0003333333000000 bbbbb ĐỀ CƯƠNG SINH 8 KÌ II
Câu hỏi ôn tập Nội dung ôn tập
Bài tiết
Câu 1
Để bảo vệ hệ
bài tiết nước tiểu
tránh tác nhân có hại
cần có thói quen
sống khoa học là gì?
Dựa trên cơ sở khoa
học nào?
Thói quen sống khoa học Cơ sở khoa học
- Thường xuyên giữ vệ
sinh cho cơ thể cũng như
hệ bài tiết nước tiểu
- Khẩu phần ăn uống hợp
lý: không ăn quá mặn, quá
chua, thức ăn ôi thiu; uống
đủ nước
- Đi tiểu đúng lúc, không
nên nhịn tiểu lâu
- Hạn chế tác hại của vi
sinh vật gây bệnh
- Tránh cho thận làm việc
quá nhiều, hạn chế khả
năng tạo sỏi, có tác hại của
chất độc, tạo điều kiện
thuận lợi cho quá trình lọc
máu được liên tục
- Hạn chế khả năng tạo sỏi
Câu 2
trì ổn định môi trường trong
Da
Câu 1
Em hãy nêu
các biện pháp giữ vệ
sinh da? Giải thích
cơ sở các biện pháp
đó?
* Các biện pháp :
- Thường xuyên tắm rửa, thay quần áo và giữ gìn da sạch
để tránh bệnh ngoài da.
- Phải rèn luyện để nâng cao sức chịu đựng của cơ thể và
của da.
- Tránh làm xây xát, bị bỏng để hạn chế sự xâm nhập của
vi khuẩn
- Giữ gìn vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân > tránh
mắc bệnh ngoài da
Câu 2
Trình bày đặc
điểm cấu tạo và chức
năng của da?
Cấu tao gồm 3 lớp:
- Lớp biểu bì: có tầng sừng và tầng tế bào sống
- Lớp bì: Gồm các thụ quan, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn
- Lớp mỡ dưới da: chứa mỡ dự trữ
Chức năng:
- Bảo vệ cơ thể.
- Điều hòa thân nhiệt.
- Cảm giác.
- Bài tiết
điểm cấu tạo của đại
não phù hợp với
chức năng của
chúng?
Đại não gồm:
- Chất xám tạo thành vỏ não là trung tâm của các phản xạ
có điều kiện
- Chất trắng nằm dưới vỏ não là những đường thần kinh
nối các phần của vỏ não với nhau và vỏ não với các phần
dưới của hệ thần kinh
- Trong chất trắng còn có các nhân nền.
- Nhờ có các rãnh và khe làm tăng diện tích bề mặt của vỏ
não và chia não thành các thùy và các hồi trong đó có các
v ùng cảm giác và vùng vận động, đặc biệt là vùng vận
động ngôn ngữ và vùng hiểu tiếng nói, chữ viết.
Câu 2
Phản xạ là gì?
Nêu khái niệm về
phản xạ có điều kiện
và phản xạ không
điều kiện? Lấy ví dụ
minh họa cho mỗi
loại phản xạ?
- Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của
môi trường thông qua sự điều khiển của hệ thần kinh.
- Phản xạ có điều kiện là phản xạ được hình thành trong
đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện
- Phản xạ không điều kiện là phản xạ sinh ra đã có, không
cần phải học tập
- Mỗi ví dụ chính xác được 0.25 điểm
Câu 5
Giải thích vì
sao say rượu không
được phép điều
khiển phương tiện
giao thông?
Vì:
- Khi uống nhiều rượu. Rượu sẽ gây ảnh hưởng đến hoạt
động của tiểu não khiến cho sự điều khiển và phối hợp
hoạt động giữ thăng bằng cho cơ thể bị ảnh hưởng.
- Vì vậy người say rượu không được điều khiển phương
tiện giao thông.Nếu không sẽ gây tai nạn cho người khác
và bản thân.
Câu 6
Tiếng nói và
chữ viết có vai trò gì
trong đời sống con
* Tiếng nói và chữ viết là tín hiệu gây ra các phản xạ có
điều kiện cấp cao ở người.
- Tiếng nói và chữ viết giúp mô tả sự vật, hiện tượng. Khi
con người đọc, nghe có thể tưởng tượng ra.
người?
* Tiếng nói và chữ viết là kết quả của quá trình học tập
(đó là các PXCĐK).
* Tiếng nói và chữ viết là phương tiện để con người giao
tiếp, trao đổi kinh nghiệm với nhau.
Câu 7
Vì sao ảnh của vật
hiện trên điểm vàng
ta lại nhìn rõ nhất,
Câu 9.
Em hãy cho
biết một số chất kích
thích, một số chất
gây nghiện và tác hại
- Chất kích thích:
+ Rượu: Hoạt động vỏ não bị rối loạn, trí nhớ kém.
+ Chè, cà phê: Kích thích hệ thần kinh gây khó ngủ
- Chất gây nghiện:
+ Thuốc lá: Cơ thể suy yếu, dễ mắc ung thư, trí nhớ kém.
của chúng đối với hệ
thần kinh? Bản thân
em đã làm gì để
tránh được các tác
hại nêu trên.
+ Ma túy: Suy yếu nòi giống, cạn kiệt kinh tế, dễ mắc
bệnh hiểm nghèo
- Để tránh các tác nhân trên cần:
+ Không sử dụng các chất kích thích
+ Không sử dụng các chất ma túy và hút thuốc lá.
Câu 10
a. So sánh tính chất
của phản xạ có điều
kiện và phản xạ
không điều kiện?
b. ý nghĩa của sự
hình thành và ức chế
phản xạ có điều kiện
đối với đời sống con
người? Ví dụ?
biết vai trò của
hoocmôn?
- Tuyến ngoại tiết: sản phẩm tiết tập trung vào ống dẫn để
đổ ra ngoài.
- Tuyến nội tiết: sản phẩm tiết ngấm thẳng vào máu.
- Hoocmon: là sản phẩm tiết của tuyến nội tiết.
* Tính chất của hoocmon
- Mỗi hoocmon chỉ ảnh hưởng tới một hoặc một số cơ
quấnc định.
- Hoocmon có hoạt tính sinh dục rất cao.
- Hoocmon không mang tính đặc trưng cho loài.
* Vai trò của hoocmon
- Duy trì tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể.
- Điều hoà các quá trình sinh lí diễn ra bình thường.
Câu 2
- Nêu vị trí, cấu tạo
và chức năng của
tuyến yên?
- Tuyến yên tiết
những loại hoocmon
nào? Tác dụng của
các loại hoocmon
đó?
* Vị trí:
- Tuyến yên nằm ở nền sọ, có liên quan tới vùng dưới đồi.
* Cấu tao:
- Gồm 3 thuỳ: truỳ trước, thuỳ giữa, thuỳ sau.
* Chức năng:
+ Thuỳ trước: tiết hoocmon kích thích hoạt động của
nhiều tuyến nội tiết khác, ảnh hưởng đến sự tăng trưởng,
Hệ sinh dục
Câu 1
Hãy kể tên các
bệnh thường lây lan
qua đường sinh dục?
Nêu các biện pháp
phòng tránh.
- Bệnh lâu, bệnh giang mai…
- Biện pháp:
+ Phát hiện sớm, điều trị kịp thời và đủ liều.
+ Tránh quan hệ tình dục với người bị bệnh
+ Đảm bảo tình dục an toàn
Câu 2
Em hãy cho
biết những con
đường truyền bệnh
và tác hại của bệnh
giang mai?
Con đường lây truyền:
- Qua quan hệ tình dục là chủ yếu
- Qua truyền máu không an toàn
- Qua các vết xây sát trên cơ thể
- Qua nhau thai (từ mẹ sang con)
Tác hại:
- Tổn thương các phủ tạng ( tim, gan, hệ thần kinh)
- Con sinh ra có thể mang khuyết tật hoặc bị dị dạng bẩm
sinh.
Câu 3
Tại sao không
nên đẻ sớm, đẻ dày