Giáo án Ngữ văn 9- Năm học 2009 - 2010
Ngy son:21/08/2009
Ngy dy:25/08/2009
Tit 1.
PHONG CCH H CH MINH
(Lê Anh Trà)
A MC TIấU:
Ki n th c :
Giỳp hc sinh:
-Thõy c v p trong phong cỏch ca HCM l s kt hp hi hũa
gia truyn thụng v hin i.
K nng:
-Rốn k nng c vn bn.
Thỏi :
-Giỏo dc lũng kớnh yờu,t ho v Bỏc.
B. PHNG PHP:
c hiu Hi ỏp
C. CHUN B:
Giỏo viờn:Chun b mt s tranh nh v cuc i hot ng ca Bỏc.
Hc sinh:Son bi theo cõu hi SGK.
D. TIN TRèNH:
I. n nh:
II. Bi c:Kiờm tra v son 3 em.
III. B i m i :
@. t v n :
-S kt hp hi hũa gia phm cht dõn tc v tớnh nhõn loi trong
tip nhn, gia bỡnh d v hin i trong np sng l nhng v p trong phong cỏch
HCM. hiu rừ hn iu ú, gi hc hụm nay cụ s giỳp cỏc em tim hiu iu ú.
@Trin khai bi:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Ho t ng1.
- Những tinh hoa văn hoá nhân loại đến
với Bác trong hoàn cảnh nào?
- GV: Có thể dùng kiến thức lịch sử để
giới thiệu cho HS.
- Ngời đã làm cách nào để có thể có đợc
vốn tri thức văn hoá nhân loại?
GV: Ngời nói và viết thạo nhiều thứ
tiếng
- Chìa khoá để mở ra kho tri thức nhân
loại là gì?
GV: Gợi mở: Để khám phá kho tri thức đó
có phải chỉ vùi đầu vào sách vở hay phải
qua hoạt động thực tiễn?
- Kết quả Hồ Chí Minh đã có đợc vốn tri
thức nhân loại nh thế nào ? và theo hớng
nào?
* Câu hỏi thảo luận nhóm?
Theo em điều kỳ lạ nhất đã tạo nên phong
cách Hồ Chí Minh là gì? câu văn nào
trong văn bản đã nói rõ điều đó? Vai trò
của câu này trong toàn văn bản (Câu văn
cuối phần 1, vừa khép lại vừa mở ra vấn
đề =>lập luận chặt, nhấn mạnh).
- Bác tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại
trong cuộc đời hoạt động cách mạng gian
nan, vất vả tìm đờng cứu nớc.
- Cách tiếp thu: Nắm vững phơng tiện giao
tiếp là ngôn ngữ.
- Qua công việc lao động mà học hỏi (làm
nhiều nghề)
-Thõy c v p trong phong cỏch ca HCM l s kt hp hi hũa
gia truyn thụng v hin i.
K nng:
-Rốn k nng c vn bn.
Thỏi :
-Giỏo dc lũng kớnh yờu,t ho v Bỏc.
B. PHNG PHP:
c hiu Hi ỏp
c. Chuẩn bị:
- Thầy:Nghiên cứu tài liệu.
- Trò: Soạn bài theo câu hỏi SGK.
D. Tiến trình bài học:
I. n nh:
II. Bi c:Kiờm tra v son 3 em.
III. B i m i :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
tit trc, chỳng ta ó tỡm hiu v s tip thu tinh hoa vn hoỏ nhõn loi ca
Bỏc v bit c Bỏc ó tip thu cỏi hay, cỏi p nhng phờ phỏn nhng mt tiờu cc
trong i sng vn hoỏ nhõn loi. S tip thu ca Bỏc l da trờn c s nn tng vn
hoỏ dõn tc. tit hc ny, chỳng ta tip tc tỡm hiu xem t s tip thu ú Bỏc ó cú
li sng nh th no?
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bn
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
1.Hoat ụng
Ve ep trong phong cach sinh hoat cua
Bac.
Theo doi phõn nụi dung vn ban th 2 va cho
biờt:
Tac gia a thuyờt minh phong cach sinh hoat
cua Bac vờ nhng khia canh nao?
T o em nhõn thc c gi vờ ve ep trong
phong cach sinh hoat cua Bac Hụ?
Binh di, trong sang.
Cam phuc thng mờn.
Phng phap thuyờt minh.
-So sanh cach sụng cua lanh tu
Hụ Chi Minh vi lanh tu cua
cac nc khac
-So sanh cach sụng cua Bac vi cac vi
hiờn triờt xa.
Nờu bõt c s kờt hp gia vi ai vi
binh di nha cach mang Hụ Chi Minh.
- S binh di gn vi thanh cao
trong sach
-Vụn vn hoa sõu sc kờt hp dõn tục vi
hiờn ai, cach sụng binh di, trong sang, o
la nhng nụi dung trong phong cach Hụ
Chi Minh.
IV.C ng c :
- Bỏc ó tip thu tinh hoa vn hoỏ nhõn loi nh th no?
V. Dn dũ :
- c k phn ni dung cũn li, chun b tit sau hc tip.
- Phõn tớch nột p trong phong cỏch sng ca Bỏc
- Qua cỏch sng ca Bỏc em hc tp c gỡ ?
VI. Bụ sung
Nguyễn Thị Hơng Trung học cơ sở Gio hải
- Đọc đoạn đối thoại
- Câu trả lời của Ba có đáp ứng điều mà
An muốn hỏi không ? Vì sao?
- Đọc truyện cời
- Vì sao truyện lại gây cời ?
Hai ngời này cần nói và trả lời thế nào để
ngời nghe đủ hiểu ?
(Anh hỏi bỏ chữ cới, anh trả lời bỏ "Từ
khi tôi mặc "
- Vậy cần phải tuân thủ yêu cầu gì trong
giao tiếp ?
I. Ph ơng châm về l ợng :
1. VD1: SGK
2. Nhận xét:
-> Muốn ngời nghe hiểu thì ngời nói cần nói
nội dung đúng với yêu cầu giao tiếp.
3. VD2: SGK
4. Nhận xét:
- Truyện gây cời vì 2 nhân vật đều nói thừa nội
dung
-> Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói.
*Khi giao tiếp cần nhớ nói cho đúng, đủ, không
thừa không thiếu.
Nguyễn Thị Hơng Trung học cơ sở Gio hải
5
Giáo án Ngữ văn 9- Năm học 2009 - 2010
- HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc truyện cời
- Truyện cời này phê phán thói xấu nào?
- Từ sự phê phán, em rút ra bài học gì
Bài 3:
- Thừa câu: Rồi có nuôi đợc không?
- Vi phạm phơng châm về lợng
Bài 4:
a. Ngời nói có ý thức tôn trọng phơng châm về
chất.
b. Tôn trọng phơng châm về lợng, nghĩa là
không nhắc lại những điều đã đợc trình bày.
Bài 5:
IV.C ng c :
- GV hệ thống lại bài: Hai phng chõm hi thoi cn tuõn th trong giao tip
- m bo phng chõm v cht v v lng trong giao tip, chỳng ta cn
tuõn th iu gỡ?
V. Dn dũ :
- Học kỹ nội dung bài
- Su tm mt s mu chuyn cú liờn quan n phng chõm v cht v v
lng trong giao tip
- Chuẩn bị bài mới.
VI. Bụ sung
**********************
Ngy son:25/08/2009
Nguyễn Thị Hơng Trung học cơ sở Gio hải
6
Giáo án Ngữ văn 9- Năm học 2009 - 2010
Ngy dy:28/08/2009
Tiết 4 sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
- Mục đích của văn bản thuyết minh là:
cung cấp tri thức (hiểu biết), khách quan về
những sự vật, hiện tợng, vấn đề đợc chọn
làm đối tợng để thuyết minh.
- Cỏc phơng pháp thuyết minh: Định nghĩa,
ví dụ, liệt kê, dùng số liệu, phân loại, so
sánh.
- 1 đến 3 HS đọc diễn cảm văn bản
- Văn bản này thuyết minh đặc điểm của
đối tợng nào?
- Vấn đề này có thể thuyết minh bằng các
phơng pháp đo đếm, lit kờ khụng
- Vấn đề này có khó không, tại sao?
I. Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp
nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
1. Hạ Long - Đá và n ớc:
- VB thuyết minh vê sự kỳ lạ của Hạ Long
- Đối tợng thuyết minh là một vấn đề trừu t-
ợng (giống nh tình cảm, tâm hồn trí tuệ)
- Ngoài việc thuyết minh về đối tợng, còn
phải truyền đợc cảm xúc và sự thích thú tới
ngời đọc => khó thuyết minh.
- Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật t-
ởng tợng, liên tởng ờ giới thiệu sự kỳ lạ của
Hạ Long.
Nguyễn Thị Hơng Trung học cơ sở Gio hải
7
Giáo án Ngữ văn 9- Năm học 2009 - 2010
- Tác giả đã hiểu sự kỳ lạ này là gì? Hãy
gạch dới câu văn nêu khái quát sự kỳ lạ của
bật hình ảnh đá và nớc.
=> Muốn cho văn bản thuyết minh đợc sinh
động, hấp dẫn, ngời ta còn vận dụng thêm
một số biện pháp nghệ thuật khác nh: miêu
tả, so sánh, liên tởng.
2. Ghi nhớ: SGK
II. Luyện tập:
*Bài tập 1:
a. Văn bản TM:
- Phơng pháp thuyết minh:
+ ĐN : Thuộc họ côn trùng 2 cánh
+ Phân loại; các loại ruồi
+ SL: Số vi khuẩn, số lợng sinh sản
+ Liệt kê: Mắt lới, chất tiết ra chất dính
b. Các biện pháp nghệ thuật có tác dụng gây
hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa là truyện
vui, vừa học thêm tri thức.
Bài tập 2 : Đoạn văn nhằm nói về tập tính của chim cú dới dạng ngộ nhận (Định
kiến) thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức nhầm lẫn cũ. Biện pháp nghệ
thuật ở đây chính là lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện.
IV.C ng c :
- HS đọc lại ghi nhớ
- S dng cỏc yu t ngh thut trong vn bn thuyt minh cú tỏc dng gỡ ?
V. Dn dũ :
- Học kỹ bài
- Làm bài tập 1,2 vào vở bài tập
- Chuẩn bị bài mới : Lp dn bi : "cỏi qut trong i sng ngy nay"
VI. Bụ sung
phải có kiến thức, lại phải có sáng kiến tìm cách thuyết minh cho sinh động, dí dỏm.
Hoạt động 2: Triển khai bài
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS, từ đó thống nhất một dàn bài cụ thể.
* Dàn bài:
1. Mở bài:
- Giới thiệu về cái quạt trong đời sống ngày nay.
2. Thân bài:
- Quạt là dụng cụ nh thế nào ? dùng để làm gì?
- Họ nhà quạt đông đúc và có nhiều loại nh thế nào? (Cao, thấp, để bàn, treo tờng,
treo trần nhà )
- Mỗi loại có cấu tạo và công dụng nh thế nào ?
- Bảo quản quạt ra sao ?
- Gặp ngời biết bảo quản thì số phận quạt nh thế nào?
- Quạt ở công sở nhiều nơi không đợc bảo quản nh thế nào ? (không đợc nghỉ
ngơi, lau chùi, hoạt động quá công suất )
- Ngày xa, quạt làm bằng giấy, không chỉ quạt mát mà còn là một sản phẩm mỹ
thuật, ngời ta vẽ tranh, đề thơ lên quạt, dùng quạt tặng nhau để làm kỷ niệm.
- Không chỉ quạt mát, họ nhà quạt còn có anh quạt thóc sống ở nông thôn
- Lại còn có thứ quạt kéo ở các nhà quan ngày trớc
- Ngày nay trong cuộc sống hiện đại, vai trò của họ nhà quạt càng vô cùng quan
trọng, không thể thiếu trong bất kỳ một gia đình nào.
3. Kết bài: - Cảm nghĩ chung về cái quạt trong đời sống xã hội
Nguyễn Thị Hơng Trung học cơ sở Gio hải
9
Giáo án Ngữ văn 9- Năm học 2009 - 2010
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS viết phần mở bài
IV.Cng c :
- Đánh giá lại cách sử dụng các biện pháp nghệ thuật của HS
V. Dn dũ :
Viết bài vo v bi tp
II. Bi c:
- Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở những nét đẹp nào ? Em học tập đợc
điều gì t phong cách đó của Bác.
III. B i m i :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Thông tin thời sự quốc tế thờng đa các thông tin v chiến tranh, việc sử dụng vũ
khí hạt nhân của một số nớc, em suy nghĩ gì về điều này?
Hoạt động 2: Triển khai bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- Em hiểu gì về tác giả, tác phẩm?
- GV hơng dẫn: Đọc giọng rõ ràng dứt khoát,
I. Tỡm hiu chung.
1. Giới thiệu tác giả, tác phẩm :
* Tác giả:
- Gabrien Gacxia Máckét, nhà văn Côlômbia
sinh 1928, tác giả của nhiều tiểu thuyết và
tập truyện ngắn theo khuynh hớng hiện thực.
- Nhận giải Nôbel 1982
* Tác phẩm:
Văn bản đợc trích từ tham luận của ông trong
cuộc họp với 6 vị nguyên thủ của 6 nớc tại
Mêhicô để tuyên bố kêu gọi chấm dứt chạy
đa vũ trang, thủ tiêu vũ khí hạt nhân để bảo
vệ hoà bình thế giới năm 1986.
2. Đọc -Tìm hiểu chú thích :
- Unicef
- Fao
- MX
Nguyễn Thị Hơng Trung học cơ sở Gio hải
11
+ Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lại lý trí của
con ngời, của tự nhiên
+ Ngăn chặn chiến tranh hạt nhân là nhiệm
vụ của tất cả chúng ta
a. Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:
- Thời gian cụ thể: 8/8/1986, số liệu chính
xác: 50.000đ đầu đạn hạt nhân
-> tính chất hiện thực và sự khủng khiếp của
nguy cơ hạt nhân.
- 4 tấn thuốc nổ có thể huỷ diệt tất cả các
hành tinh xoay quanh mặt trời.
=> Tính toán cụ thể hơn về sự tàn phá khủng
khiếp của kho vũ khí hạt nhân.
* Thu hút ngời đọc, gây ấn tợng về tính chất
hệ trọng của vấn
IV.C ng c
- Tớnh cht h trng ca chin tranh ht nhõn ó c tỏc gi lp lun nh th no ?
V. Dn dũ :
- Nm k phn ni dung bi hc.
-Chun b phn ni dung cũn li
VI. Bụ sung
**********************
Ngy son:04/09/2009
Ngy dy:07/09/2009
Nguyễn Thị Hơng Trung học cơ sở Gio hải
12
Giáo án Ngữ văn 9- Năm học 2009 - 2010
giả đề cấp ở đây ? Chi phí cho nó đợc so
sánh với chi phí của vũ khí hạt nhân nh thế
nào?
- Em có đồng ý với nhận xét của tác giả?
Việc bảo tồn sự sống trên trái đất ít tốn kém
hơn là dịch hạch hạt nhân ? Vì sao?
(HS phát hiện sự so sánh của tác giả bằng
những dẫn chứng cụ thể, số liệu chính xác ->
thuyết phục)
- Em có nhận xét gì về những lĩnh vực mà
tác giả lựa chọn đối với cuộc sống con ngời ?
Sự so sánh này có ý nghĩa gì?
- Khi sự thiếu hụt về điều kiện sống vẫn diễn
ra không có khả năng thực hiện thì vũ khí hạt
nhân vẫn phát triển -> gợi suy nghĩ gì?
b. Chin tranh hạt nhân làm mất đi cuộc
sống tốt đẹp của con ngời.
sân bay
Chỉ là giấc mơ Đã và đang thực hiện
=> Tính chất phi lý và sự tốn kém ghê gớm
của cuộc chạy đua vũ trang.
=> Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho
chiến tranh hạt nhân đã và đang cớp đi của
thế giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộc
sống của con ngời.
c. Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lại lý trí
của con ngời và tự nhiên:
- Dẫn chứng khoa học về địa chất và cổ sinh
học về nguồn gốc và sự tiến hoá của sự sống
trên trái đất.
- Em học tập gì về nghệ thuật lập luận
- Hớng tới thái độ tích cực: Đấu tranh ngăn
chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới
hoà bình.
- Sự có mặt của chúng ta là sự khởi đầu cho
tiếng nói những ngời đang bênh vực bảo vệ
hoà bình
=> Đề nghị của ông nhằm lên án những thế
lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm hoạ
hạt nhân.
- Nội dung: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
đe doạ loài ngời và sự sống trên trái đất, phá
huỷ cuộc sống tốt đẹp và đi ngợc lí trí của
tự nhiên và con ngời.
-> Đấu tranh cho thế giới hoà bình là nhiệm
vụ cấp bách.
- Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ, xác thực,
giàu cảm xúc, nhiệt tình của nhà văn
III. Tng kt:
- NT : Lp lun cht ch, chng c phong
phỳ, xỏc thc.
- ND : Nguy c chin tranh ht nhõn ang
e do th gii loi ngi, ngn chn v
xoỏ b nú l nhim v cp bỏch ca ton
th mi ngi.
HS đọc ghi nhớ SGK
IV.C ng c :
- Nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong văn bản này
- Em cảm thấy mình có trách nhiệm gì với vấn đề này?
V. Dn dũ :
II. Bi c- Kể và nêu cách thực hiện các phơng châm hội thoại đã học ? Cho ví
dụ về sự vi phạm các phơng châm đó?
III. B i m i :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV nhắc lại bài cũ rồi liên hệ bài mới
Hoạt động 2: Triển khai bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- HS đọc VD SGK
- Thành ngữ "ông nói gà, bà nói vịt" dùng
để chỉ tình huống hội thoại nh thế nào?
- Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những
tình huống hội thoại nh vậy?
- Ta rút ra bài học gì trong giao tiếp.
- HS đọc ghi nhớ:
- HS đọc ví dụ SGK
- Hai thành ngữ "Dây cà ra dây muống"
"lúng túng nh ngậm hột thị", để chỉ những
cách nói nh thế nào?
- Những cách nói đó ảnh hởng ra sao đến
giao tiếp.
I . Ph ơng châm quan hệ :
1. VD: SGK
2. Nhận xét:
- Ông nói gà, bà nói vịt: Mỗi ngời nói một
đằng, không khớp nhau, không hiểu nhau.
- Mọi ngời không hiểu nhau, không đạt đợc
hiệu quả giao tiếp.
=> Khi giao tiếp cần nói đúng vấn đề mà
hội thoại đang đề cập, tránh nói lạc đề.
3. Ghi nhớ: SGK
Hoạt động 3:
Bài 1:
- Qua các câu tục ngữ, ca dao trên, ông cha
ta khuyên dạy chúng ta điều gì?
Tìm thêm một số câu có nội dung tơng tự.
Bài 2:
Phép tu từ từ vựng nào đã học (So sánh,
nhân hoá, ẩn dụ, điệp ngữ, nói quá, nói
giảm, nói tránh) có liên quan trực tiếp tới
phơng châm lịch sự?
=> không đạt kết quả giao tiếp.
=> Nói ngắn gọn, rành mạch.
3. VD2:
- Tôi đồng ý với những nhận định về truyện
ngắn của ông ấy.
- Có thể chữa lại:
+ Tôi đồng ý với những nhận định của ông
ấy về truyện ngắn.
+ Tôi đồng ý với những nhận định v
truy n ngắn của ông sáng tác.
=> Khi giao tiếp cần nói rõ ràng, tránh
cách nói mơ hồ.
4. Ghi nhớ: SGK
III. Ph ơng châm lịch sự:
1. VD: SGK
2. Nhận xét:
- Cái mà cả cậu bé và ngời ăn xin đều nhận
đợc từ ngời kia là tình cảm, sự tôn trọng
lẫn nhau.
=> Khi giao tiếp cần tôn trọng ngời đối
Bài 4: Vận dụng những phơng châm hội thoại đã học để giải thích vì sao ngời nói
đôi khi phải dùng những cách nói nh:
a. Nhân tiện đây xin hỏi
- Vì đây là khi ngời nói chuẩn bị hỏi về một vấn đề không đúng vào đề tài mà hai
ngời đang trao đổi, nói nh vậy để chứng tỏ ngời nói tôn trọng phơng châm quan hệ.
b. Các nói này để làm giảm nhẹ ảnh hởng, tránh tổn thơng, tức là xuất phát từ
việc chú ý tuân thủ phơng châm lịch sự.
c. Cách nói này báo hiện cho ngời đối thoại biết là ngời đó đã không tuân thủ ph-
ơng châm lịch sự và cần phải chấm dứt sự không tuân thủ đó.
Bài 5: HS về nhà làm
IV.C ng c :
- Có mấy phơng châm hội thoại ? Tại sao cần phải tuân thủ các phơng châm ấy
trong giao tiếp.
- Tại sao vẫn có trờng hợp vẫn vi phạm phơng châm quan hệ ?
V. Dn dũ :
- Làm các bài tập vào vở bài tập
- Học bài nắm kỹ nội dung
- Chuẩn bị bài mới
VI. Bụ sung
**********************
Nguyễn Thị Hơng Trung học cơ sở Gio hải
17
Giáo án Ngữ văn 9- Năm học 2009 - 2010
Ngy son:05/09/2009
Ngy dy:08/09/2009
Tiết 9 sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
- Việc sử dụng các câu miêu tả có tác dụng
gì?
I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bả n
thuyết minh:
1. Đọc văn bản: Cây chuối trong đời sống
Việt Nam:
2. Tìm hiểu văn bản:
- Vai trò, tác dụng của cây chuối với đời
sống con ngời.
- Đặc điểm của cây chuối
+ Chuối nơi nào cũng có (câu 1)
+ Cây chuối là thức ăn thức dụng từ thân đến
gốc.
+ Công dụng của chuói
- Miêu tả:
+ Đi khắp Việt Nam, nơi đâu ta cũng gặp
những câu chuối thân mềm, vơn lên nh
những (câu 1)
+ Câu 3: Gốc chuối tròn nh đầu ngời.
Nguyễn Thị Hơng Trung học cơ sở Gio hải
18
Giáo án Ngữ văn 9- Năm học 2009 - 2010
- Vậy em hiểu vai trò, ý nghĩa của yếu tố
miêu tả trong việc thuyết minh nh thế nào?
- HS đọc ghi nhớ.
Hoạt động 3 :
- Bài tập 1:
Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiết
thuyết minh sau:
Bài 2: HS đọc văn bản "Trò chơi ngày xuân"
vun vút
IV.C ng c :
- GV khái quát lại bài
- Vì sao phải sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
V. Dn dũ :
- Làm bài tập vào vở bài tập
- Học bài, nắm kỹ nội dung bài
- Chuẩn bị bài mới.
VI. Bụ sung
**********************
Nguyễn Thị Hơng Trung học cơ sở Gio hải
19
Giáo án Ngữ văn 9- Năm học 2009 - 2010
Ngy son:07/09/2009
Ngy dy:09/09/2009
Tiết 10 luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
A. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiờn thc: - Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn
bản thuyết minh.
2. Ki nng: - Kỹ năng trình bày một vấn đề trớc tập thể.
3. Thai ụ: Long say mờ yờu mờn nhng gi xung quanh minh.
B. PHNG PHP:
c hiu Hi ỏp
_ Tho luõn nhúm
c. Chuẩn bị:
- Thầy: Dàn bài bài thuyết minh
- Giới thiệu chung về con trâu trên đồng
ruộng Việt Nam.
+ Trâu đợc nuôi ở đâu ?
+ Những nét nổi bật về tác dụng
* Thân bài:
- Nguồn gốc trâu Việt Nam có từ đâu?
- Ngoại hình có gì đáng chú ý?
- Con trâu trong nghề làm ruộng: Là sức kéo
để cày bừa, kéo xe, trục lúa.
- Con trâu trong lễ hội, đình đám
Nguyễn Thị Hơng Trung học cơ sở Gio hải
20
Giáo án Ngữ văn 9- Năm học 2009 - 2010
trị tinh thần nh thế nào?
Phần kết bài, em sẽ sử dụng những ý gì để
khép lại vấn đề?
- Các em viết phần mở bài vào vở.
- Gọi HS đọc bài viết, GV nhận xét, bổ sung.
- Con trâu, nguồn cung cấp thịt, da để thuộc,
sừng trâu dùng làm đồ mỹ nghệ
- Con trâu là tài sản lớn của ngời nông dân
Việt Nam.
- Con trâu và trẻ chăn trõu, việc chăn nuôi
trâu.
* Kết bài:
- Con trâu trong tình cảm của ngời nông dân.
Trong cuộc sống hiện đại, trâu vẫn là ngời
bạn.
3. Viết bài:
IV.C ng c :
- Thầy: Soạn bài, tranh ảnh về các nhà lãnh tụ quan tâm đến thiếu nhi (Bác Hồ,
Nông Đức Mạnh)
- Trò: Đọc, soạn bài theo câu hỏi SGK
D. Tiến trình bài dạy:
I. n nh:
II. Bi c:
- Em cảm nhận gì về nội dung và nghệ thuật của văn bản "Đấu tranh cho một thế
giới hoà bình"
III. B i m i :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Giới thiệu xuất xứ của bản tuyên bố
- Gợi lại một vài điểm chính của bối cảnh thế giới mấy chục năm cuối thế kỷ XX
liên quan đến vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em để tạo cho học sinh tâm thế tiếp nhận văn
bản.
Hoạt động 2 : Triển khai bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- GV đọc đoạn đầu, 3 HS đọc nối tiếp cho
đến hết.
- Văn bản thuộc kiểu loại văn bản nào?
- Tên bố cục của văn bản.
- Tính liên kết chặt chẽ của văn bản đợc thể
hiện nh thế nào?
I. Tỡm hiu chung.
I. Đọc - tìm hiểu chú thích:
- Đọc rõ ràng, mạch lạc, khúc chiế
2. Kiểu loại: Nhật dụng, nghị luận chính trị
xã hội
3. Bố cục: 4 phần
+ Đoạn 1,2: Lý do của bản tuyên bố
+ Đoạn phần "Sự thách thức": Thực trạng
biệt chủng tộc, thụn tớnh của nớc ngoài.
+ Chịu thảm hoạ của đói nghèo khủng
hoảng kinh tế, dịch bệnh, mù chữ, môi trờng
xuống cấp.
+ Chết do suy dinh dỡng và bệnh tật.
=> Phân tích các nguyên nhân ngắn gọn nh-
ng đầy đủ, cụ thể bằng sức thuyết phục.
- Trẻ em đang đứng trớc một hiểm hoạ vô
cùng nghiêm trọng và cấp bách.
IV.C ng c :
Tr em trờn ton th gii ang hng ngy i mt vi nhng thỏch thc gỡ ? - T
nhng thc t ú gi cho em cú suy ngh gỡ v trỏch nhim ca mỡnh ?
V. Dn dũ :
- Hc k phn ni dung ó hc.
- c phn ni dung cũn li v tr li cỏc cõu hi trong sgk tit sau hc tip.
VI. Bụ sung
**********************
Nguyễn Thị Hơng Trung học cơ sở Gio hải
23
Giáo án Ngữ văn 9- Năm học 2009 - 2010
Ngy son:10/09/2009
Ngy dy:16/09/2009
Tiết 12 Tuyên bố thế giới về sự sống còn,QUYấN C bảo vệ
và phát triển của trẻ em
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
(Sự quan tâm cụ thể của Đảng và nhà nớc:
Tổng bí th thăm và tặng quà cho các cháu
thiếu nhi, sự nhận thức và tham gia tích cực
của nhiều tổ chức xã hội vào phong trào
chăm sóc bảo vệ trẻ em, ý thức cao của toàn
dân về vấn đề này).
- Em có đánh giá gì về những cơ hội trên?
- HS đọc phần nhiệm vụ
- Phần này có bao nhiêu mục, mỗi mục nêu
những nhiệm vụ gì?
2. Cơ hội:
- Sự liên kết của các quốc gia cùng ý thức
cao của cộng đồng quốc tế hoá lĩnh vực này.
Đã có công ớc về quyền trẻ em làm cơ sở ->
cơ hội mới.
- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng
có hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh vực phong
trào giải trừ quân bị đợc đẩy mạnh tạo điều
kiện cho một số tài nguyên to lớn có thể đợc
chuyển sang phục vụ các mục tiêu kinh tế,
tăng cờng phúc lợi xã hội.
* Những cơ hội khả quan đảm bảo cho công
ớc thực hiện.
3. Nhiệm vụ:
Nguyễn Thị Hơng Trung học cơ sở Gio hải
24
Giáo án Ngữ văn 9- Năm học 2009 - 2010
* Nhận xét gì về các nhiệm vụ đợc nêu ra:
Hoạt động 3
Nhận thức về tầm quan trọng của vấn đề bảo
**********************
Nguyễn Thị Hơng Trung học cơ sở Gio hải
25