DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
NHTM Ngân hàng thương mại
DNV&N Doanh nghiệp vừa và nhỏ
CBTD Cán bộ tín dụng
DN Doanh nghiệp
NHCT Ngân hàng Công thương
SGDI Sở giao dịch I
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Sở giao dịch I
Hình 2.2 Tình hình huy động vốn của Sở giao dịch I
Hình 2.3 Tăng trưởng dư nợ cho vay của Sở giao dịch I
Hình 2.4 Tăng trưởng dư nợ cho vay DNV&N của Sở giao dịch I
Hình 2.5 Cơ cấu dư nợ cho vay DNV&N của Sở giao dịch I theo
thành phần kinh tế
Hình 2.6 Thay đổi tỷ trọng cho vay DNV&N của Sở giao dịch I
theo thời hạn cho vay qua các năm
Hình 3.1 Tăng trưởng hồ sơ thông tin khách hàng tại trung tâm
thông tin tín dụng – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Bảng 2.1 Tổng vốn huy động của Sở giao dịch I
Bảng 2.2 Cơ cấu vốn huy động của Sở giao dịch I
Bảng 2.3 Dư nợ cho vay của Sở giao dịch I
Bảng 2.4 Cơ cấu dư nợ cho vay của Sở giao dịch I
Bảng 2.5 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay của Sở Giao
dịch I
Bảng 2.6 Tỷ trọng lợi nhuận của Sở giao dịch I trong toàn bộ hệ
thống ngân hàng công thương Việt Nam.
Bảng 2.7 Dư nợ cho vay đối với DNV&N của Sở giao dịch I
Bảng 2.8 Dư nợ cho vay DNV&N theo thời hạn cho vay của Sở
giao dịch I
Bảng 2.9 Nợ quá hạn của các DNV&N tại Sở giao dịch I
sản phẩm dịch vụ hết sức đã dạng. Từ chủ trương này, hoạt động tín dụng
nói chung và tín dụng tài trợ hoạt động của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ
nói riêng của Sở Giao dịch 1 – Ngân hàng Công thương Việt Nam cũng
đạt được mức tăng trưởng khá khả quan, đóng góp vào sự phát triển nhanh
chóng của toàn hệ thống. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng, đặc biệt là hoạt
động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ và việc duy trì chất lượng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
cho vay vẫn chưa đạt được mục tiêu đề ra của Sở giao dịch I – Ngân hàng
Công thương Việt Nam.
Với những lý do như trên, em đã quyết định chọn đề tài “Nâng cao
chất lượng cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở Giao dịch 1 –
Ngân hàng Công thương Việt Nam” làm khóa luận tốt nghiệp của mình
sau một thời gian thực tập tại Sở Giao dịch I.
Ngoài phần Lời mở đầu, Kết luận và danh mục tài liệu tham khảo,
đề tài được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của
Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại Sở giao dịch I – Ngân hàng công thương Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ tại Sở giao dịch I
Chương I: Chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
của Ngân hàng thương mại
1.1. Cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHTM
1.1.1. Khái quát về NHTM
1.1.1.1. Khái niệm NHTM
Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng của nền kinh tế.
Trong nền kinh tế, ngân hàng thường bao gồm nhiều loại hình nhưng trong
đó, ngân hàng thương mại luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô tài sản, thị
phần và số lượng các ngân hàng. Để đưa ra một định nghĩa về ngân hàng
Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và quan
trọng của NHTM. Tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng
nhưng hoạt động này mang lại nguồn vốn để NHTM có thể thực hiện các hoạt
động như cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng.
Không có nghiệp vụ huy động vốn NHTM sẽ không đủ vốn tài trợ cho hoạt
động của mình. Mặt khác, thông qua nghiệp vụ huy động vốn, NHTM có thể
đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân
hàng. Từ đó, NHTM có các biện pháp để hoàn thiện hoạt động huy động vốn
để giữ vững và mở rộng mối quan hệ với khách hàng. Có thể nói rằng, nghiệp
vụ huy động vốn chính là để giải quyết đầu vào cho hoạt động kinh doanh của
ngân hàng.
Huy động vốn của NHTM thực chất là việc ngân hàng nhận tiền gửi của
các cá nhân, tổ chức hay các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi
thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn và các loại
tiền gửi khác. NHTM còn có thể huy động vốn bằng cách phát hành chứng
chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác theo quy định của Pháp luật
để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Huy động vốn
của NHTM cũng có thể thực hiện được dưới hình thức các NHTM vay vốn
của nhau trên thị trường liên ngân hàng, vay vốn của các tổ chức tín dụng
nước ngoài hoặc vay vốn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp
vốn.
Theo Nghị định 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 của Chính phủ về tổ
chức hoạt động NHTM thì NHTM được phép huy động vốn dưới các hình
thức sau:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhận và các tổ chức tín dụng khác dưới
các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi
khác.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy
động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc
- Cho vay luẩn chuyển: là nghiệp vụ mà theo đó ngân hàng cho vay đựa
trên luân chuyển của hàng hóa của doanh nghiệp.
- Cho vay trả góp: là hình thức cho vay theo đó ngân hàng cho phép
khách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa
thuận.
- Cho vay gián tiếp: là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung
gian, thường được áp dụng đối với thị trường có nhiều món vay nhỏ,
người vay phân tán, cách xa ngân hàng.
Căn cứ vào thời hạn cho vay, cho vay được phân loại thành:
- Cho vay ngắn hạn: là loại hình cho vay có thời hạn dưới 12 tháng và
chủ yếu được dùng để tài trợ cho tài sản lưu động hoặc nhu cầu sử dụng
vốn ngắn hạn của Nhà nước, doanh nghiệp, hộ sản xuất...
- Cho vay trung, dài hạn: là loại hình cho vay có thời hạn trên 12 tháng,
chủ yếu để thực hiện đầu tư mua sắm tài sản cố định, xây dựng cơ sở hạ
tầng, đầu tư các dự án mới, đổi mới thiết bị sản xuất…
Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng, cho vay được chia
thành:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Cho vay có tài sản đảm bảo: là loại cho vay mà khách hàng vay phải có
tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba và có sự đồng ý
của ngân hàng.
- Cho vay không có tài sản đảm bảo: là loại cho vay mà việc đảm bảo chỉ
dựa hoàn toàn vào uy tín của khách hàng.
Nếu căn cứ vào mục đích vay vốn, cho vay có thể được chia thành nhiều
loại như: cho vay tiêu dùng, cho vay công nghiệp, cho vay sản xuất nông
nghiệp, cho vay thương mại và dịch vụ…
Còn nếu căn cứ vào quy mô của khách hàng vay vốn thì cho vay được chia
thành: cho vay đối với khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp.
Trong hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp thì cho vay còn
được phân thành cho vay đối với doanh nghiệp lớn và cho vay đối với doanh
- Ủy thác và nhận ủy thác: NHTM được ủy thác, nhận ủy thác làm đại lý
trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý tài
sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Tư vấn tài chính: NHTM được cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính,
tiền tệ cho khách hàng dưới hình thức tư vấn trực tiếp hoặc thành lập công ty
tư vấn trực thuộc ngân hàng.
- Cung ứng dịch vụ bảo hiểm, bảo quản vật có giá…
1.1.1.3. Cho vay của NHTM
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó NHTM giao khách hàng
một khoản tiền để sử dụng vào một mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa
thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho NHTM một bộ hồ sơ vay vốn
bao gồm giấy đề nghị vay vốn và các tài liệu cần thiết chứng minh đủ điều
Website: Email : Tel : 0918.775.368
kiện vay vốn. Khách hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác và hợp pháp của các tài liệu gửi cho NHTM. NHTM hướng dẫn các loại
tài liệu khách hàng cần gửi tùy theo đặc điểm của cụ thể của từng khách hàng,
loại cho vay và khoản vay. Thông thường, một bộ hồ sơ vay vốn của khách
hàng doanh nghiệp gồm có:
Giấy đề nghị vay vốn.
Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng
như giấy phép thành lập, quyết định bổ nhiệm Giám Đốc, điều lệ
hoạt động.
Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ, hoặc
dự án đầu tư.
Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất.
Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc
bảo lãnh.
Các giấy tờ liên quan khác.
Việc vay vốn là nhu cầu tự nguyện của khách hàng và là cơ hội để NHTM
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu
trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
Có mục đích vay vốn hợp pháp.
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu
quả.
Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của
Chính Phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Ở nước ta hiện nay, hơn 96% doanh nghiệp trong nền kinh tế là các doanh
nghiệp vừa và nhỏ, vì thế cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ đang ngày
Website: Email : Tel : 0918.775.368
chiếm một tỷ trọng lớn hơn trong hoạt động cho vay đối với nền kinh tế của
các ngân hàng thương mại.
1.1.2. Cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHTM
1.1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nói đến doanh nghiệp vừa và nhỏ là nói đến cách phân loại doanh nghiệp
dựa trên độ lớn hay quy mô của các doanh nghiệp. Việc phân loại doanh
nghiệp vừa và nhỏ phụ thuộc vào loại tiêu thức sử dụng quy định giới hạn các
tiêu thức phân loại quy mô doanh nghiệp. Điểm khác biệt cơ bản trong khái
niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ giữa các nước chính là việc lựa chọn các tiêu
thức đánh giá quy mô doanh nghiệp và lượng hóa các tiêu thức ấy thông qua
những tiêu chuẩn cụ thể. Mặc dù có những khác biệt nhất định giữa các nước
về quy định các tiêu thức phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ, song khái niệm
chung nhất về doanh nghiệp vừa và nhỏ có nội dung như sau: “Doanh nghiệp
vừa và nhỏ là những cơ sở sản xuất – kinh doanh có tư cách pháp nhân kinh
doanh vì mục đích lợi nhuận, có quy mô doanh nghiệp trong những giới hạn
nhất định tính theo các tiêu thức vốn, lao động, doanh thu, giá trị gia tăng thu
được trong từng thời kỳ theo quy định của từng quốc gia.”
Theo tiêu chuẩn của Ngân hàng Thế giới (World Bank) và Công ty tài
chính Quốc tế (IFC), các doanh nghiệp được phân chia quy mô như sau:
các vùng khác nhau trên toàn quốc.
- Thứ năm, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng góp đáng kể vào việc duy
trì và phát triển các ngành nghề truyền thống, sản xuất ra được các sản
phẩm mang đậm bản sắc dân tộc.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hiện nay, doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò đặc biệt quan trọng trong
quá trình phát triển kinh tế của các nước đang phát triển nói chung và Việt
Nam nói riêng. Đầu năm 2008, cả nước có khoảng trên 300.000 doanh nghiệp
vừa và nhỏ, và các doanh nghiệp này tham gia vào hầu hết các lĩnh vực hoạt
động kinh tế và là nguồn chủ yếu tạo công ăn việc làm cho người lao động.
Chính vì vậy, để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế trong những năm tới thì
việc thúc đẩy cũng như hỗ trợ hoạt động của loại hình doanh nghiệp này là
hết sức cần thiết.
1.1.2.2. Cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHTM
a. Hình thức cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Căn cứ vào thời hạn cho vay, hình thức cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
bao gồm cho vay ngắn hạn và cho vay trung, dài hạn.
- Cho vay ngắn hạn: Theo các quy định hiện hành, cho vay ngắn hạn là
các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng. Thông thường, cho vay ngắn
hạn là loại hình cho vay chiếm tỷ trọng lớn nhất của các ngân hàng thương
mại, chủ yếu đáp ứng nhu cầu vốn lưu động của các doanh nghiệp. Cho vay
ngắn hạn đối với doanh nghiệp thông thường bao gồm 2 loại sau:
Cho vay từng lần: là loại hình cho vay có kỳ hạn nợ cụ thể, được
ngân hàng xét duyệt cho vay từng lần theo từng đối tượng vay cụ
thể như là cho vay để dự trữ nguyên vật liệu, bán thành phẩm… Mỗi
lần vay vốn, khách hàng và NHTM thực hiện thủ tục vay vốn cần
thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
Cho vay theo hạn mức tín dụng: là loại cho vay không có kỳ hạn nợ
cụ thể gắn với từng lần giải ngân mà chỉ có thời hạn vay cuối cùng
và các điều kiện sử dụng vốn vay để đáp ứng nhu cầu của doanh
không, NHTM phải phân tích rất nhiều nguồn thông tin có liên quan, và
nguồn đầu tiên có được chính là từ hồ sơ đề nghị vay vốn. Đây là giai đoạn
chuẩn bị những điều kiện cần thiết để quan hệ vay vốn được thiết lập. Giai
đoạn này hình thành đầy đủ các giấy tờ, văn bản chứng tỏ khách hàng có nhu
cầu vay vốn thực sự, cũng như chứng minh được tư cách pháp nhân và tính tự
nguyện vay vốn của khách hàng.
Hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp thông thường gồm có những loại sau:
Những tài liệu chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng: giấy
phép thành lập, đăng ký kinh doanh, các quyết định bổ nhiệm, điều
lệ hoạt động…
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Những tài liệu liên quan đến phương án vay và khả năng trả nợ của
khách hàng: phương án sản xuất kinh doanh, kế hoạch trả nợ, các
hợp đồng liên quan…
Những tài liệu liên quan đến bảo đảm tiền vay (nếu có).
Các giấy tờ khác.
Giai đoạn này, NHTM bước đầu có những thông tin sơ bộ về khách hàng,
để từ đó bắt đầu tiến hành việc thẩm định cho vay đối với khách hàng.
- Thẩm định phương án vay vốn của khách hàng: là quá trình phân tích
khách hàng dựa trên những dữ liệu do khách hàng cung cấp và những dữ liệu
khác mà ngân hàng thu thập được. Sau khi nhận được hồ sơ khách hàng đầy
đủ, CBTD tiến hành thẩm định khách hàng theo những trình tự sau:
Kiểm tra hồ sơ vay vốn và mục đích vay vốn: CBTD kiểm tra tính
xác thực, hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ, văn bản trong danh mục
hồ sơ khách hàng và kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay vốn.
Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án
sản xuất kinh doanh/ dự án đầu tư.
Kiểm tra, xác minh thông tin.
Thực hiện phân tích ngành: CBTD thực hiện phân tích và đánh giá
triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp với tình hình thị trường
sát là kiểm tra việc thực hiện các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng tín
dụng. Thông thường, giám sát bao gồm các nội dung sau:
Xem xét khách hàng có sử dụng vốn đúng mục đích không.
Theo dõi việc thực hiện các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp
đồng tín dụng.
Kiểm soát mức độ rủi ro của khoản vay thông qua việc kiểm soát sử
dụng vốn vay.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Theo dõi việc thực hiện quy trình tín dụng áp dụng trong NHTM.
Đến thời hạn trả nợ, nếu khoản vay được thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi
thì coi như nghĩa vụ của khách hàng với ngân hàng đã được thực hiện xong.
NHTM lúc này sẽ làm thủ tục giải chấp tài sản thế chấp hoặc giải tỏa tài sản
cầm cố đồng thời tất toán khoản vay và chuyển hồ sơ khách hàng sang lưu
trữ.
1.2. Chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp và nhỏ của NHTM
1.2.1. Khái niệm chất lượng cho vay
Hoạt động cho vay của NHTM đóng một vai trò quan trọng đối với việc
phát triển kinh tế. Với chức năng là một trung gian tài chính, NHTM thực
hiện điều chuyển vốn từ những người thừa vốn sang những người thiếu vốn
để sản xuất kinh doanh. Hoạt động cho vay của NHTM có hiệu quả thì sẽ góp
phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tạo động lực phát triển kinh tế.
Vậy thế nào là một khoản vay có chất lượng đối với NHTM?
Đối với NHTM, một khoản vay có chất lượng là một khoản vay thu được
đầy đủ cả nợ gốc và lãi, đúng thời hạn và đem lại hiệu quả trong hoạt động
kinh doanh của NHTM. Hay có thể nói rằng một khoản vay có chất lượng là
khi vốn vay được khách hàng sử dụng hiệu quả, đúng mục đích, tạo ra số tiền
lớn hơn số tiền ban đầu; qua đó, ngân hàng thu hồi được nợ gốc và lãi còn
doanh nghiệp thì trả được nợ ngân hàng, bù đắp chi phí và thu được lợi
nhuận.
NHTM là một trung gian tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc phát
Chất lượng hoạt động cho vay được phản ánh chủ yếu thông qua các chỉ
tiêu sau:
1.2.2.1. Chỉ tiêu dư nợ cho vay và tỷ trọng dư nợ cho vay đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ trong tổng dư nợ
Dư nợ cho vay của một NHTM bao gồm tổng số dư nợ cho vay ngắn hạn,
trung hạn và dài hạn. Dư nợ cho vay là một số tuyệt đối, phản ánh doanh số
cho vay của NHTM trong một thời kỳ, thường là 01 năm. Tổng dư nợ cho vay
thấp chứng tỏ hoạt động cho vay của ngân hàng đó kém. Tuy nhiên, tổng dư
nợ của NHTM mà cao thì cũng chưa hoàn toàn phản ánh được chất lượng
hoạt động cho vay của ngân hàng đó tốt. Cùng với chỉ tiêu dư nợ cho vay,
NHTM còn sử dụng thêm chỉ tiêu tỷ trọng dư nợ cho vay đối với DNV&N
khi xem xét đến chất lượng cho vay đối với DNV&N.
Dư nợ cho vay DNV&N
Tỷ trọng dư nợ cho vay DNV&N = --------------------------------- x 100%
Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này là một số tương đối, cho biết trong tổng dư nợ của ngân hàng
thì hoạt động cho vay DNV&N đóng góp bao nhiêu.
1.2.2.2. Tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = --------------------- x 100%
Tổng dư nợ
Chỉ tiêu nợ quá hạn là một chỉ tiêu quan trọng mà các NHMT dùng để
đánh giá chất lượng hoạt động cho vay. Đối với mỗi khoản vay theo quy định
hiện hành thì khi đến kỳ trả nợ, nếu khách hàng không trả được nợ thì sẽ bị
Website: Email : Tel : 0918.775.368
chuyển nợ quá hạn và NHTM sẽ tính lãi quá hạn. Nhìn vào tỷ lệ nợ quá hạn ta
có thể đánh giá được phần nào chất lượng hoạt động cho vay của một NHTM.
Đối với NHTM, các khoản nợ quá hạn có rất nhiều nguyên nhân. Có thể là
do những nguyên nhân từ phía doanh nghiệp như: trình độ quản lý sản xuất
kinh doanh của khách hàng yếu kém, công nghệ sản xuất lạc hậu, doanh
khoản nợ quá hạn trên 360 ngày, các khoản nợ khoanh chờ Chính
phủ xử lý và các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên
180 ngày theo thời hạn đã được cơ cấu lại.
Một NHTM có nhiều khoản nợ quá hạn thì NHTM chứa đựng nhiều nguy
cơ mất vốn kinh doanh. Thời gian quá hạn của khoản nợ càng dài thì nguy cơ
mất vốn của ngân hàng là càng lớn. Vì thế, để giảm thiểu rủi ro từ các khoản
nợ quá hạn, NHTM phải trích lập dự phòng rủi ro đối với các khoản nợ quá
hạn theo quy định tại Quyết định 493/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 nêu trên.
Cụ thể, dự phòng rủi ro tín dụng gồm có: dự phòng chung và dự phòng cụ thể.
- Dự phòng chung: được trích lập cho tất cả các khoản nợ của NHTM,
được tính bằng 0,75% tổng giá trị các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 theo
cách phân loại trên.
- Dự phòng cụ thể: được trích lập riêng cho từng nhóm nợ, số tiền trích lập
dự phòng cụ thể được tính theo công thức:
R = max {0, (A-C)}x r
Trong đó: R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích
A: giá trị khoản nợ
C: giá trị tài sản đảm bảo
r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể tương ứng với 5 nhóm nợ
trên lần lượt là 0%, 5%, 20%, 50% và 100%.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Như vậy, chỉ tiêu nợ quá hạn là một chỉ tiêu quan trọng trong việc xem xét
chất lượng cho vay của NHTM. Tỷ lệ nợ quá hạn cao thể hiện các khoản nợ
của ngân hàng không được thu hồi đúng hạn càng cao, vốn tín dụng bị DN
chiếm đoạt càng lớn, rủi ro của các khoản vay cao dẫn đến chất lượng cho vay
của NHTM thấp. Ngược lại, tỷ lệ nợ quá hạn thấp thể hiện các khoản vay có
tỷ lệ rủi ro thấp, khả năng các khoản vay không được hoàn trả thấp, NHTM
thu hồi được nợ gốc và lãi từ khoản vay đảm bảo cho hoạt động kinh doanh
không bị gián đoạn.
1.2.2.3. Vòng quay vốn tín dụng