Lịch sử 10 nâng cao - TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI Ở NỬA ĐẦU THẾ KỶ XIX - Pdf 17

TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI Ở NỬA ĐẦU THẾ KỶ XIX I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp HS hiểu được.
1. Kiến thức
- Đầu thế kỷ XIX tình hình chính trị xã hội Việt Nam dần trở lại ổn
định, nhưng mâu thuẫn giai cấp vẫn không dịu đi.
- Mặc dù nhà Nguyễn có một số cố gắng nhằm giải quyết những khó
khăn của nhân dân nhưng sự phân chia giai cấp ngày càng cách biệt, bộ máy
quan lại sa đọa, mất mùa đói kém thường xuyên xảy ra.
- Cuộc đấu tranh của nhân dân diễn ra liên tục và mở rộng ra hầu hết
cả nước, lôi cuốn của một bộ phận binh lính.
2. Tư tưởng, tình cảm
- Bồi dưỡng kiến thức trách nhiệm của nhân dân, quan tâm đến đời
sống cộng đồng.
3. Kỹ năng
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp, nhận xét đánh giá.
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
- Bản đồ Việt Nam.
- Một số câu thơ, ca dao về cuộc sống của nhân dân ta dưới thời
Nguyễn.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1: Trình bày quá trình hoàn chỉnh bộ máy Nhà nước thời
Nguyễn. Nhận xét của em về tổ chức bộ máy nhà nước thời Nguyễn?
Câu hỏi 2: Mọi tình hình công thương nghiệp thời Nguyễn?
2. Mở bài
Để hiểu được tình hình kinh tế và những chính sách nội trị và ngoại
thị của nhà Nguyễn có tác động như thế nào đến tình hình xã hội? Chúng ta
cùng tìm hiểu bài 39.

Bình), Tiền Hải (Thái Bình).
 Nhà nguyễn đã có những
biện pháp phát triển nông
nghiệp, song đó chỉ là những
biện pháp truyền thống, lúc
này không có hiệu quả cao.
+ Nông nghiệp Việt Nam vẫn
là một nền nông nghiệp nông

- HS nghe, ghi chép.
- GV phát vấn: Em có nhận xét gì về cuộc sống
nông nghiệp và tình hình nông nghiệp thời
Nguyễn?
nghiệp thuần phong kiến, rất
lạc hậu.
- HS suy nghĩ, trả lời.
- GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động 2:

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK tình hình thủ công
nghiệp nước ta dưới thời Nguyễn.

- HS theo dõi SGK phát biểu. * Thủ công nghiệp:
- GV bổ sung kết luận.
- HS nghe, ghi chép.
- GV phát vấn: Em có nhận xét gì về tình hình thủ
công nghiệp thời Nguyễn? Có biến đổi so với
trước không? Mức độ tiếp cận với khoa học kỹ
thuật từ bên ngoài như thế nào?
- Thủ công nghiệp Nhà nước

- GV yêu cầu HS theo dõi tiếp SGK để thấy được
tình hình thương nghiệp nước ta thời Nguyễn.
- HS đọc SGK phát biểu.
+ Nội dung phát triển chậm
chạp do chính sách thuế khóa
phức tạp của Nhà nước.
- GV bổ sung, kết luận.
- HS nghe, ghi chép.
- GV phát vấn: Em có nhận xét gì về chính sách
ngoại thương của nhà Nguyễn?
+ Ngoại thương: Nhà nước
nắm độc quyền, buôn bán với
các nước láng giềng: Hoa,
Xiêm, Malai.
- Suy nghĩ trả lời.
+ Chính sách hạn chế, ngoại thương của nhà
Nguyễn (nhất là hạn chế giao thương với phương
Tây) không tạo điều kiện cho sự phát triển giao lưu
và mở rộng sản xuất. Không xuất phát từ nhu cầu
tự cường dân tộc mà xuất phát từ mua bán của
Triều đình.
Dè dặt với phương Tây, tàu
thuyền các nước phương Tây
chỉ được ra vào cảng Đà
Nẵng. Đô thị tàn lụi dần.
Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân 2. Tình hình xã hội
- GV giảng giải: Nhà Nguyễn lên ngôi sau một giai
đoạn nội chiến ác liệt, tình hình chính trị - xã hội
phức tạp, chế độ phong kiến đang trên bước đường
suy tàn. Bản thân nhà Nguyễn lại đại diện cho tập

trích đọc các câu ca dao, lời vua Tự Đức trong
SGK để minh họa.
+ Giai cấp bị trị bao gồm đại
đa số là nông dân.
- Tệ tham quan ô lại thời
Nguyễn rất phổ biến.
+ Ở nông thôn bọn địa chủ cường hào tiếp tục
hoành hành, ức hiếp nhân dân.

GV trích đọc lời Nguyễn Công Trứ để minh họa
thường xuyên.
- Ở nông thôn địa chủ cường
hào ức hiếp nhân dân.
+ Nhà nước còn huy động sức người, sức của để
phục vụ những công trình xây dựng kinh thành,
lăng tẩm, dinh thự

- HS nghe, ghi chép.
Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân

- GV giảng tiếp: Trong bối cảnh vua, quan như
vậy, đời sống của nhân dân ra sao?

- HS theo dõi SGK trả lời. * Đời sống nhân dân:
- GV bổ sung chốt ý.
Minh hoạ: Nhà nước chia vùng để đánh thuế rất
nặng, tô tức của địa chủ cũng khá cao. Mỗi năm
một người dân đinh phải chịu lao động nặng nhọc.
- Dưới thời Nguyễn nhân dân
phải chịu nhiều gánh nặng.

tranh của nhân dân ta có đặc điểm gì khác với
trước? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.

- HS nghe, định hình mục tiêu học tập.
- GV yêu cầu HS tự đọc SGK tóm tắt những nét
chính về phong trào đấu tranh của nhân dân và
binh lính dưới thời Nguyễn.

- HS dựa vào SGK tự tóm tắt vào vở ghi những nét
chính về phong trào.
- GV: Sau khi HS tự tóm tắt GV yêu cầu một HS
tự trình bày phần mình đã làm vào vở gọi tiếp HS
khác nhận xét, bổ sung.
- Nửa đầu thế kỷ XIX những
cuộc khởi nghĩa của nông dân
nổ ra rầm rộ ở khắp nơi. Cả
nước có tới 400 cuộc khởi
nghĩa.
- GV đưa ra thông tin phản hồi của mình để giúp
HS hoàn thiện phần tự học của mình. Thông tin
phản hồi của GV có thể đưa lên máy chiếu hoặc
viết vào khổ giấy Ao treo lên bảng.
- GV có thể đàm thoại với HS về Phan Bá Vành và
Cao Bá Quát:
- Tiêu biểu:
+ Khởi nghĩa Phan Bá Vành
bùng nổ năm 1821 ở Nàm Hạ
(Thái Bình) mở rộng ra Hải
Dương, An Quảng đến
1827 bị đàn áp.

+ Cao Bá Quát (1808 - 1855). Quê ở Phú Thụy -
Gia Lâm - Hà Nội, năm 1831 đỗ cử nhân, thuở nhỏ
sống nghèo nhưng nhân cách cứng rắn, nổi tiếng
văn hay chữ tốt. Nhưng mấy lần thi hội đều phạm
quy nên bị đánh hỏng; Năm 1841 làm quan Bộ Lễ
tại Huế. Năm 1847 làm ở Viện Hàn Lâm, sớm
nhận rõ bộ mặt xấu xa của vua quan Triều đình
ông từ quan.

Cao Bá Quát là nhà thơ lớn, người đương thời ca
ngợi “văn như Siêu, Quát vô Tiền Hán”. Ông để
lại hàng ngàn 1000 bài thơ chữ Nôm và chữ Hán,
thể hiện rõ bản lĩnh, tài năng và ý chí của ông, luôn
đề cao các anh hùng dân tộc, các nhà nho nhân
cách, phản ánh nỗi cực khổ của dân nghèo.

Năm 1853 - 1854 các tỉnh Bắc Ninh, Sơn Tây bị
hạn hán, châu chấu hoành hành cắn phá lúa, nhân
dân đói khổ, lòng người bất mãn với Triều đình.
Nhân cơ hội này ông tổ chức khởi nghĩa, trở thành
thủ lĩnh của khởi nghĩa nông dân. Do bị bại lộ nên
khởi nghĩa chỉ kéo dài được mấy tháng. Cao Bá
Quát hy sinh tại trận địa. Sau đó Triều đình Tự
Đức ra lệnh chu di 3 họ. Bà con nội, ngoại của Cao
Bá Quát nhiều người bị giết hại. Sách vở của ông
cũng bị đốt hủy.

- HS nghe, ghi nhớ về những nhân vật lịch sử.

Hoạt động 3: Cá nhân

cảnh thế giới và đất nước đặt ra những thách thức, yêu cầu phải tự cường thì
nhà Nguyễn đã không đáp ứng và làm cho các mâu thuẫn xã hội càng gia
tăng, phong trào đấu tranh phản đối chính quyền diễn ra liên tục làm cho xã
hội Việt Nam thời Nguyễn ngày càng trở nên rối ren và phức tạp, như một
học giả phương Tây nhận xét “đang lên cảm sốt trầm trọng”.
5. Dặn dò
HS học bài, làm bài tập trong SGK. Ôn tập lịch sử Việt Nam Cổ -
Trung đại.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status