Bệnh porokeratose lan toả bề mặt
cảm ứng ánh sang
Hà Nguyên Phương Anh – Trương Hồng Quỳnh Mai
Khoa khám – Bệnh viện Da liễu Đà Nẵng
I.PHẦN HÀNH CHÍNH :
- BN : Lê Thị Minh Nga Giới : Nữ Năm sinh : 10/10/1971
- Nghề nghiệp : công nhân thuỷ sản.
- Địa chỉ : Tổ 31 An Trung Đông, phường An Hải Đông, quận Sơn Trà, Đà
Nẵng.
- Ngày vào viện : 6/9/2008
- Chẩn đoán lúc vào viện : Bệnh porokeratose lan toả bề mặt cảm ứng ánh
sáng.
II. LÍ DO VÀO VIỆN :
Sẩn sừng màu nâu, xám lan toả khắp thân mình.
III. BỆNH SỬ :
Bệnh nhân bị bệnh gần 10 năm nay, thương tổn là các sẩn màu đen, xám,
bề mặt có vảy. Sau khi cạy vảy thương tổn còn lại là các dát tròn, bầu dục, bờ rõ,
không ngứa. Bệnh nhân đã được khám ở nhiều nơi, được chẩn đoán là rối loạn sắc
tố da, nhưng chưa điều trị gì. Bệnh càng ngày càng lan rộng, tổn thương rõ và
nhiều hơn vào mùa hè. Tháng 7/2009 bệnh nhân đến khám tại viện Da liễu quốc
gia cũng được chẩn đoán ban đầu là rối loạn sắc tố da, sau đó được sinh thiết tổn
thương và kết quả là bệnh porokeratose lan toả bề mặt. Bệnh nhân nhập viện tại
bệnh viện Da liễu để điều trị.
IV. TIỀN SỬ:
- Bản thân: không mắc bệnh gì.
- Gia đình : mẹ bệnh nhân bị tương tự nhưng ít hơn.
V. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG :
1. Tổn thương da:
Sẩn sừng nhỏ, kích thước từ 2-5 mmđk, hình nón, màu đen hoặc xám, gờ
trên mặt da khoảng 1mm; xen kẽ với nhiều tổn thương đã bóc vảy sừng để lại dát
.TTCB : ban đầu là sẩn (1-3mm) hoặc nốt sùi nhỏ, màu nâu, xám đen hoặc
màu da, hình tròn hoặc bầu dục, bề mặt hơi nhờn hoặc có cảm giác dính. Về sau
tổn thương lớn dần, tạo thành mảng (1-6cm) có nhiễm sắc hoặc không.
.Phân bố : rải rác hoặc toàn bộ, có thể thấy ở mặt, thân mình, chi trên.
.Mô bệnh học : Tăng sinh tế bào sừng đơn hình thái và tế bào sắc tố, hình
thành nên các nang sừng. Một vài tổn thương có hình ảnh tế bào sừng không đặc
trưng, giống như trong bệnh Bowen và K tế bào gai.
2.2. Dày sừng ánh sáng :
.TTCB: Sẩn hoặc vảy sừng dính khó gỡ có màu da, màu vàng hoặc nâu, bề
mặt nhám, kích thước thường < 1cm, hình tròn hay bầu dục.
.Phân bố : rải rác hoặc riêng biệt ở mặt ( trán, mũi, má ), thái dương, bờ môi
dưới, cổ, cánh tay, mu tay, cẳng chân và da đầu ở người bị hói.
.Mô bệnh học : Tế bào sừng nhiều hình thái, nhuốm màu sáng, lượng ít
hoặc vừa ở lớp đáy đến các nang lông; loạn sừng, á sừng.
2.3 . U hạt hình nhẫn ( u hạt vòng ):
.TTCB : sẩn hoặc mảng da chắc, bóng, kích thước từ 1-5cm; hình nhẫn,
hình cung, lõm giữa; màu da hoặc tím hoặc hồng nhạt. U hạt hình nhẫn dưới da :
nốt màu da, không đau, nằm ở trung bì hoặc dưới da.
.Phân bố : rải rác thường gặp ở mu tay; nhiều thường ở thân mình, chi trên;
thương tổn dưới da thường khu trú gần khớp, lòng bàn tay, chân và mông.
.Mô bệnh học : ổ thâm nhiễm mô bào và viêm mạn tính ở thượng bì, chân
bì. Tế bào đa nhân khổng lồ và thành mô bào bao quanh mô liên kết hoại tử.
VIII. ĐIỀU TRỊ :
1.Tại chỗ : Mỡ salicylé 5% , cream Isotrex 0.05%.
2. Toàn thân :
- Isotretinoin
- Sinh tố.
IX. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ :
Tổn thương bớt vảy, nhạt màu hơn. Tuy nhiên số lượng còn rất nhiều.
X. BÀN LUẬN: