Kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại - Pdf 17

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
* * *
Hàng tồn kho là một bộ phận tài sản lu động chiếm một giá trị lớn và có
vị trí quan trọng trong toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh . Thông tin
chính xác, kịp thời về hàng tồn kho không những giúp cho doanh nghiệp
trong thực hiện và quản lý các nghiệp vụ kinh tế diễn ra hàng ngày, mà còn
giúp cho doanh nghiệp có một lợng vật t, hàng hóa đảm bảo cho hoạt động
kinh doanh diễn ra bình thờng, không gây ứ đọng vốn và cũng không làm cho
quá trình kinh doanh của doanh nghiệp không bị gián đoạn.Từ đó, có kế
hoạch về tài chính cho việc mua sắm cung cấp hàng tồn kho cũng nh điều
chỉnh kế hoạch tiêu thụ hợp lý. Việc tính đúng giá hàng tồn kho còn có ý
nghĩa vô cùng quan trọng khi lập báo cáo tài chính. Vì nếu tính sai lệch giá
trị hàng tồn kho sẽ làm sai lệch các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính.
Trớc yêu cầu phát triển kinh tế và xu thế hội nhập quốc tế, vấn đề đổi
mới, nâng cao hiệu quả công tác quản lý và hạch toán kế toán càng trở lên
cần thiết. Với mục tiêu đó chúng ta đã và đang nghiên cứu dần từng bớc hoàn
thiện hệ thống hạch toán kế toán. Đã có rất nhiều chuẩn mực kế toán và
nhiều văn bản ban hành và quy định hớng dẫn thực hiện việc hạch toán kế
toán dựa theo chuẩn mực kế toán quốc tế, phù hợp với đặc điểm và thực trạng
kinh tế Việt Nam. Trong đó có chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) ra đời đã
đa ra các qui định và hớng dẫn các nguyên tắc và phơng pháp kế toán hàng
tồn kho cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam.
Vì những lý do trên mà em quyết định chọn đề tài Kế toán hàng tồn
kho trong doanh nghiệp thơng mại với mong muốn góp thêm ý kiến nhằm
nâng cao công tác kế toán hàng tồn kho và hạch toán kế toán nói chung.
Nội dung đề án gồm ba phần chính:
Phần một : những vấn đề lý luận chung về kế toán
hàng tồn kho.
Phần hai : Thực trạng kế toán hàng tồn kho tại vn
Phần ba : một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao công

- TK này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động của
các loại hàng hoá của doanh nghiệp.
- TK 156 đợc chi tiết thành ba tiểu khoản
+ TK 1561: Giá mua hàng hoá
+ TK 1562: Chi phí thu mua hàng hoá
+ TK 1567: Hàng Hoá Bất Động Sản

Nhật ký - Sổ cái
TK 156,157
Báo cáo kế toán
Thẻ(sổ kế toán) chi tiết tuỳ
theo phương pháp hạch
toán chi tiết mà doanh
nghiệp sử dụng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Kết cấu của TK 156
Bên Nợ: Phản ánh trị giá hàng hóa nhập kho và chi phí thu mua hàng
hoá phát sinh trong kỳ
Bên có : Phản ánh trị giá hàng hoá xuất kho và chi phí mua hàng phân
bổ cho hàng hoá bán ra trong kỳ
Số d Nợ: Phản ánh trị giá mua và chi phí mua hàng hóa còn tồn cuối kỳ
b) Tài khoản 151: Hàng mua đang đi trên đ ờng
- TK này dùng để phản ánh trị giá của các loại hàng hoá, vật t mua vào
đã xác định là hàng mua nhng cha về nhập kho hoặc đã về đến doanh nghiệp
nhng đang chờ kiểm nhận nhập kho.
- Kết cấu của TK 151
Bên Nợ: Phản ánh trị giá hàng hoá đang đi đờng
Bên Có: Phản ánh trị giá hàng hoá, vật t đang đi đờng đã về nhập kho
hoặc đã chuyển bán thẳng cho khách hàng
Số d Nợ: Phản ánh trị giá hàng hoá, vật t đã mua nhng còn đang đi

+ Trị giá thực tế hàng hoá tồn kho cuối kỳ
+ Giảm giá hàng mua và trị giá hàng mua bị trả lại
+ Kết chuyển trị giá hàng thực tế hàng hoá vật t tiêu thụ và xuất
dùng
TK 611 cuối kỳ không có số d
b) Tài khoản 156, 157, 151
Các TK này chỉ sử dụng để phản ánh vào thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ.
Nội dung ghi chép của các TK này nh sau:
Bên Nợ: Phản ánh trị giá thực tế hàng tồn kho cuối kỳ
Bên Có: Kết chuyển trị giá thực tế hàng tồn kho đầu kỳ.
1.4 Tổ chức sổ kế toán và ghi sổ kế toán
1.4.1 Hình thức Kế toán Nhật ký - Sổ cái
a) Điều kiện vận dụng
áp dụng với những doanh nghiệp có qui mô nhỏ, trình độ quản lý,
trình độ cán bộ nghiệp vụ không cao, số lợng công việc kế toán, tài khoản sử
dụng trong doanh nghiệp ít và thực hiện công tác kế toán bằng thủ công.
b) Qui trình ghi sổ
Sơ đồ số:1
Quy trình ghi sổ theo hình thức Kế toán Nhật ký Sổ cái

Chứng từ gốc về hàng hoá (
Phiếu nhập, phiếu xuất)
Nhật ký - Sổ cái
TK 156,157
Báo cáo kế toán
Thẻ(sổ kế toán) chi tiết tuỳ
theo phương pháp hạch
toán chi tiết mà doanh
nghiệp sử dụng
Sổ tổng hợp chi tiết


Nhật ký chung
Sổ cái TK 156,157
Bảng cân đối số
phát sinh

Báo cáo kế toán
Nhật ký
đặc biệt
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ số: 2

Quy trình ghi sổ theo hình thức Kế toán Nhật ký chung
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối kỳ

Sổ (thẻ) kế toán chi
tiết hàng hoá tuỳ
theo phơng pháp kế
toán chi tiết sử dụng
Sổ tổng hợp chi
tiết hàng
hoá
Chứng từ gốc về hàng hoá
( Phiếu nhập, phiếu xuất)

Nhật ký chung
Sổ cái TK 156,157
Bảng cân đối số

a) Điều kiện áp dụng
Phù hợp với các doanh nghiệp có qui mô vừa và lớn với mọi trình độ
quản lý, trình độ kế toán và khá phù hợp với kế toán bằng máy vi tính

Chứng từ gốc về hàng hoá
(Phiếu nhập, phiếu xuất)
Chứng từ ghi sổ
(nhập, xuất hàng hoá)
Sổ cái TK 156,157
Báo cáo kế toán
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ (thẻ) kế toán chi
tiết hàng hoá tuỳ
theo phương pháp
hạch toán chi tiết
Nhật ký chứng từ số
1,2,4,5,10
Nhật ký chứng từ
số 8
Nhật ký chứng từ
số 5
Bảng kê số 8,9,10
Báo cáo kế toán
Website: Email : Tel : 0918.775.368
b) Qui trình ghi sổ
Sơ đồ số:3
Quy trình ghi sổ theo hình thức Kế toán Chứng từ ghi sổ
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng kê phân loại Chứng từ
kế toán vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết và Chứng từ ghi sổ .

Sổ cái ghi vào Bảng Cân đối số phát sinh bảng này đợc đối chiếu với sổ Đăng
ký chứng từ ghi sổ và là cơ sở ghi vào Báo cáo kế toán.
1.4.4. Hình thức Kế toán Nhật ký - Chứng từ
a) Điều kiện áp dụng
Hình thức này áp dụng phù hợp doanh nghiệp qui mô lớn, trình độ
quản lý, trình độ kế toán tơng đối cao và thực hiện công tác kế toán chủ yếu
bằng thủ công.
b) Qui trình ghi sổ
Sơ đồ số: 4
Quy trình ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký Chứng từ

Chứng từ gốc của
hàng hóa (Phiếu
nhập, phiếu xuất)
Nhật ký chứng từ số
1,2,4,5,10
Nhật ký chứng từ
số 8
Sổ chi tiết TK 331
Nhật ký chứng từ
số 5
Bảng kê số 8,9,10
Sổ cái TK156,157
Báo cáo kế toán
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hàng ngày(hoặc) định kỳ căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng phân bổ hàng
hoá, kế toán ghi vào bảng kê số 8,9,10 , Nhật ký- Chứng từ số 1, 2, 3, 4, 6, 10
và sổ chi tiết TK 331.
Từ sổ chi tiết TK 331 cuối kỳ ghi vào Nhật ký- Chứng từ số 5 để từ đó
ghi vào bảng kê số 8, 9

chúng ta có những phơng pháp hạch toán hàng tồn kho khác nhau. Có những
loại hàng tồn kho có giá trị lớn yêu cầu phải đợc theo dõi và kê khai mỗi lần
nhập xuất. Nhng cũng có những loại có giá trị nhỏ chỉ cần kiểm kê định kỳ là
đủ. Trên cơ sở quản lý hàng tồn kho nh trên mà đã hình thành nên hai phơng
pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho là phơng pháp kê khai thờng xuyên và
phơng pháp kiểm kê định kỳ. Việc hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp
nào tuỳ thuộc vào loại hình kinh doanh của doanh nghiệp, loại hàng mà
doanh nghiệp kinh doanh, yêu cầu của công tác quản lý và trình độ của kế
toán doanh nghiệp đó. Chế độ kế toán Việt Nam cũng qui định mỗi doanh
nghiệp chỉ đợc áp dụng một trong hai phơng pháp trên.
2.1 Chuẩn mực kế toán hàng tồn kho tại Việt Nam hiện nay
2.1.1 Những điểm giống nhau giữa IAS 02 và VAS 02
Chuẩn mực kế toán Việt Nam 02 hàng tồn kho đợc xây dựng trên
những cơ sở nghiên cứu vận dụng IAS 02 (sửa đổi năm 1993) và phù hợp với
điều kiện thực tiễn Việt Nam, đảm bảo đợc sự kết hợp hài hoà giữa các quyết
định thuộc hệ thống chuẩn mực kế toán với chính sách tài chính và Luật thuế
của Nhà nớc Việt Nam. Do vậy, về cơ bản, những nội dung cốt lõi và quan
trọng của IAS 02 đã đợc kế thừa trong VAS 02 , nội dung của VAS 02 gần
giống nh IAS 02.
2.1.2.Những điểm khác nhau giữa IAS 02 và VAS 02
Ngày 18/12/2003 IAS sửa đổi năm 2003 đã ra đời thay thế cho chuẩn
mực sửa đổi năm 1993 và có hiệu lực từ ngày 1/1/2005 và đã có một số điểm
khác biệt so với chuẩn mực kế toán Việt Nam. Tập trung chủ yếu là qui định
lại phơng pháp tính giá và nguyên tắc nhất quán đối với phơng pháp tính giá.
a)Phơng pháp tính giá
VAS 02 (cũng nh IAS 02, sửa đổi năm 1993) cho phép tính giá hàng
tồn kho theo một trong bốn phơng pháp sau :
+ Phơng pháp tính theo giá thực tế đích danh
+ Phơng pháp bình quân gia quyền
+ Phơng pháp nhập trớc xuất trớc

đến kết quả là hàng tồn kho đợc nhận biết trên Bảng cân đối kế toán theo môt
giá trị ít có quan hệ với các mức chi phí gần đây về hàng tồn kho.
b) Nguyên tắc nhất quán trong phơng pháp tính giá
Một thay đổi chủ yếu khác của IAS 02 so với VAS 02 là nguyên tắc
nhất quán trong việc áp dụng các phơng pháp tính giá đã đợc qui định gộp
vào IAS 02 cho thấy tầm quan trọng của việc nhất quán áp dụng phơng pháp
tính giá hàng tồn kho. Trong nội dung về nguyên tắc nhất quán lại không đợc

Website: Email : Tel : 0918.775.368
qui định trong VAS 02 mà nó chỉ đợc đề cập một cách chung nhất về yêu cầu
của nguyên tắc nhất quán trong VAS 01 Chuẩn mực chung (giống nh IAS
01). Nh vậy, nguyên tắc nhất quán trong IAS 02 phải đợc hiểu rộng hơn, đó
là việc có thể áp dụng các phơng pháp nhóm khác nhau cho các nhóm hàng
tồn kho khác nhau nhng phải nhất quán trong niên độ kế toán. Chẳng hạn,
doanh nghiệp có thể sử dụng phơng pháp FIFO cho một số loại hàng tồn kho
giống nhau còn đối với những loại hàng tồn kho khác về đặc tính và mục
đích sử dụng có thể sử dụng phơng pháp bình quân gia quyền. Tuy nhiên, với
những nhóm hàng tồn kho khác nhau về vị trí địa lý( địa điểm lu trữ ) hoặc
những qui định về thuế liên quan thì vẫn áp dụng phơng pháp nhất quán.
2.2 Một số phơng pháp kế toán hàng tồn kho sử dụng ở việt nam
2.2.1 Nguyên tắc tính giá hàng tồn kho
2.2.1.1. Xác định giá trị hàng tồn kho
Hàng tồn kho đợc tính theo giá gốc. Trờng hợp giá trị thuần có thể
thực hiện đợc thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực
hiện đợc.
2.2.1.2 Giá gốc hàng tồn kho
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các
chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có đợc hàng tồn kho ở địa điểm
và trạng thái hiện tại.
a) Chi phí mua:

xuất chung không đợc phân bổ đợc ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh
trong kỳ.
c) Chi phí liên quan trực tiếp khác
Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm
các khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho.
d) Chi phí không tính vào giá gốc hàng tồn kho
Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất kinh
doanh khác phát sinh trên mức bình thờng.
Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng
tồn cho quá trình sản xuất tiếp theo.
Chi phí bán hàng .
Chi phí quản lý doanh nghiệp.
e) Chi phí cung cấp dịch vụ
Chi phí cung cấp dịch vụ bao gồm chi phí quản lý nhân viên và các chi
phí khác liên quan trực tiếp đến việc cung cấp dịch vụ, nh chi phí giám sát và
các chi phí chung có liên quan.

Trích đoạn Hàng tồn kho và phân loại hàng tồn kho
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status