Hướng dẫn tổ chức thi tốt nghiệp THPT, BT THPT năm học 2009-2010
Kính gửi: - Các trường THPT trực thuộc; THCS Nguyễn Tri Phương;
- Các Trung tâm GDTX trực thuộc, Trung tâm Tin học Sở;
- Trường Trung cấp Phật học, Trung học Văn hoá Nghệ thuật,
Đại học Khoa học, Đại học Ngoại ngữ, Học viện Âm nhạc Huế.
Thực hiện phương hướng, nhiệm vụ tổ chức, chỉ đạo kỳ thi tốt nghiệp THPT, Bổ túc THPT năm học 2009-2010 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo; căn cứ vào các văn bản:
- Thông tư số 04/2009/TT-BGDĐT ngày 12/3/2009 về việc ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thông tư số 05/2010/ TT-BGDĐT ngày 24/02/2010 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp
trung học phổ thông, ban hành kèm theo Thông tư số 04/2009/TT-BGDĐT ngày 12/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo (Quy chế thi và Quy chế thi bổ sung, sửa đổi gọi tắt là Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông);
- Công văn số 1924/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 13/4/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc h ướng dẫn tổ chức thi tốt
nghiệp trung học phổ thông năm 2010;
- Công văn số 1199/UBND-GD ngày 30/3/2010 của UBND tỉnh về việc tổ chức thi tốt nghiệp và tuyển sinh năm 2010;
- Chỉ thị số 11/CT-UBND ngày 12/4/2010 của UBND tỉnh Thừa thiên Huế về việc tổ chức và điều hành kỳ thi tốt nghiệp
trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông, xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở năm học 2009-;2010 và tuyển
sinh năm học 2010-2011.
- Các văn bản hướng dẫn khác của Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Sở hướng dẫn các đơn vị một số vấn đề về công tác tổ chức thi tốt nghiệp năm 2010 như sau:
1. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ.
Những yêu cầu chung:
1.1. Các trường phải dạy đủ, đúng chương trình và kế hoạch dạy học các môn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào
tạo. Hiệu trưởng (Giám đốc Trung tâm) chịu trách nhiệm chỉ đạo chặt chẽ, đảm bảo chính xác việc đánh giá, xếp loại học
sinh theo quy định. Những trường hợp, nâng điểm, sửa điểm để thay đổi xếp loại cần phải được xử lý nghiêm theo quy
định hiện hành.
1.2. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ thi cho toàn thể cán bộ, giáo viên của trường. Nội dung tập huấn là những văn bản
hướng dẫn thi của Bộ, Sở. Đặc biệt lưu ý đến Quy trình coi thi, các quy định đối với thí sinh khi thi trắc nghiệm, xử lý
trong khi coi thi trắc nghiệm cho học sinh và cán bộ, giáo viên của trường tham gia công tác thi.
Yêu cầu các đơn vị nghiên cứu kỹ Công văn số 1924/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 13/4/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
và các Phụ lục kèm theo Công văn liên quan đến đăng ký dự thi, coi thi và chấm thi để nắm được những hướng dẫn của
Trường kiểm tra hồ sơ thi, xác nhận điểm cộng thêm; Hiệu trưởng (Giám đốc Trung tâm) ký tên và đóng dấu vào Phiếu
đăng ký dự thi.
Chú ý thực hiện đúng các nội dung sau:
- Người học thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông đăng ký
dự thi tại trường phổ thông, nơi học lớp 12, không được đăng ký dự thi ở cơ sở giáo dục khác; học sinh lớp 12 THPT
(giáo dục phổ thông) năm học 2009-2010 không được đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT năm 2010 theo chương trình Bổ
túc THPT (giáo dục thường xuyên).
- Thí sinh tự do (cả THPT và Bổ túc THPT) được đăng ký dự thi tại trường phổ thông/trung tâm trên địa bàn huyện, thị xã,
thành phố trực thuộc tỉnh nơi cư trú (theo xác nhận về cư trú của UBND cấp xã) hoặc tại trường phổ thông/trung tâm nơi
học lớp 12.
- Thí sinh tự do của giáo dục THPT được phép đăng ký dự thi tốt nghiệp giáo dục thường xuyên nhưng không được bảo
lưu điểm thi như thí sinh tự do đã dự thi tốt nghiệp giáo dục thường xuyên.
- Thí sinh tự do không đủ điều kiện dự thi ở những năm trước do bị xếp loại kém về học lực ở lớp 12, phải đăng ký và dự
kỳ kiểm tra cuối năm học tại trường phổ thông nơi học lớp 12 hoặc nơi đăng ký dự thi một số môn học có điểm trung bình
dưới 5,0; đảm bảo khi lấy điểm bài kiểm tra thay cho điểm trung bình môn học để tính lại điểm trung bình cả năm thì đủ
điều kiện về học lực theo quy định.
- Thí sinh tự do không đủ điều kiện dự thi do nghỉ quá 45 buổi học trong năm trước nếu vẫn đủ điều kiện về học lực thì
không cần có xác nhận kiểm tra học lực.
- Thí sinh tự do không đủ điều kiện dự thi ở những năm trước do bị xếp loại yếu về hạnh kiểm trong năm học lớp 12 thì
phải có xác nhận của chính quyền cấp xã về phẩm chất đạo đức và việc chấp hành chính sách pháp luật của Nhà nước,
quy định về an ninh trật tự của địa phương, kèm theo Phiếu đăng ký dự thi của thí sinh.
- Thí sinh tự do bị mất bản chính học bạ THPT phải trình Giám đốc Sở xem xét từng trường hợp cụ thể.
- Những trường hợp chưa được cấp hoặc mất giấy chứng minh nhân dân phải có xác nhận của UBND cấp xã hoặc cơ
quan Công an có thẩm quyền; nếu gia đình thí sinh không có sổ hộ khẩu riêng, có thể sử dụng Giấy xác nhận của UBND
cấp xã với đầy đủ thông tin như trong sổ hộ khẩu.
2.2. Hồ sơ dự thi:
Thực hiện theo Điều 11 của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông. Các đơn vị cần hướng dẫn cụ thể để thí sinh có
đủ các loại giấy chứng nhận được hưởng cộng điểm ưu đãi, khuyến khích và chế độ ưu tiên (nếu có); tuyệt đối không
tiếp nhận hồ sơ không hợp lệ.
Lưu ý:
Trung tâm GDTX, các trường khác có học sinh hệ bổ túc THPT dự thi tốt nghiệp, Sở sẽ tổ chức kiểm tra tập trung (địa
điểm sẽ thông báo sau).
Thành phần đoàn kiểm tra:
- Trưởng, phó, chuyên viên các phòng ban chuyên môn của Sở.
- Hiệu trưởng hay Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn.
- Tổ trưởng (giáo viên) nắm vững quy chế chuyên môn (5 GV/trường).
Phương thức kiểm tra:
a- Kiểm tra các hồ sơ (đủ, thiếu), đối chiếu với các hồ sơ học vụ liên quan: sổ ghi điểm, học bạ, các giấy chứng nhận ưu
tiên, khuyến khích
b- Giấy chứng nhận vào lớp 10 và Giấy giới thiệu chuyển trường (nếu học sinh chuyển đến).
c- Xác nhận sự chính xác, đầy đủ của các hồ sơ vào Phiếu đăng ký dự thi.
d- Lập biên bản về tình hình kiểm tra (2 bản), nộp 1 bản về Phòng Khảo thí vào ngày 17/5/2010.
Công tác chuẩn bị của các đơn vị:
a- Trước ngày 29/4, tất cả các thí sinh nộp cho trường Phiếu đăng ký dự thi (02 bản giống nhau) theo mẫu của Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
b- Kiểm tra hồ sơ tại trường: Hiệu trưởng (Giám đốc Trung tâm) trường phân công người kiểm tra hồ sơ, Hiệu trưởng
(Giám đốc Trung tâm) xác nhận, ký tên và đóng dấu vào Phiếu đăng ký dự thi.
c- Đoàn kiểm tra hồ sơ phân công người kiểm tra hồ sơ, Trưởng đoàn xác nhận, ký và ghi rõ họ tên vào Phiếu đăng ký dự thi.
Phiếu đăng ký dự thi của thí sinh trường (trung tâm) giữ một bản, một bản đưa vào túi hồ sơ dự thi của thí sinh.
3
d- Sau khi kiểm tra, Hiệu trưởng (Giám đốc Trung tâm) có trách nhiệm thông báo cho học sinh kết quả kiểm tra. Những
trường hợp thiếu các giấy tờ để hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích phải được bổ sung đầy đủ trước khi thi. Những
giấy tờ này nếu nộp sau ngày thi tốt nghiệp sẽ không có giá trị để hưởng chế độ điểm ưu tiên và khuyến khích.
e- Khi có danh sách dự thi theo hội đồng, trường nhận thẻ dự thi tại Phòng Khảo thí để hoàn chỉnh và giao cho học sinh.
Phòng Khảo thí sẽ in Thẻ dự thi chứa các thông tin cần thiết cho thí sinh dự thi. Sở uỷ quyền Hiệu trưởng, Giám đốc
Trung tâm ký xác nhận, đóng dấu và đóng dấu giáp lai lên ảnh của thẻ dự thi.
f- Danh sách đề nghị Lãnh đạo và thành viên Tiểu ban kiểm tra (theo mẫu sau) được gởi về Phòng Khảo thí Sở trước
ngày 24/4/2010. Đồng thời với việc gửi danh sách, các đơn vị gửi email theo địa chỉ:
* Mẫu Danh sách đề nghị lãnh đạo, giáo viên tham gia đoàn kiểm tra hồ sơ (gồm 1 lãnh đạo và 5 tổ trưởng/giáo viên nắm
vững quy chế chuyên môn).
SÁNG Ngữ văn 150 phút 7 giờ 25 7 giờ 30
CHIỀU Hoá học 60 phút 14 giờ 15 14 giờ 30
03/6/
2010
SÁNG Địa lý 90 phút 7 giờ 25 7 giờ 30
CHIỀU Lịch sử 90 phút 14 giờ 25 14 giờ 30
04/6/
2010
SÁNG Toán 150 phút 7 giờ 25 7 giờ 30
CHIỀU
Ngoại
ngữ
60 phút 14 giờ 15 14 giờ 30
b) Bổ túc Trung học phổ thông:
Thi 6 môn: Ngữ văn, Toán, Vật lý, Hoá học, Lịch sử, Địa lý; trong đó, các môn: Vật lý, Hoá học thi theo hình thức
trắc nghiệm.
Ngày Buổi Môn thi
Thời
gian
làm bài
Giờ
phát
đề thi
cho thí
sinh
Giờ bắt
đầu
làm bài
02/6/
2010
3 Gia Hội 4 5 80
4 Hai Bà Trưng 4 5 80
5 Cao Thắng 3 2 60
6 DTNT Tỉnh 3 3 18
7 Tam Giang 4 4 60
8 Phong Điền 4 4 60
9 Ng Đình Chiểu 3 4 55
10 Trần Văn Kỷ 3 2 40
11 Ng. Chí Thanh 3 4 70
12 Hoá Châu 3 4 45
13 Tố Hữu 3 2 40
14 Đặng Huy Trứ 4 4 82
15 Bình Điền 3 3 50
16 Hương Trà 2 1 38
17 Hương Vinh 2 4 62
18 Phan Đăng Lưu 4 4 80
19 Thuận An 2 4 65
5
20 Ng Sinh Cung 3 4 55
21 Vinh Xuân 2 3 55
22 Hà Trung 2 2 35
23 Hương Thuỷ 3 4 60
24 Phú Bài 4 4 65
25 An Lương Đông 4 4 65
26 Phú Lộc 4 4 50
27 Vinh Lộc 4 4 58
28 Thừa Lưu 2 3 50
29 A Lưới 2 4 30
30 Hương Lâm 1 2 20
31 Hồng Vân 2 2 20
6
Lãnh đạo hội đồng thi phải niêm yết rõ lịch thi và thực hiện chính xác thời gian đã quy định cho các công việc: phân công
giám thị, mở đề thi tại phòng hội đồng, giao đề thi cho thí sinh Trong quá trình thi, cần lưu ý các điểm sau:
- Cửa vào phòng thi phải niêm yết:
a) Bảng danh sách thí sinh trong phòng thi;
b) Quy định về vật dụng được mang vào phòng thi.
- Công an, bảo vệ và nhân viên phục vụ kỳ thi không được vào khu vực phòng thi, kể cả hành lang phòng thi khi thí sinh
đang làm bài, trừ trường hợp được Chủ tịch Hội đồng coi thi cho phép.
- Tất cả mọi người tham gia tổ chức thi đều phải được học tập, nắm vững quy chế thi; tuyệt đối không được mang theo
và sử dụng phương tiện thu, phát thông tin cá nhân trong khu vực thi khi các buổi thi đang diễn ra.
- Giám thị trong phòng thi thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Quy chế thi.
- Giám thị ngoài phòng thi theo dõi, giám sát thí sinh và giám thị trong phòng thi thực hiện Quy chế thi tại khu vực được
Chủ tịch Hội đồng phân công; thực hiện các công việc phục vụ nhiệm vụ coi thi do Chủ tịch Hội đồng coi thi phân công.
- Trước mỗi buổi thi, Chủ tịch Hội đồng coi thi thu các phương tiện thu, phát thông tin cá nhân của tất cả những người
làm nhiệm vụ tại Hội đồng và lưu giữ tại phòng trực của Hội đồng. Khi cần thông tin khẩn cấp, cán bộ làm nhiệm vụ thi
phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng coi thi để xử lý.
- Chủ tịch Hội đồng coi thi quyết định giờ phát túi đề thi còn nguyên niêm phong cho giám thị: đối với các môn tự luận,
chậm nhất là 20 phút trước giờ bắt đầu làm bài; đối với các môn trắc nghiệm, chậm nhất là 45 phút trước giờ bắt đầu làm
bài.
- Trường hợp thí sinh đến tại phòng thi muộn, nhưng chưa đến thời điểm tính giờ làm bài thì giám thị lập biên bản và cho
thí sinh dự thi; tất cả các trường hợp đến muộn sau thời điểm tính giờ làm bài đều không được dự thi.
- Giám thị ký tên vào giấy thi (hoặc phiếu trả lời trắc nghiệm) của thí sinh.
- Giám thị cho thí sinh ký tên vào Danh sách dự thi.
- Mỗi phòng thi phải được trang bị 1 chiếc kéo dành cho giám thị cắt túi đề thi. Trước khi cắt túi đề thi và phát đề thi vào
đúng thời điểm ghi trong lịch thi, giám thị phải cho toàn thể thí sinh trong phòng thi chứng kiến tình trạng niêm phong của
túi đề thi và lập biên bản xác nhận có chữ ký của 2 thí sinh trong phòng thi.
- Ngay sau khi phát đề cho thí sinh, giám thị yêu cầu thí sinh kiểm tra tình trạng đề thi: nếu thấy đề thi bị thiếu trang hoặc
rách, nhòe, mờ phải lập tức báo cho giám thị để kịp thời xử lý. Nếu không phát hiện hoặc để gần cuối buổi thi mới báo
cáo thì thí sinh phải tự chịu trách nhiệm. Tất cả những trường hợp phát sinh về đề thi giám thị phải báo cáo cho Chủ tịch
Hội đồng coi thi ngay sau khi phát hiện thông qua giám thị ngoài phòng thi.
4.6.1. Phát đề thi:
Trong các buổi thi, Giám thị 2 đánh số báo danh theo quy định của Chủ tịch Hội đồng. Giám thị 2 bao quát phòng thi,
Giám thị 1 phát đề thi theo đúng thời gian quy định.
4.6.2. Quy định đối với thí sinh và xử lý trong khi coi thi trắc nghiệm:
Yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị và Chủ tịch Hội đồng coi thi nghiên cứu và phổ biến kỹ các nội dung:
- Quy định đối với thi sinh thi trắc nghiệm;
- Xử lý trong khi coi thi trắc nghiệm,
để cán bộ giáo viên làm công tác thi quán triệt thực hiện.
4.6.3. Sử dụng phiếu thu bài khi thu bài thi:
Các hội đồng coi thi sử dụng bản danh sách thí sinh theo phòng thi (đã được in thêm dòng cho môn thi và để trống hai
cột) để nhân thêm làm Phiếu thu bài cho mỗi môn thi. Đối với mỗi môn thi tự luận hay trắc nghiệm, mỗi phòng thi có 2
Phiếu thu bài thi.
Đối với môn thi Tự luận:
Cách ghi như sau:
+ Ở phần môn thi: ghi tên môn thi.
+ Ở cột trống thứ nhất: ghi số tờ làm bài.
+ Ở cột trống thứ hai: chữ ký của thí sinh.
Bài thi tự luận của mỗi phòng thi được xếp thành một tập, theo số báo danh từ nhỏ đến lớn; trong một bài thi, các tờ giấy
thi được lồng vào nhau. Ngoài việc ký và ghi họ tên vào ô quy định, giám thị không ghi số thứ tự và bất kỳ một dấu hiệu
gì vào tờ làm bài của thí sinh.
Hai giám thị sẽ tổng hợp số tờ, số bài và ký xác nhận. Giám thị trong phòng thi thu bài, nộp bài thi cho Chủ tịch Hội đồng
coi thi hoặc người được ủy quyền; sau khi thu nhận và kiểm tra số lượng bài thi của phòng thi, người nhận bài thi trực
tiếp niêm phong túi số 1 trước hai giám thị nộp bài thi, rồi cả ba người ký vào mép giấy niêm phong bên ngoài túi.
Bài thi của mỗi phòng thi và 1 Phiếu thu bài thi đựng trong túi số 1 (túi bài thi).
Đối với môn thi Trắc nghiệm:
Các Hội đồng coi thi sử dụng Phiếu thu bài như đối với các môn thi tự luận.
+ Ở phần môn thi: ghi tên môn thi (theo hướng dẫn trên biểu mẫu).
+ Ở cột trống thứ nhất: ghi Mã đề thi.
Sau khi giám thị 1 phát đề thi xong, hướng dẫn thí sinh dùng bút mực hoặc bút bi ghi ngay 3 chữ số của mã đề thi vào 3
ô vuông nhỏ ở đầu các cột của khung mã đề thi (mục số 10 trên phiếu trả lời trắc nghiệm); sau đó dùng bút chì lần lượt
Việc niêm phong các túi bài thi, hồ sơ thi (túi số 1, túi số 2, túi số 3) và gởi bài thi thực hiện theo khoản 7, Điều 22 Quy
chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông.
4.7. Giao đề thi:
Sở sẽ chuyển giao đề vào đầu mỗi buổi thi (Sáng từ 5g45 đến 6g30; chiều từ 13g đến 13g45) và tiếp nhận bài thi từ
16g30 mỗi ngày tại hội đồng coi thi.
Ngoài các túi đựng đề thi chính thức gởi đến các hội đồng thi, Sở gửi thêm một túi đựng đề dự phòng đối với mỗi môn thi.
Chủ tịch hội đồng thi chỉ mở túi đề dự phòng trong trường hợp thiếu đề và phải lập biên bản với sự chứng kiến của các
thành viên trong lãnh đạo hội đồng.
Những túi đề dự phòng không sử dụng sẽ chuyển lại cho Hội đồng chấm khi nộp bài thi. Trường hợp túi đề dự phòng đã
sử dụng cũng nộp lại kèm theo biên bản.
4.8. Tiếp nhận bài thi:
Hồ sơ chuyển nộp cho hội đồng chấm:
+ Các túi số 2 chứa các túi số 1 theo môn thi (thu theo từng ngày thi). Đối với môn thi trắc nghiệm, túi số 2 được đóng
hộp carton, không dùng dây cột thành bó (để tránh làm cong, hoặc rách các phiếu TLTN) bên ngoài có dán nhãn theo
mẫu quy định.
+ Túi số 3 đựng hồ sơ thi gồm:
- Bảng ghi tên dự thi đóng thành tập;
- Phiếu thu bài thi theo phòng thi mỗi buổi thi: đóng thành tập;
- Các loại biên bản lập tại phòng thi;
- Biên bản của Hội đồng coi thi (làm thành 2 bản: 1 bản lưu tại Sở, 1 bản gửi cho Sở chấm bài tự luận).
9
Ngoài các túi trên (có niêm phong), các Hội đồng coi thi phải chuyển nộp cho Hội đồng chấm các loại hồ sơ, giấy tờ khác
như:
- Túi đề thi dự phòng đối với môn thi trắc nghiệm (nộp kèm theo biên bản nếu đã sử dụng). Các túi đựng đề thi thừa (có
niêm phong). Túi đựng phiếu TLTN thừa (có niêm phong);
- Các loại biên bản, hồ sơ khác.
4.9. Báo cáo tình hình thi:
Sở yêu cầu các đơn vị phân công một Lãnh đạo Hội đồng chịu trách nhiệm báo cáo nhanh tình hình mỗi buổi thi: tình
hình chung, thí sinh vắng, vi phạm quy chế Giáo viên, nhân viên vi phạm quy chế theo thời gian sau:
Các Hội đồng thi báo cáo bằng điện thoại cho Ban chỉ đạo thi trong thời gian từ 8g30 đến 9g và 14g30 đến 15g mỗi ngày.
phương thức sau:
+ Danh sách giáo viên in trên khổ giấy A4 và file danh sách.
+ Gửi danh sách giáo viên theo địa chỉ email của Phòng Khảo thí.
Chú ý: Lập riêng 2 loại danh sách coi thi và chấm thi.
5.3. Khiếu nại và phúc khảo thi.
+ Việc phúc khảo bài thi được thực hiện theo Điều 26 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông.
10
Hiệu trưởng, Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm kiểm tra, lập danh sách gởi đến Phòng Khảo thí và KĐCL theo thời
gian quy định.
+ Điều chỉnh những sai sót về hộ tịch: Trong thời gian 7 ngày kể từ ngày thông báo kết quả trúng tuyển tạm thời, nếu có
những sai sót đã nêu trên, học sinh làm đơn và chuyển về phòng Khảo thí để được điều chỉnh.
+ Các khiếu nại khác về thi (ngoài điểm bài thi và hồ sơ thi): Thí sinh làm đơn gởi Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo
Thừa Thiên Huế.
6. KINH PHÍ TỔ CHỨC COI THI, CHẤM THI.
Thực hiện theo Quyết định 1413/QĐ-UBND ngày 20/6/2007 của UBND tỉnh về việc “Quy định tạm thời mức chi cho công
tác tổ chức các kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông, thi tuyển vào các lớp đầu cấp phổ
thông, bổ túc văn hoá, thi học sinh giỏi tỉnh, huyện và tập huấn học sinh giỏi để dự thi quốc gia”.
7. GIẤY THI VÀ CÁC LOẠI HỒ SƠ, BIÊN BẢN PHỤC VỤ KỲ THI.
Giấy thi, giấy nháp, túi đựng hồ sơ dự thi, phiếu đăng ký dự thi, các biểu mẫu, các loại túi đựng tài liệu thi trắc nghiệm,
phiếu trả lời trắc nghiệm và biên bản liên quan đến kỳ thi tốt nghiệp sẽ do Sở Giáo dục và Đào tạo phát hành thống
nhất. Các trường đặt địa điểm thi cử người tiếp nhận phiếu trả lời trắc nghiệm, văn phòng phẩm và giấy thi do Phòng
Khảo thí chuyển đến các đơn vị theo lịch thi.
8. KỲ THI TỐT NGHIỆP theo chương trình tiếng Pháp tăng cường.
Sở sẽ có thông báo chi tiết gởi đến các trường có học sinh học theo chương trình này.
9. TRỰC THI VÀ THÔNG TIN TRONG KỲ THI.
9.1. Trực thi.
Trong quá trình thi, các Hội đồng thi phải cử người trực điện thoại. Đối với những tình huống không được đề cập trong
hướng dẫn, quy chế hoặc các sự cố nghiêm trọng như có dấu hiệu lộ đề thi, mất đề thi, an ninh hội đồng thi không đảm
bảo lãnh đạo hội đồng phải báo cáo khẩn cho Ban chỉ đạo thi của tỉnh để có ý kiến chỉ đạo, giải quyết.
9.2. Các thông tin về thi.