Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH xúc tiến đầu tư phát triển doanh nghiệp Việt - Pdf 17

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................... 1
PHẦN I
TÌM HIỂU CHUNG VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
DOANH NGHIỆP .................................................................................. 3
I. Tổ chức bộ máy kế toán: ......................................................................... 3
II. Sơ đồ bộ máy kế toán: ............................................................................ 3
II.1. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán: ........ 4
III. Tổ chức công tác kế toán: .................................................................... 5
II.1. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty: .............................................. 5
II.2. Đặc điểm chế độ kế toán áp dụng tại công ty ..................................... 6
PHẦN II
THỰC TẾ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG ......................................................... 8
I. Kế toán tiền lương: .................................................................................. 8
I.1. Lao động và phân loại lao động: .......................................................... 8
I.1.1 Đặc thù lao động tại công ty: ...................................................... 8
I.2.Phân loại lao động .................................................................................. 9
II. các hình thức trả lương và chế độ trả lương ...................................... 10
II.1.Các hình thức trả lương tại công ty TNHH xúc tiến đầu tư phát triển
doanh nghiệp Việt ...................................................................................... 10
II.1.1 Lương cơ bản: .......................................................................... 10
II.1.2 Lương thời gian: ....................................................................... 11
II.1.3 Tiền lương sản phẩm theo nhóm: ............................................. 11
II.1.4. Tiền lương tăng ca bình thường được tính như sau: ............... 12
II.1.5 Tiền lương nghỉ lễ phép: .......................................................... 13
II.1.6. lương chờ việc: ........................................................................ 14
II.2. Một số chế độ khác: ........................................................................... 15
II.2.1. Thưởng ngày công cao: ........................................................... 15
SVTH: Nguyễn Đình Quý
II.2.2. Thưởng năng suất - chất lượng cao: ....................................... 15


Trong bối cảnh nước ta đã ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO,
tất cả các lĩnh vực trong nước đều phải chịu sức ép không nhỏ từ cạnh tranh
trực tiếp của các doanh nghiệp nước ngoài. Để tạo ra lợi thế cạnh tranh và
đứng vững trên thị trường các doanh nghiệp trong nước phải không ngừng
đổi mới, cải thiện tình hình kinh doanh hiện nay, trong số các nguồn lực bao
gồm công nghệ, tài chính và con người thì con người được coi như là một lợi
thế duy nhất và lâu dài của mỗi doanh nghiệp trong việc tạo lập lợi thế cạnh
tranh. Do vậy, để tạo lập lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp cần có nguồn nhân
lực có trình độ chuyên môn cao, năng động, sáng tạo. Và đặc biệt sẵn sàng
cống hiến hết sức lực của mình cho thành công của doanh nghiệp
Muốn có một nguồn nhân lực luôn chân thành với doanh nghiệp như
vậy, điều trước hết là doanh nghiệp thể hiện doanh nghiệp cần tới họ và luôn
quan tâm đến đời sống của cán bộ công nhân viên. Mà điều đó chỉ thể hiện
thông qua hệ thống tiền lương mà doanh nghiệp sử dụng để trả cho người lao
động. Một hệ thống tiền lương tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp trả công cho
người lao động công bằng hơn và đảm bảo cho họ cảm thấy xứng đáng với
sức lao động của mình đã cống hiến cho doanh nghiệp. Khi đó hệ thống tiền
lương sẽ là dòn bẩy kinh tế thúc đẩy động cơ làm việc của người lao động.
Hệ thống tiền lương chuẩn mực sẽ giúp cho doanh nghiệp giữ lại trong Công
ty những nhân viên giỏi và trung thành với doanh nghiệp. Còn hệ thống tiền
lương không bằng, lòng trung thành của nhân viên đối với doanh nghịêp sẽ
giảm dần và lần lượt nhân viên giỏi của Công ty sẽ đến những nơi làm việc
tốt hơn và thu nhập thoả đáng hơn.
Do tầm quan trọng của công tác tiền lương đối với mỗi doanh nghiệp.
Đặc biệt là kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Tiền lương là
yếu tố tác động mạnh mẽ nhất, vì thế mà thực hiện tốt vấn đề tiền lương sẽ
đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần cho người lao động. Với những ý kiến
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 1
trên nên tôi đã chọn đề tài Kế toán tiền lương và các khoản trích theo

của Công ty đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ đạo sản xuất, khối lượng công
việc kế toán, địa bàn hoạt động, đảm bảo thông tin gọn nhẹ, chính xác theo
dõi kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Công ty tổ chức bộ máy kế toán
riêng thực hiện theo dõi tài sản từng đơn vị. Giữa phòng kế toán Công ty và
bộ phận kế toán đơn vị trực thuộc.
II. Sơ đồ bộ máy kế toán:
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 3
Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán Thủ quỹ
Kế toán
vốn
bằng
tiền
lương,
BH
Kế toán
công nợ
Kế toán
tiêu thụ
Kế toán
vật tư
thanh
toán
Kế toán
tài sản
cố định
Kế toán
giá thành
kiêm KT
tổng hợp

Ghi chú: : Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ phối hợp
II.1. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán:
- Kế toán trưởng: Là người trực tiếp chỉ đạo công tác kế toán tại Công ty,
tham mưu cho giám đốc về vấn đề tài chính trong công ty xây dựng kế hoạch
tài chính của đơn vị, tham mưu và ra quyết định tài chính như vay vốn, xây
dựng phương án kinh doanh…đồng thời kế toán trưởng còn chịu trách nhiệm
trước pháp luật, giám đốc và các cơ quan tài chính cấp trên về mọi hoạt động
tài chính kế toán của công ty.
- Phó phòng kế toán: có nhiệm vụ tập hợp số liệu của từng bộ phận kế
toán, kiểm tra đối chiếu, xác định kết quả kinh doanh.
- Kế toán tiêu thụ: có nhiệm vụ theo dõi hàng bán ra, xác định doanh thu
lập bảng kê nộp thuế, theo dõi và thanh toán công nợ của người mua.
- Kế toán vốn bằng tiền: theo dõi, phản ánh tình hình tăng giảm quỹ tiền
mặt, tiền gửi. Đồng thời theo dõi các tài khoản: tiền lương, tạm ứng. chi phí
phải trả.
- Kế toán công nợ: có nhiệm vụ theo dõi tình hình công nợ, kiểm tra đôn
đốc việc thu hồi nợ nhằm nâng cao tốc độ, vòng vay vốn, tránh tình trạng
chiếm dụng vốn của công ty.
- Kế toán vật tư thanh toán: có nhiệm vụ lập các chứng từ thu, chi tiền
mặt, tiền gửi thu trả công nợ. Theo dõi tình hình nhập xuất, tồn kho vật tư,
cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp để tính thành giá, đồng thời kế toán vật
tư thanh toán kiêm luôn phần công nợ đối với nhà cung cấp.
-Kế toán TSCĐ: có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động của tài sản.
- Kế toán giá thành kiêm KT tổng hợp: xác định được kết quả giá thành,
hạch toán phân bổ chi phí sản xuất, xác định kết quả sản xuất trong kì.
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 4
- Bộ phận kế toán ở các đơn vị trực thuộc: có nhiệm vụ theo dõi hoạt
động tài chính đơn vị nào đó, thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh tại đơn vị, tính ra giá thành thực tế của sản phẩm tại đơn vị đó và thường

kiểm tra vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan. Bên cạnh đó các nguồn tiền
thu vào hoặc chỉ ra đều được thông qua sổ quỹ, sổ quỹ này luôn chứa một
lượng tiền mặt nhất định dùng để chi trả những hoạt động hàng ngày của
doanh nghiệp.
- Định kỳ (cuối tháng) tuỳ theo số lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh
nhiều hay ít mà kế toán đơn vị sẽ cộng các số liệu trên bằng tổng hợp chứng
từ, lấy dòng tổng cộng sau đó lập chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ sau khi lập
xong (kèm đầy đủ chứng từ gốc) sẽ được ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ
và Sổ cái. Các sổ, thẻ chi tiết đựơc kế toán tiến hành cộng số liệu để lập bảng
tổng hợp chi tiết và lấy kết quả đó đối chiếu với sổ cái để lập bảng cân đối số
phát sinh vào cuối mỗi quý. Để đảm bảo số liệu không sai lệch kế toán tiến
hành đối chiếu số liệu trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ với số liệu trên bảng
cân đối số phát sinh. Từ bảng cân đối phát sinh cuối quý toán lập báo cáo tài
chính.
- Bảng cân đối phát sinh sẽ được lập cho toàn công ty, do đó cuối mỗi
quý kế toán các đơn vị sẽ được gửi toàn bộ chứng từ, báo cáo đơn vị chi kế
toán Công ty, kế toán Công ty sau khi xem xét hợp lý về các sổ sách của đơn
vị thì tiến hành lập báo cáo toàn quý Công ty.
II.2. Đặc điểm chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Công ty TNHH xúc tiến đầu tư phát triển doanh nghiệp Việt áp dụng chế
độ kế toán Việt Nam, ban hành quyết định số 1141/QĐ/TC/CĐKT
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 6
ngày01/11/1995. Chế độ BTC ban hành quyết định số 167/2000 QĐ-BTC
ngày 25/01/2000.
Hệ thống chuẩnt mực kế toán và các quy định về sửa đổi có liên quan
của BTC.
• Niên độ kế toán được bắt đầu từ ngày 01/1 và kết thúc ngày 31/12
hàng năm.
• Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định được áp dụng là phương
pháp khấu hao theo đường thẳng.

+ Lao động nữ: 255 người
- Lao động phân theo trình độ học vấn và chuyên môn:
+ Trình độ đại học: 4 người
+ Trình độ trung cấp: 68 người
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 8
+ Trình độ phổ thông: 238 người
I.2.Phân loại lao động
Với tổng số 340 lao động, để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán cần
tiến hành phân loại. Hiện nay có 3 tiêu thức phân loại lao động: theo thời gian
lao động, theo quan hệ với quá trình sản xuất, theo chức năng của lao động
trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Tại công ty TNHH xúc tiến đầu tư phát triển doanh nghiệp Việt áp dụng
theo tiêu thức: theo quan hệ với quá trình sản xuất.
Theo tiêu thức này, toàn bộ lao động trong công ty được chia thành hai
loại sau:
+ Lao đông trực tiếp sản xuất: Bộ phận lao động này tham gia trực tiếp
vào quá trình sản xuất sản phẩm. Công việc của họ có tính chất tương đối độc
lập có thể định mức, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm một cách chính xác nên
công ty áp dụng trả lương theo sản phẩm, có thể sử dụng đối với cá nhân hoặc
nhóm công nhân cùng làm việc với nhau. Hình thức lương này có tính kích
thích cao, tạo động lực làm việc mạnh mẽ vì nó gắn liền với thù lao mà họ
nhận được. Cụ thể:
Tổ kiến thiết: 06 người
Tổ KCS: 04 người
Xưởng cắt: 34 người
Chuyền may: 238 người
Trong đó:
- Chuyền may 1: 70 người
- Chuyền may 2: 80 người
- Chuyền may 3: 88 người

Hcbi: Hệ số lương cơ bản của công nhân I
Mtt: Mức lương tối thiểu hiện đang hưởng
II.1.2 Lương thời gian:
Tiền lương Lương bình quân của xí nghiệp trong tháng số ngày công
= x
thời gian số ngày công chế độ thời gian
Ví dụ: Công nhân A trong tháng có 01 ngày làm việc hưởng lương thời
gian; Lương bình quân của CBCNV xí nghiệp = 1.200.000đồng/ người/
tháng.
Ngày công huy động trong tháng là 26 công
Vậy tiền lương một ngày công thời gian sẽ là:
Tiền lương một ngày công thời gian = 1.200.000 đồng: 26 x 01 ngày =
46.153 đồng/ngày.
Trong cách tính này ta thấy công ty bình quân lương của xí nghiệp trong
tháng để tính lương thời gian. Như vậy sẽ tạo ra sự thiếu công bằng cho
những nhân viên trong xí nghiệp có hệ số lương cao.
II.1.3 Tiền lương sản phẩm theo nhóm:
-Hình thức trả lương sản phẩm theo nhóm áp dụng tính lương cho cán bộ
tổ công nhân trực tiếp sản xuất.
Tổng quỹ lương của nhóm trong mã hàng Z sẽ được tính như sau:
QN = D
t
x T
kl
x S
t

Trong đó:
QN: quỹ lương của nhóm mã hàng Z
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 11

: số ngày công làm việc thực tế của tổ
N
cv
: số công thực tế làm việc của cán bộ I
L
d
: tổng số lao động trong tổ
H
cbi
: hệ số công việc cán bộ I của tổ may
- Lương của công nhân may được tính như sau:
L
cni
= S
cd
x D
cd

Trong đó:
L
cni
: tiền lương công nhân I
S
cd
: sản lượng công đoạn
D
cd
: đơn giá tiền lương công đoạn
Ví dụ: Công nhân A thực hiện công đoạn đính bộ sản phẩm mã hàng Z,
thực hiện được 2000 sản phẩm. Đơn giá tiền lương của công đoạn được quy

tăng ca chủ nhật của công nhân A sẽ là: 4.094,8 x 2 x 12 x 2lần = 196.550,4
đồng.
II.1.5 Tiền lương nghỉ lễ phép:
Tiền lương công hệ số lương cơ bản x lương tối thiểu theo qđịnh x số ngày lễ phép
=
lễ phép Ngày công chế độ
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 13
II.1.6. lương chờ việc:
- Trường hợp di bất khả kháng lỗi không do người sử dụng lao động
như: Thiên tai, bão lụt, mất điện…
Tiền lương mức tiền lương tối thiểu của nhà nước số ngày công
= x
chờ việc số ngày công chế độ nghỉ chờ việc
Ví dụ: Công nhân A trong tháng có 01 ngày công nghỉ việc do nguyên
nhân bất khả kháng, mất điện.
Vậy tiền công 01 ngày công chờ việc là: 640.000đồng: 26 x 1 ngày =
24.615 đồng/ngày.
- Trường hợp lỗi do người sử dụng lao động:
Tiền lương chờ việc = hệ số LCB x Mức lương tối thiểu x số ngày công
nghỉ chờ việc/ số ngày công chế độ.
Ví dụ: Công nhân A có hệ số lương cơ bản là: 2.01, trong tháng có
01ngày công nghỉ chờ việc do nguyên nhân thiếu nguyên liệu
Vậy tiền công 01ngày công chờ việc là: 2.01 x 640.000đồng: 26ngày x
01 ngày = 49.476 đồng/ngày.
* Tiền lương của CBCNV trong tháng trên bảng lương sẽ bao gồm:
A = B + C + D + E
Trong đó:
A: tổng số tiền lương trong tháng
B: tiền lương sản phẩm
C: tiền lương thời gian

SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 15
- Loại C: Những CBCNV công ty hoàn thành tốt chỉ tiêu kế hoạch sản
phẩm, chất lượng sản phẩm hoặc hoàn thành nhiệm vụ công tác giao trong
tháng được hưởng 45.000đồng/người/tháng
- Loại D: Những CBCNV công ty không hoàn thành tốt chỉ tiêu kế
hoạch sản lượng và nhiệm vụ giao không được xét thưởng.
III. Kế toán chi tiết tiền lương tại công ty TNHH xúc tiến đầu tư phát
triển doanh nghiệp Việt
III.1. Chứng từ sử dụng:
III.1.1. Theo dõi lao động:
Để quản lý lao động toàn đơn vị, công ty sử dụng danh sách lao động do
phòng tổ chức lao động lập trên cơ sở các hợp đồng lao động. Từ đó có biện
pháp hợp lý để huy động kịp thời, đáp ứng mọi yêu cầu, thực hiện tốt nhiệm
vụ quản lý kinh doanh và góp phần tránh lãng phí, mất cân đối lao động toàn
đơn vị .
Sau đây ,là mẫu "danh sách lao động của nhà máy"
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 16
SỔ DANH SÁCH LAO ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY
Stt
Họ và tên Ngày sinh Quê
quán
Thường
trú
Ngày vào
Đảng
Trình độ
CM
Chức vụ Xếp
Hạng
Năm

6 Trịnh Thu
Thuỷ
21/4/1980 ĐNẵng 22T.Phú X C.viên 02/04
7 Trần Gia Bảo 15/8/1982 Q.Ngãi 36-
H.Nghị
X C.Sự 02/04
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 17
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập-Tự do-hạnh phúc
Tên đơn vị: Công ty TNHH xúc tiến đầu tư phát triển doanh nghiệp Việt
Số:……………..
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
( Ban hành kèm theo thông tư số 21/2003/TT_BLĐTBXH
Ngày 22/9/2003 của Bộ lao động_Thương binh và xã hội)
Chúng tôi, một bên là ông: Nguyễn Hoàng Mạnh, Quốc tịch: Việt Nam
Chức vụ: Giám Đốc Công ty
Đại diện cho: Công ty TNHH xúc tiến đầu tư phát triển doanh nghiệp Việt
Địa chỉ: Số 60/80 Đường Hoàng Mai, P.Hoàng Văn Thụ,Q.Hoàng Mai-
TP.Hà Nội
Và một bên là ông: Lê Quốc Anh, Quốc Tịch: Việt Nam
Sinh ngày: 26/04/1979 Tại: Hà Nội
Nghề nghiệp: Kế Toán
Địa chỉ: Tổ 10A - Phường Định Công – Hà Nội
Số CMND: 1721359012. Cấp ngày: 01/06/1988 . Nơi cấp: Hà Nội
Số lao động (nếu có)…………Cấp ngày…../…../…….tại…………….
Thoả thuận ký hợp đồng Lao động và cam kết làm đúng những điều khoản
sau đây:
Điều 1: Thời hạn và công việc hợp đồng.
Ông Dương Văn Anh theo loại hợp đồng từ ngày 02/01/04 đến ngày
31/12/2007

từng người.
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 19
Khi chấm công cho những trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn giao
thông, yêu cầu công nhân viên phải có giấy chứng nhận của cơ quan y tế để
có căn cứ tính BHXH thông qua phiếu BHXH.
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 20
BẢNG CHẤM CÔNG
ST
T
HO. V.TÊN
Tháng 6 năm 2009 Tổng
cộng
Ghi
chú
1 2 3 4 5 6 7 8 9 1
0
1
1
1
2
1
3
1
4
1
5
1
6
1
7

5 Nguyễn Thị Li ên X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X
6 Tr ịnh Thu Thủy X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X
7 Tr ần Gia Bảo X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X
Người chấm công(Ký, ghi rõ tên) Ngày .....tháng....năm....
Người duyệt (Ký, ghi rõ họ tên)
Ký hiệu chấm công -Con ốm:Cô -Nghỉ phép: P - Nghỉ không lương: KL
- Lương sản phẩm:SP -Thai sản:TS - Hội nghị,học tập: H - Ngừng việc: N
-Lương thời gian:+ -Tai nạn: T - Nghỉ bù: NB
- Ốm, điều dưỡng: Ô
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 21
Mẫu “ giấy chứng nhận nghỉ hưởng BHXH ”:
Tên cơ sở y tế Mẫu C03 – BH
………………. Quyển số 3
Số: 111 KB/BA
GIẤY CHỨNG NHẬN NGHỈ VIỆC HƯỞNG BHXH
Họ và tên: Nguyễn thị Bích Tuổi: 39
Đơn vị công tác: Công ty TNHH xúc tiến đầu tư phát triển doanh nghiệp
Việt.
Lý do nghỉ việc: Sinh con thứ hai.
Số ngày nghỉ theo chế độ.
(từ ngày 05/07/2007 đến hết ngày 05/11/2007)
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ Ngày tháng năm 2009
số ngày thực nghỉ: 120ngày Y BÁC SĨ KCB
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) (ký, ghi rõ họ tên)
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 22

Sau khi có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, kế toán lập phiếu trợ
cấp BHXH.
Đơn vị: Công ty TNHH xúc tiến đầu tư phát triển doanh nghiệp Việt:
PHIẾU TRỢ CẤP BHXH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status