Trường THCS Hàm Nghi Giáo n Văn 9
Tiết 1 +2 Vănbản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH LÊ ANH TRÀ
A-ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
I-Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
-Thấy được những vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân
tộc và nhân loại, thanh cao và giản dò.
- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác HS có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện theo gương Bác.
II-Các bước lên lớp:
1-Ổn đònh:.Nhắc nhở hs cách trình bày vở, hướng dẫn cách sử dụng các vở, nề nếp học tập.
2-Kiểm tra (3p) Kiểm tra việc chuẩn bò vở, SGK.
3-Bài mới: Nhắc đến Hồ Chí Minh là nhắc đến một vò lãnh tụ, một nhà yêu nước vó đại , một danh nhân văn hoá thế
giới. Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh. Một phong cách, một lối sống vô cùng
giản dò mà không phải ở vò lãnh tụ nào cũng có được. Phong cách ấy được thể hiện rõ trong văn bản Phong cách Hồ
Chí Minh của Lê Anh Trà.
Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học Ghi bảng
Hoạt động 1- –Hướng dẫn đọc hiểu văn bản.
Hãy nêu nội dung chủ yếu của bài văn ?
Bài văn chủ yếu nói về phong cách làm việc, phong cách sống của Bác Hồ. Cốt lõi của
phong cách HCM là vẻ đẹp văn hoá có sự kết hợp hài hoà giữa tinh hoa văn hoá dân tộc
và tinh hoa văn hoá nhân loại. Vẻ đẹp văn hoá đó chính là nét nổi bật trong phong cách
HCM.
Vốn tri thức văn hoá nhân loại của Chủ tòch Hồ Chí Minh sâu rộng như thế nào ?
Trong cuộc đời cách mạng đầy gian truân, Bác à đã đi qua nhiều nơi, tiếp xúc nhiều nền
văn hoá Đông Tây, hiểu biết sâu rộng nền văn hoá các nước trên thế giới.
Để có vốn tri thức văn hóa sâu rộng ấy BÁc đã làm gì?
-Nắùm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ: nên Bác đã tự học để nói và viết thạo
nhiều thứ tiếng ngoại quốc: Pháp, Anh, Hoa, Nga…
-Qua lao động, qua công việc mà học hỏi: Người đã làm nhiều nghề khác nhau: đầu bếp,
cào tuyết…
-Học hỏi, tìm hiểu văn hoá, nghệ thuật đến một mức khá uyên thâm.
Cách tiếp thu văn hóa của Bác có gì đáng trân trọng?
ngữ, học hỏi qua
lao động, tìm
hiểu học hỏi đến
mức sâu sắc văn
hóa các nước.
-Tiếp thu có chọn
lọc tinh hoa văn
hóa nước ngoài.
b-Nét đẹp trong
lối sống giản dò
mà thanh cao của
Chủ tòch HCM:
-Lối sống giản dò:
Nơi ở, nơi làm
việc đơn sơ, trang
phục giản dò,
ăn uống đạm bạc.
-Cách sống giản
dò, đạm bạc lại vô
_________________________________________________________________________________________
Trần Thò Phương Diệu Trang 1
Trường THCS Hàm Nghi Giáo n Văn 9
Hồ Chí Minh ?
-Kết hợp giữa kể và bình luận: đan xen giữa những lời kể là lời bình luận rất tự nhiên “
Có thể nói…HCM”, “ Quả như …cổ tích”
-Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu.
-Đan xen thơ NBK, cách dùng từ Hán Việt gợi cho người đọc thấy sự gần gũi giữa HCM
và các bậc hiền triết.
- Sử dụng nghệ thuật đối lập: vó nhân mà giản dò, gần gũi; am hiểu mọi nền văn hóa
nhânloại mà hết sức dân tộc, hết sức VN.
- Trong cuộc đời hoạt động cách mạng, Người đã từng đi qua nhiều nước, nhiều vùng trên thế giới, hiểu biết sâu rộng
nền văn hoá các nước châu Á, u, Mỹ, Phi, nói thạo nhiều thứ tiếng, học hỏi, tìm hiểu sâu các nền văn hoá nghệ
thuật những nơi mình đã đi qua và Người đã tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa văn hoá nước ngoài, phê phán
những hạn chế tiêu cực. Chính điều này đã làm nên “một nhân cách rất VN, một lối sống rất bình dò, rất VN, rất
phương Đông, nhưng cũng đồng thời rất mới, rất hiện đại” ở HCM.
b-Phong cách HCM là sự kết hợp hài hoà giữa giản dò và thanh cao, đó là:
-Với cương vò lãnh đạo cao nhất của Đảng và Nhà nước, nhưng Bác có lối sống vô cùng giản dò: Nơi ở, nơi làm việc
là chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao như cảnh làng quê, trong nhà chỉ vẻn vẹn vài phòng tiếp khách, là
nơi họp của Bộ chính trò. Trang phục cũng rất giản dò: bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp thô sơ. n
uống đạm bạc.Cách sống giản dò mà thanh cao- không phải là lối sống khắc khổ, cũng không phải là tự thần thánh
hoá mình, làm khác đời mà đây là lối sống có văn hoá đã trở thành một quan niệm thẫm mỹ: cái đẹp là sự giản dò, tự
nhiên.
Bài tập 2: Phong cách HCM có những điểm gì giống và khác với phong cách của một vò hiền triết như Nguyễn Trãi
mà em được học ?
a-Giống Nguyễn Trãi: lối sống giản dò mà thanh cao, rất dân tộc, rất VN. “Bữa ăn dầu có dưa muối-o mặc nài chi
gấm là”, trong hình ảnh: “Côn Sơn suối chảy rì rầm, trong màu xanh ngát ta ngâm thơ nhàn”. Thanh cao trong cuộc
sống gắn với thú quê đạm bạc, trở về với thiên nhiên, hoà hợp với tự nhiên để di dưỡng tinh thần, đem lại hạnh phúc
cho tâm hồn và thể xác.
b-Khác:
- Nguyễn Trãi là con người của thời trung đại nên những gì Nguyễn Trãi tiếp thu được là tinh hoa văn hoá dân tộc và
tinh hoa văn hoá phương Đông.
_________________________________________________________________________________________
Trần Thò Phương Diệu Trang 2
Trường THCS Hàm Nghi Giáo n Văn 9
- HCM là sự kết tinh của những tinh hoa văn hoá nhân loại từ phương Đông tới phương Tây, từ châu Á, châu u đến
châu Phi, châu Mỹ; những tinh hoa văn hoá truyền thống và hiện đại. Điều này do giới hạn của mối giao lưu văn hoá
thời trung đại mà bậc hiền triết Nguyễn Trãi không có được.
5.Dặn dò: (3p)
Học bài: Giải thích được câu 3, câu 4 trang 8 –Phần Luyện tập tr. 8 – Ghi nhớ và bài học
Soạn bài: Các phương châm hội thoại: Tìm hiểu phương châm về lượng và về chất trong hội thoại.
Tuân thủ những yêu cầu trên là phương châm về lượng, em hiểu như thế nào là phương châm
về lượng?
ghi nhớ SGK tr. 9.
Hoạt động 2- Tìm hiểu phương châm về chất:
-Đọc truyện cười Quả bí khổng lồ SGK.Truyện phê phán điều gì? Vậy trong giao tiếp, có điều
gì cần tránh?
-Truyện cười này phê phán tính nói khoác, vì vậy trong giao tiếp, không nên nói
những điều mà mình không tin là đúng sự thật.
ghi nhớ SGK / 9.
Hoạt động 4: Luyện tập: Giải các bài tập 1,2,3,4,5 SGK trang 10 và 11.
I-Bài học:
1-Phương châm
về lượng.
Học ghi nhớ /9.
2-Phương châm
về chất
Học ghi nhớ /ø 9.
II-Luyện tập
A-Ở lớp: Giải bài
tập 1,2,3,4.
B-Ở nhà: Làm
bài tập 5 / 11
4-Củng cố -Luyện tập:
Bài 1/ 10: Vận dụng phương châm về lượng để phân tích lỗi câu.
Mỗi câu được đưa ra để phân tích đều mắc 1 lỗi: sử dụng từ ngữ trùng lặp, thêm từ ngữ mà không thêm phần nội
dung nào (thừa từ trong câu)
a-Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà. Thừa cụm từ nuôi ở nhà vì từ gia súc đã hàm chứa nghóa là thú nuôi trong
nhà.
b-n là một loài chim có hai cánh. Thừa cụm từ có hai cánh vì tất cả các loài chim đều có hai cánh.
Soạn bài: Xem lại một số biện pháp tu từ trong chương trình tiếng Việt lớp 6, 7, 8 đã học. n tập văn bản thuýết
minh Trả lời câu hỏi 1+2/12.
_________________________________________________________________________________________
Trần Thò Phương Diệu Trang 5
Trường THCS Hàm Nghi Giáo n Văn 9
Tiết 4
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I.Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :
-Biết sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
II.Các bước lên lớp :
1-Ổn đònh :
2-Kiểm tra : Thế nào là phương châm về lượng , phương châm về chất trong hội thoại ?
3-Bài mới : Em hãy nêu một đề văn thuyết minh? Văn thuyết minh nhằm mục đích gì? Làm thế nào để có một bài
văn thuýêt minh hay? Chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay.
Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học Ghi bảng
Hoạt động 1 :Ôn tập văn bản thuyết minh :
- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lónh vực đời sống,
nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các hiện tượng và
sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương pháp trình bày, giới thiệu, giải thích, phân
loại, liệt kê, số liệu, so sánh (đặc điểm chủ yếu của văn bản thuyết minh là tri
thức khách quan phổ thông)
Hoạt động 2 : Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh
-Đọc văn bản Hạ Long- Đá và nước .Văn bản này thuyết minh đặc điểm gì của đối
tượng Vònh Hạ Long? Đá và nước ở Vònh H Long.
Văn bản có cung cấp tri thức về đối tượng không? Đặc điểm ấy có dễ dàng thuyết
minh bằng cách đo đếm, liệt kê không?
Văn bản có cung cấp tri thức về đối tượng ; đặc điểm đá và nước không thể thuyết
minh bằng cách đo đếm , liệt kê được.
thuật được sử dụng trong
văn bản thuyết minh.
Học ghi nhớ SGK trang
13.
II-Luyện tập
A-Ở lớp :
Giải bài tập 1 trang 14”
Ngọc hoàng xử tội ruồi
xanh.”
B-Ở nhà : Giải bài tập 2
trang 15.
_________________________________________________________________________________________
Trần Thò Phương Diệu Trang 6
Trường THCS Hàm Nghi Giáo n Văn 9
4-Củng cố - Luyện tập :
Bài tập 1 : Trả lời câu hỏi của văn bản “Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh”.
a-Văn bản này có yếu tố thuyết minh và yếu tố nghệ thuật kết hợp rất chặt chẽ. Tính chất thuyết minh thể hiện ở
chỗ giới thiệu loài ruồi rất có hệ thống : những tính chất chung về họ, giống, loài, về các tập tính sinh sống,sinh đẻ,
đặc điểm cơ thể, cung cấp tri thức đáng tin cậy về loài ruồi, thức tỉnh ý thức giữ vệ sinh, phòng bệnh, diệt ruồi.
Những phương pháp thuyết minh được sử dụng : đònh nghóa ( thuộc họ côn trùng hai cánh mắt lưới), phân loại ( các
loại ruồi), số liệu( số vi khuẩn, số lượng sinh sản), liệt kê ( mắt lưới, chân tiết ra chất dính)â.
b- Biện pháp nghệ thuật được sử dụng là : Nhân hóa, có tình tiết
c-Biện pháp nghệ thuật có tác dụng gây hứng thú cho người đọc, vừa là truyện vui, vừa học thêm tri thức.
Bài tập 2 : Đoạn văn này nói về tập tính của chim cú dưới dạng một ngộ nhận ( đònh kiến) thời thơ ấu, sau lớn lên đi
học mới có dòp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ. Biện pháp nghệ thuật ở đây chính là lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu
mối câu chuyện.
5-Dặn dò (3p) Học bài : Nêu một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết minh ?
Soạn bài : 4 tổ chuẩn bò thuyết minh cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón – dựa theo hướng dẫn yêu cầu chuẩn bò-
Yêu cầu luyện tập trang 15.
_________________________________________________________________________________________
-Nêu các phương pháp thuyết minh được sử dụng trong văn bản? Biện pháp nghệ thuật được sử dụng để thuyết minh,
tác dụng?
5-Dặn dò: (3p) –Bài cũ: Làm bài tập vào vở. -Soạn bài: Văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.tr.17
Tìm hiểu tác giả- xuất xứ tác phẩm.Soạn câu 1 và 2. Nhận xét về nghệ thuật lập luận của văn bản?
_________________________________________________________________________________________
Trần Thò Phương Diệu Trang 8
Trường THCS Hàm Nghi Giáo n Văn 9
Tiết 6+7 VĂN BẢN: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
-(Mác-két)
A-ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
I.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
-Hiểu được vấn đề: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ hoàn toàn sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách
của toàn thể nhân loại là ngăn chận nguy cơ đó,là đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
-Thấy được nghệ thuật nghò luận của tác giả: chứng cứ cụ thể,xác thực,so sánh rõ ràng,lập luận chặt chẽ.
II.Các bước lên lớp:
1.Ổn đònh:
2.Kiểm tra: Kiểm tra vở soạn.
3.Bài mới: Thế nào là văn bản nhật dụng? Hãy kể tên những văn bản nhật dụng đã học? Chiến tranh và hòa bình luôn là những vấn đề được quan tâm hàng đầu của
nhân loại vì nó quan hệ đến cuộc sống và sinh mệnh của hàng triệu người và nhiều dân tộc. Sau chiến tranh thế giới thứ hai ,nguy cơ chiến tranh vẫn luôn tiềm ẩn đặc biệt là vũ khí
hạt nhân được phát triển mạnh đã trở thành hiểm họa khủng khiếp nhất,đe dọa toàn bộ loài người và toàn bộ sự sống trên tr đất. Đã có nhiều giải pháp để giảm bớt mối đe dọa này.
Bài học hôm nay là một trích đoạn trong bản tham luận của G. Mác Két tại cuộc họp mặt của sáu nguyên thủ quốc gia bàn về việc chống chiến tranh hạt nhân,bảo vệ hòa bình
thế giới vào ngày 8-8-1986 tại Mê hi cô.
Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học Ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu tác giả-tác phẩm:
-Ga-bri-en Gác- xi-a Mác –két nhà văn Cô-lôm bi-a (xem phần chú giải sgk tr. 19)
-Tìm hiểu một số chú thích trong bài: UNICEF, FAO.
Hoạt động 2: Đọc và tìm hiểu nội dung văn bản:
* Đọc cần chính xác ,làm rõ từng luận cứ của tác giả. GV đọc mẫu đoạn “Từ đầu …
thế giới”tr.17 → HS. Đọc tiếp đoạn còn lại.
Nêu luận điểm và hệ thống luận cứ trong văn bản?
đất.
b-Sự tốn kém và tính chất
vô lý của cuộc chạy đua
vũ trang hạt nhân: làm
mất đi khả năng để con
người được sống tốt đẹp
hơn.
3. Chiến tranh hạt nhân
chẳng những đi ngược lại
lí trí của con người mà
còn phản lại sự tiến hóa
của tự nhiên.
_________________________________________________________________________________________
Trần Thò Phương Diệu Trang 9
Trường THCS Hàm Nghi Giáo n Văn 9
tấn thuộc nổ ”
- Để thấy rõ hơn sức tàn phá khủng khiếp của kho vũ khí hạt nhân,tác giả còn đưa
ra những tính toán lý thuyết: Kho vũ khí ấy “ có thể tiêu diệt tất cả các hành tinh
đang xoay quanh mặt trời ”
→ Cách vào đề trực tiếp và bằng những chứng cứ rất xác thực đã thu hút người
đọc và gây ấn tượng mạnh mẽ về tính chất hệ trọng của vấn đề đang được nói tới.
Thảo luận: Vì sao có thể nói:cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bò cho chiến tranh hạt
nhân đã làm mất đi khả năng để con người được sống tốt đẹp hơn? (Sự tốn kém và
tính chất vô lý của cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân đã được tác giả chỉ ra bằng
những chứng cứ nào?)
Để làm rõ luận cứ này,tác giả đã hàng loạt dẫn chứng với những so sánh thật
thuyết phục trong các lónh vực xã hội,y tế,tiếp tế thực phẩm,giáo dục, (xem
khung so sánh )
Đọc đoạn: “ một nhà tiểu thuyết …của nó”. Gv giải thích “ lí trí cuả tự nhiên”là quy
luật của tự nhiên,lô gíc tất yếu của tự nhiên.
Câu hỏi thảo luận: Em có suy nghó gì trước lời cảnh báo của nhà văn về nguy cơ huỷ
diệt sự sống và nền văn minh trên trái đất một khi chiến tranh hạt nhân xảy ra?
Gợi ý: Em hãy liên hệ tới tình hình thời sự về chiến tranh,xung đột và cuộc
chạy đua vũ trang trên thế giới hiện nay,để từ đó rút ra được những bài học cần
4-Nhiệm vụ đấu tranh
ngăn chặn chiến tranh hạt
nhân cho một thế giới hòa
bình.
III.Học ghi nhớ Sgk tr.21
IV.Luyện tập:
A.Ở lớp: Theo em vì sao
văn bản này được đặt tên
là “Đấu tranh cho một thế
giới hoà bình”?
B.Ở nha ø : Phát biểu cảm
nghó sau khi học bài
“Đấu tranh cho một thế
giới hoà bình”?
_________________________________________________________________________________________
Trần Thò Phương Diệu Trang 10
Trường THCS Hàm Nghi Giáo n Văn 9
thiết và phương hướng hành động tích cực.
Hoạt động 3: Hiểu ý nghóa văn bản:
Nhắc lại những vấn đề mà nhà văn đã đặt ra trong bài? Em có nhận xét gì về nghệ
thuật nghò luận của tác giả?
→ Đọc phần ghi nhớ Sgk tr. 21.
Hoạt động 4: Luyện tập:
Số liệu so sánh:
Lãnh vực Không/ không muốn thực hiện Đã/ Sẽ thực hiện
Trẻ em
Soạn bài: Xem 2 khái niệm phương châm hội thoại: phương châm quan hệ và phương châm cách thức.
_________________________________________________________________________________________
Trần Thò Phương Diệu Trang 11
Trường THCS Hàm Nghi Giáo n Văn 9
Tiết 8 Các phương châm hội thoại (Tiếp theo)
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
Nắm được phương châm hội thoại quan hệ, cách thức, lich sự để vận dụng khi giao tiếp.
II. Các bước lên lớp:
1. Ổn đònh:
2. Kiểm tra: (3p) Văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình “ bàn về vấn đề gì? Ý nghóa của vănbản?
3. Bài mới: Phân biệt phương châm về lượng và phương châm về chất trong hội thoại ? Ngoài hai phương châm đã
học còn có phương châm khác mà khi giao tiếp ta cần tuân thủ. Đó là các phương châm nào?
Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
Ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu phương châm quan hệ:
Trong thành ngữ tiếng Việt có câu “Ông nói gà, bà nói vòt”. Thành ngữ này dùng để chỉ tình
huống hội thoại như thế nào ?
Thành ngữ này dùng để chỉ tình huống hội thoại mà trong đó mỗi người nói một đằng,
không khớp với nhau, không hiểu nhau.
Em thử tưởng tượng điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những tình huống hội thoại như vậy ?
Nếu xuất hiện những tình huống như vậy thì con người sẽ không giao tiếp với nhau được
và những hoạt động xã hội sẽ trở nên rối loạn.
Qua đó, em có thể rút ra được bài học gì khi giao tiếp ?
Khi giao tiếp, ta cần nói đúng vào đề tài mà hội thoại đang đề cập, tránh nói lạc đề →
chú ý đến phương châm quan hệ. → Ghi nhớ 1-Sgk tr. 21.
Hoạt động 2: Tìm hiểu phương châm cách thức:
Thành ngữ tiếng Việt có câu: “Dây cà ra dây muống”, ” lúng búng như ngậm hột thò”. hai
thành ngữ này dùng để chỉ cách nói như thế nào ?
-“Dây cà ra dây muống” dùng để chỉ cách nói dài dòng, rườm rà.
- “Lúng búng như ngậm hột thò” dùng để chỉ cách nói ấp úng, không thành lời, không
những câu sau:
-Tôi đồng ý với những nhận đònh của ông ấy về truyện ngắn.
-Tôi đồng ý với những nhận đònh về truyện ngắn mà ông ấy sáng tác.
-Tôi đồng ý về những nhận đònh của các bạn về truyện ngắn cuả ông ấy.
→ Khi giao tiếp, không vì một lí do nào đó đặc biệt thì không nên noiù những câu mà
người nghe có thể hiểu theo nhiều cách → không hiểu nhau, gây trở ngại rất lớn cho quá
trình giao tiếp.
Như vậy, trong giao tiếp, để người nghe không hiểu lầm, phải nói như thế nào ? → Tránh
nói mơ hồ.
Qua đó, em cần rút ra những bài học gì trong giao tiếp ?
Trong giao tiếp cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch và tránh nói mơ hồ.
-Đọc phần Ghi nhớ 2 tr. 22.
Hoạt động 3: Tìm hiểu phương châm lòch sự:
HS. Đọc truyện “Người ăn xin” tr. 22. Trong phần cuối truyện, vì sao người ăn xin và cậu
bé trong truyện cảm thấy mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó ?
Tuy cả hai người đều không có tiền bạc, của cải gì nhưng cả hai đều cảm nhận được tình
cảm mà người kia đã dành cho mình, đặc biệt là tình cảm của cậu bé đối với ông lão ăn
xin. Đối với một người ở vào hoàn cảnh bần cùng (đã già, đôi mắt đỏ hoe, nước mắt giàn
giụa, đôi môi tái nhợt, aó quần tả tơi) cậu bé không tỏ ra khinh miệt, xa lánh mà vẫn có
thái độ và lời nói hết sức chân thành, thể hiện sự tôn trọng và quan tâm đến người khác.
Từ câu chuyện trên, em có thể rút ra được bài học gì trong giao tiếp ?
Trong giao tiếp dù đòa vò xã hội và hoàn cảnh của người đối thoại như thế nào đi nữa thì
người nói cần chú ý đến cách nói tôn trọng người đó. Không nên vì cảm thấy người đối
thoại thấp kém hơn mình mà dùng lời lẽ thiếu lòch sự. Đọc phần ghi nhớ Sgk tr. 23.
Từ những vấn đề đã giải quyết trên, em rút ra khi giao tiếp chúng ta cần chú ý đến những
phương châm nào ?
Hoạt động 4: Luyện tập:
3. Phương châm
lòch sự
Học ghi
b “cực chẳng đã tôi phải nói, . . ” → Khi vì một lý do gì đó, người nói phải nói một điều mà người đó nghó là sẽ
tổn thương người khác, để giảm nhẹ ảnh hưởng, tuân thủ phương châm lòch sự, dùng cách nói trên.
c. “đừng nói leo, đừng ngắt lời như thế, . . ” → Báo hiệu cho người đối thoại biết là người đó không tuân thủ
phương châm lòch sự và phải chấm dứt sự không tuân thủ đó.
Bài 5/24 Giải thích nghóa của các thành ngữ:
-Nói băm nói bổ: nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo nhằm lấn át người khác (phương châm lòch sự)
-Nói như đấm vào tai: nói mạnh, trái ý người khác, khó tiếp thu (phương châm lòch sự)
-Điều nặng tiếng nhẹ : nói trách móc, chì chiết (phương châm lòch sự)
-Nửa úp nửa mở: nói mập mờ, ỡm ờ, không nói ra hết ý (phương châm cách thức)
-Mồm loa mép giải: lắm lời, đanh đá, nói át người khác (đến phương châm lòch sự)
-Đánh trống lảng: né tránh không muốn tham dự (phương châm cách thức)
-Nói như dùi đục chấm mám cáy: nói không khéo, thô cộc, thiếu tế nhò (phương châm lòch sự)
5. Dặn dò: (3
/)
- Học bài : Học thuộc các ghi nhớ- nắm vững 5 phương châm hội thoại, làm bài tập.
- Soạn bài: Đọc văn bản “ Cây chuối trong đời sống Việt Nam” tr. 24→Tìm hiểu sử dụng yếu tố miêu tả trong
văn bản thuyết minh. Trả lời câu hỏi a, b, c, d tr. 25.
_________________________________________________________________________________________
Trần Thò Phương Diệu Trang 14
Trường THCS Hàm Nghi Giáo n Văn 9
Tiết 9 Sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
IMục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :
Hiểu và có kó năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
II.Các bước lên lớp :
1.Ổn đònh :
2.Kiểm tra : (3p) Nhắc lại các phương châm hội thoại mà em dã học ?
3.Bài mới : Một trong những cách làm cho bài văn thuyết minh sinh động là xen yếu tố miêu tả vào bài văn. Tiết
học hôm nay sẽ giúp các em có được kó năng này.
Tiến trình tổ chức các hoạt động
I-Bài học :
-Tìm hiểu yếu tố
miêu tả trong văn
thuyết minh.
- Ghi nhớ : Sgk
trang 25
II-Luyện tập :
A-Ở lớp : .
Giải bài tập 1,2,3
trang 26, 27,28.
B-Ở nhà : Chuẩn
bò đề 1 trang 28.
_________________________________________________________________________________________
Trần Thò Phương Diệu Trang 15
Trường THCS Hàm Nghi Giáo n Văn 9
nộm. Bắp chuối để nấu chua, ăn với rau sống…
Cho biết vai trò yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh ?→ Ghi nhớ Sgk tr.25.
Hoạt động 4 :Luyện tập
4-Củng cố - Luyện tập :
Bài 1/26: Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiết thuyết minh:
+Thân cây chuối có hình tròn , thẳng như cây cột đình , toả ra những tán lá xanh .
+Lá chuối tươi xanh mướt to như những chiếc phản .
+Lá chuối khô màu vàng sậm dùng để gói bánh nếp , bánh gai …
+Nõn chuối trắng muốt , trông tinh khiết như một làn ánh sáng trắng .
+Bắp chuối khi to tróu xuống lộ ra màu đỏ .
Bài 2- Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn tr.26
-Chén của ta không có tai bưng hai tay mà mời nâng hai tay xoa xoa rồi mới uống, xếp chồng gọn, không
vướng.
Bài 3 : Những câu miêu tả trong văn bản “Trò chơi ngày xuân“:
- Những nhóm quan họ nam và nữ trong trang phục dân tộc đi tìm nhau trong ngày hội , mời nhau xơi trầu và nhận
vò trí của con trâu trong đời sống của người
nông dân, trong nghề nông của người VN).
-Gọi học sinh lên trình bày theo nhóm dàn ý
đã chuẩn bò.
Giáo viên sửa dàn ý.
Hoạt động 2: Thực hiện bài làm bằng các
hoạt động của học sinh trên lớp:
-Xây dựng đoạn mở bài vừa có yếu tố thuyết
minh, vừa có yếu tố miêu tả.
-Xây dựng từng phần trong phần thân bài:
Triển khai các ý dùng yếu tố thuyết minh có
kết hợp với miêu tả.
Hoạt động 3: Hệ thống lại toàn bộ kiến
thức đã luyện tập và kó năng làm văn thuyết
minh. :
I-Luyện tập
*đề: Con trâu ở làng quê Việt Nam
Dàn bài:
A. Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng VN.
B. Thân bài:
a. Con trâu trong nghề làm ruộng:
- Là sức kéo để cày bừa, kéo xe, trục lúa…
b. Con trâu là tài sản của người nông dân VN:
- Con trâu là đầu cơ nghiệp.
- Con trâu là người bạn của nông dân
c. Con trâu trong lễ hội, đình đám:
-Lễ hội chọi trâu, đâm trâu
-Hình ảnh con trâu là biểu tượng lễ hội SEGAM VN năm
2004.
d-Con trâu còn là nguồn cung cấp thòt, da để thuộc, sừng trâu
chiến tranhvà bạo lực ở nhiều nơi trên thế giới, trẻ em có hoàn cảnh khpó khăn, bò tàn tật, bò bóc lột và thất học
có nguy cơ ngày càng nhiều…
Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học Ghi bảng
Hoạt động 1 : Giới thiệu tác giả-tác phẩm :
-Giới thiệu xuất xứ : Văn bản được trích từ “Tuyên bố Hội nghò cấp cao thế giới về trẻ em”họp tại
trụ sở Liên hợp quốc ở Niu Oóc ngày 30.9.1990 ,nội dung chính bàn về sự sống còn , quyền được
bảo vệ và phát triển của trẻ em .
-Đọc chú thích Sgk tr. 34.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nội dung văn bản :
Văn bản này có 17 mục, được chia làm mấy phần ? Em có nhận xét gì về bố cục văn bản ?
a.Mục 1,2 : Khẳng đònh quyền được sống, được phát triển của mọi trẻ em trên thế giới – kêu
gọi khẩn thiết toàn nhân loại hãy quan tâm đến vấn đề này.(ý mở đầu)
b.Mục 3 → 7 : Sự thách thức -Nêu nhữngthực tế, những số liệu về cuộc sống bất hạnh, đói
nghèo, bệnh tật, tình trạng rơi vào hiểm hoạ của rất nhiều trẻ em trên thế giới hiện nay.
c.Mục 8,9 :Cơ hội -Khẳng đònh những điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế có thể
đẩy mạnh việc chăm sóc và bảo vệ trẻ em.
d. Mục 10 → 17 : Nhiệm vụ - Xác đònh nhiệm vụ cụ thể mà từng quốc gia và cả cộng đồng
quốc tế cần làm vì sự sống còn và phát triển của trẻ em.
Phân tích tính hợp lý, chặt chẽ của bố cục văn bản ?
Đây là một kết cấu khá chặt chẽ , hợp lí :
- Bắt đầu từ những vấn đề thực tiễn, ai cũng nhận thấy : đó là những nỗi khổ cực sự thiệt thòi mà
trẻ em khắp nơi trên thế giới gặp phải .
- Phần tiếp theo , tác giả nêu ra những cơ hội – những điều kiện thực tế để các nhà lãnh đạo có thể
vận dụng trong các hoạt động nhằm cải thiện cuộc sống của trẻ em .
- Phần cuối là hàng loạt những nhiệm vụ cấp thiết .
→ Cách trình bày từ thực tiễn → tư duy , từ dễ → khó nhận biết , từ quan điểm cá nhân → quan
điểm cộng đồng => tác động tích cực đến người đọc , người nghe .
Đọc phần “Sự thách thức”, bản Tuyên bố đã nêu lên thực tế cuộc sống của trẻ em trên thế giới ra
sao ?
Nêu lên khá đầy đủ, cụ thể tình trạng bò rơi vào hiểm hoạ, cuộc sống khổ cực về nhiều mặt :
_________________________________________________________________________________________
Trần Thò Phương Diệu Trang 18
Trường THCS Hàm Nghi Giáo n Văn 9
- Bò trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, của sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lược,
chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài.
- Chòu đựng những thảm hoạ của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, của tình trạng về gia cư,
dòch bệnh, mù chữ, môi trường xuống cấp.
- Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dưỡng và bệnh tật, do thiếu nước sạch, thiếu vệ sinh
và tệ nạn ma tuý.
Tóm tắt phần “Cơ hội”, việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay có những
điều kiện thuận lợi gì ?
- Sự liên kết các nước giúp có đủ phương tiện và kiến thức để bảo vệ trẻ em. Đã có công ước
về quyền trẻ em làm cơ sở , tạo ra một cơ hội mới.
- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày nay có hiệu quả cụ thể trên nhiều lónh vực , phong trào
giải trừ quan bò đẩy mạnh taọ điều kiện cho một số tài nguyên to lớn có thể được chuyển sang
phục vụ các mục tiêu kinh tế, tăng cường phúc lợi xã hội .
Thảo luận : Trình bày suy nghó của em về điều kiện của đất nước ta hiện tại ?
-Gợi ý : Sự quan tâm cụ thể của Đảng và Nha ønước , sự nhận thức và tham gia tích cực của
nhiều tổ chức xã hội vào phong trào chăm sóc , bảo vệ trẻ em , ý thức cao của toàn dân về
vấn đề này … quyền lợi chăm lo đến sự phát triển của trẻ em và chủ trương này đã thực hiện
cụ thể như thế nào ở đòa phương.
Đọc phần “Nhiệm vụ”, bản Tuyên bố đã nêu lên khá nhiều điểm mà từng quốc gia và cả cộng
đồng quốc tế phải nỗ lực phối hợp hành động, hãy phân tích tính chất toàn diện của nội dung phần
này ?
8 nhiệm vụ được thể hiện :
- Tăng cường sức khoẻ và chế độ dinh dưỡng cho trẻ em.
- Quan tâm chăm sóc hàng đầu trẻ em tàn tật, có hoàn cảnh sống đặt biệt khó khăn.
- Bảo đảm quyền bình đẳng nam – nữ (đối xử bình đẳng với các em gái)
- Bảo đảm cho trẻ em học hết bậc giáo dục cơ sở .
- Cần nhấn mạnh kế hoạch hoá gia đình .
-Sự hợp tác
và đoàn kết
quốc tế,
phong trào
giải trừ quân
bò tài
nguyên được
chuyển sang
phục vụ các
mục tiêu kinh
tế, tăng
cường phúc
lợi xã hội.
3-Nhiệm vụ :
Tám nhiệm
vụ có tính
chất toàn
diện và cụ
thể. ( sgk)
III-Học g hi
nhớ Sgk /35.
IV-Luyện tập
A-Ở lớp :
Thực hành
nói trang 36.
B. Ở nhà: Tại
sao cộng
đồng quốc tế
phải ra tuyên
bố… ?
Vì sao em nhận xét như vậy ?
-Nhân vật chàng rể gọi một người từ trên cây cao xuống để chào hỏi là quấy rối làm phiền người
đó đangn tập trung làm việc như vậy chàng rể đã không tuân thủ phương châm lòch sự.
Thảo luận: Hãy tìm những tình huống mà lời hỏi thăm kiểu như trên được dùng một cách thích hợp,
bảo đảm tuân thủ phương châm lòch sự.?
Có thể rút ra bài học gì về giao tiếp?
-Cần chú ý đến đặc điểm của tình huống giao tiếp vì một câu nói có thể thích hợp trong tình huống
này nhưng không thích hợp trong một tình huống khác. Sự khác nhau thể hiện qua những yếu tố
thuộc về ngữ cảnh , tình huống giao tiếp như nói với ai, nói khi nào, nói ở đâu, nói để làm gì khi
giao tiếp. → Đọc ghi nhớ Sgk trang 36.
Hoạt động 2 - Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại :
Điểm lại các ví dụ đã được phân tích và xác đònh trong những t ình huống nào phương châm hội
thoại không được tuân thủ .
Đọc đoạn đối thoại Sgk mục 2 trang 37. Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu thông tin mà An
mong muốn không ? Phương châm hội thoại nào đã không được tuân thủ ? Vì sao người nói không
tuân thủ những phương châm hội thoại ấy ?
-Câu trả lời của Ba không đáp ứng nhu cầu thông tin đúng như An mong muốn→ phương châm về
lượng đã không được tuân thủ . Vì Ba không biết chính xác chiếc máy bay đầu tiên được chế tạo
vào năm nào, nên đã trả lời chung chung Đâu khoảng đầu thế kỉ XX.
Tìm những tình huống tương tự như trên? ( Bạn có biết nhà cô chủ nhiệm ở đâu không ?- Ở thò
trấn.)
Khi bác só nói một người mắc bệnh nan y về tình trạng sức khoẻ của bệnh nhân đó thì phương châm
nào có thể không được tuân thủ ? Vì sao bác só phải nói như vậy ?
-Bác só có thể không nói sự thật về bệnh nan y của bệnh nhân, → không tuân thủ phương châm về
chất. Nhưng đây là việc làm nhân đạo và cần thiết của người bác só. Như vậy, không phải sự nói
dối nào cũng đáng chê trách và lên án. ( người chiến só khi bò đòch bắt , không khai thật về đồng
đội)
Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì có phải người đó không tuân thủ phương châm về lượng
không
tập :
A-Ở lớp :
Bài 1,2/38.
B-Ở nhà :
Hoàn chỉnh
bài tập.
_________________________________________________________________________________________
Trần Thò Phương Diệu Trang 21
Trường THCS Hàm Nghi Giáo n Văn 9
Hoạt động 4- – Luyện tập : Giải bài tập 1, 2 trang 38.
4-Củng cố = Luyện tập :
-Bài 1 : Một cậu bé 5 tuổi không thể nhận biết được Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao để nhờ đó mà tìm thấy quả
bóng. Cách nói của ông bố đối với cậu bé là không rõ. Câu trả lời của ông bố không tuân thủ phương châm cách thức
.
-Bài 2 : Thái độ của Chân, Tay, Tai, đã vi phạm phương châm lòch sự khi giao tiếp : vào nhà không chào hỏi chủ
nhà mà giận dữ, nói năng nặng nề ( một thái độ không có lí do chính đáng.)
5-Dặn dò: ( 3p) * Học bài : Học phần Ghi nhớ .
• Soạn bài : Xưng hô trong hội thoại –Trả lời câu hỏi 2 trang 38, 39. Chuẩn bò bài viết số 1.
_________________________________________________________________________________________
Trần Thò Phương Diệu Trang 22
Trường THCS Hàm Nghi Giáo n Văn 9
Tiết 14+15
Bài viết số 1 (Văn thuyết minh)
I-Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh viết được bài văn thuyết minh theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ thuật và
miêu tả một cách hợp lý, hiệu quả.
II-Các bước tiến hành :
1-Chuẩn bò giấy kiểm tra :
2-Chép đề :
a-Đáp án :
b-Biểu điểm :
+ Phần thứ ba : Trương Sinh lập đàn giải oan cho vợ.
Nhân vật Vũ Nương được miêu tả trong những hoàn cảnh nào ?
-Tác giả đặt nhân vật Vũ Nương vào các hoàn cảnh khác nhau :
+ Vũ Nương khi còn là người con gái
+ Khi lấy chồng
+ Khi tiễn chồng
+ Khi chồng đi đánh giặc phương xa
+ Khi chồng trở về
+ Khi sống dưới thuỷ cung
Thảo luận : Ở từng hoàn cảnh Vũ Nương đã bộc lộ những đức tính gì ?
Sau khi thảo luận , gv lần lượt cho hs phát biểu :
Ngay từ đầu VN đã được giới thiệu như thế nào ?
Trong cuộc sống vợ chồng, phẩm hạnh của VN được biểu hiện như thế nào? ( Biết chồng
đa nghi giữ gìn khuôn phép, không để vợ chồng xảy cảnh thất hòa)
Khi tiễn chồng đi lính nàng dặn dò như thế nào ? Hãy phân tích tình ý của nàng qua lời
dặn dò? ( không mong chồng vinh hiển mà chỉ mong được bình an trở về – cảm thông
trước nỗi vất vả và gian lao mà chồng sẽ chòu đựng- nói lên nỗi khắc khoải nhớ nhung
của mình những lời đằm thắm của nàng khiến người đọc xúc động).
I-Tìm hiểu tác
giả , tác phẩm:
Học chú thích
Sgk trang 48, 49.
II-Tìm hiểu văn
bản :
1-Đọc -Tóm tắt
2-Phân tích :
a-Phẩm chất Vũ
Nương :
-Trong cuộc sống
vợ chồng: giữ gìn
hạnh phúc gia đình, tình yêu , niềm khao khát cả đời không còn, cả nỗi đau khổ chờ
chồng thành hóa đá trước đây cũng không còn có thể làm lại được nữa.
+ Lời thoại 3: thất vọng đến tột cùng khi cuộc hôn nhân không thể hàn gắn nổi đành
mượn dòng nước con sông quê hương để giãi tỏ tấm lòng trong trắng. Nàng bò dồn đẩy
đến bước đường cùng, nàng đã mất tất cả, đành phải chấp nhận số phận sau mọi cố gắng
không thành.
Theo em hành động tự vẫn của VN có phải là hành động bột phát trong cơn nóng giận
không ? Hãy lí giải ?
+ Không . Đó là hanøh động quyết liệt cuối cùng để bảo toàn danh dự, có nỗi tuyệt vọng
đắng cay nhưng cũng có sự chỉ đạo của lí trí ( những chi tiết : tắm gội chay sạch, lời
nguyện cầu).
Qua các tình huống vừa phân tích em hãy phát biểu suy nghó về VN?
VN là người phụ nữ xinh đẹp, nết na hiền thục, lại đảm đang, tháo vát , thờ kính mẹ
chồng, rất mực hiếu thảo, một dạ thủy chung, hết lòng vun đắp hnạh phúc gia đình.
Một con người như thế lẽ ra phải được hưởng hạnh phúc trọn vẹn, vậy mà lại phải chết
một cách oan khuất.
Qua những hoàn cảnh khác nhau của nhân vật, truyện nhằm khẳng đònh những nét
đẹp truyền thống của người phụ nữ VN.
Vì sao Vũ Nương phải chòu nỗi oan khuất ?
-Nỗi oan khuất của Vũ Nương được diễn tả rất sinh động qua những nguyên nhân
: + Cuộc hôn nhân không bình đẳng.
+ Tính cách của Trương Sinh: vốn đa nghi, tâm trạng lúc về lại không vui.
+ Tình huống bất ngờ: lời nói ngây thơ của đứa trẻ chứa đầy dữ kiện đáng ngờ.
+Cách xử sự hồ đồ và độc đoán của Trương Sinh.
Theo em cái chết oan khuất của VN có ý nghóa gì?
-Bi kòch của Vũ Nương là lời tố cáo xã hội phong kiến xem trọng quyền uy của kẻ
giàu và của người đàn ông trong gia đình, đồng thời bày tỏ niềm cảm thương của tác
giả đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ
Em có nhận xét gì về những lời đối thoại trong truyện ?
+ Lời nói của bà mẹ nhân hậu, từng trải.
+ Tình huống bất
ngờ: lời nói ngây
thơ của đứa trẻ
chứa đầy dữ kiện
đáng ngờ.
+Cách xử sự hồ
đồ và độc đoán
_________________________________________________________________________________________
Trần Thò Phương Diệu Trang 25