CHƯƠNG 3
CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG KỲ HẠN
VÀ GIAO SAU
I. Sự phát triển của thị trường kỳ hạn và giao sau
II. Thị trường kỳ hạn OTC
III. Giao dịch giao sau có tổ chức
IV. Cơ chế giao dịch giao sau
V. Các loại hợp đồng giao sau
VI. Yết giá giao sau
VII. Các nhà giao dịch giao sau
VIII. Chi phí giao dịch trong giao dịch kỳ hạn và giao
sau
I. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA
TT KỲ HẠN VÀ GIAO SAU
1. Định nghĩa HĐ kỳ hạn, HĐ giao sau
Hợp đồng kỳ hạn (Forward Contract):
là thỏa thuận giữa người mua và người bán,
trong đó yêu cầu giao 1 hàng hóa tại 1 thời
điểm với số lượng và giá cả đã đồng ý ngày
hôm nay.
I. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA
TT KỲ HẠN VÀ GIAO SAU
HĐ giao sau (Future Contract): là một
hợp đồng mua hay bán trong tương lai,
trong đó xác định:
- Số lượng TS cơ sở
- Giá thanh toán HĐ
The Tokyo International Financial Futures Exchange
(TIFFE),
The Singapore International Financial Monetary
Exchange (SIMEX),
The Sydney Futures Exchange (SIMEX),…
LỊCH SỬ THỊ TRƯỜNG FUTURE
II. THỊ TRƯỜNG KỲ HẠN OTC
Thiết kế phù hợp theo nhu cầu cụ thể của 2
bên (hàng hóa, số lượng, giá cả thời hạn,…)
Không bị quản lý chặt chẽ
Rủi ro không thanh toán lớn
Qui mô thị trường khó xác định
III. GIAO DỊCH GIAO SAU
CÓ TỔ CHỨC
HĐ Future là HĐ được chuẩn hóa và được trao
đổi trên thị trường tập trung – Sàn giao dịch
1. Sàn giao dịch
Là 1 cty gồm các thành viên (thường là cá nhân)
- Giới hạn dưới – giá sàn
- Giới hạn trên – giá trần
Ngăn ngừa biến động giá do đầu cơ
III. GIAO DỊCH GIAO SAU
CÓ TỔ CHỨC
Qui định các chi tiết của HĐ (tt):
Thỏa thuận chuyển giao
- Ấn định nơi giao hàng
- Tháng giao hàng (tháng 3, 5, 7,…),
ngày bắt đầu tháng giao hàng, ngày giao
dịch cuối cùng.
- Quá trình giao nhận hàng
- Thanh toán: + Giao nhận
+ Tiền mặt
III. GIAO DỊCH GIAO SAU
CÓ TỔ CHỨC
III. GIAO DỊCH GIAO SAU
CÓ TỔ CHỨC
2. Trách nhiệm của Sàn giao dịch (tt)
♦ Những trách nhiệm khác:
- Qui định khả năng tài chính của các
thành viên tham gia
- Quản lý các hoạt động trên sàn
IV. CƠ CHẾ GIAO DỊCH
HĐ GIAO SAU
Cách thức mua bán HĐGS:
Nhà đầu tư sẽ liên lạc với công ty môi
Cty môi giới
Ký
quỹ
Ký
quỹ
Thanh toán hàng ngày
Nhà đầu tư phải ký quỹ để đảm bảo khả năng
thanh toán.
TK ký quỹ được điều chỉnh cuối mỗi ngày theo
sự biến động giá future, phản ánh mức lời (lỗ) của
nhà đầu tư định giá theo thị trường.
Có 2 loại ký quỹ: kỹ quỹ ban đầu, ký quỹ duy trì
IV. CƠ CHẾ GIAO DỊCH
HĐ GIAO SAU
Ký quỹ ban đầu
- Là số tiền phải đặt cọc khi NĐT tham gia thị trường.
- Thị trường qui định mức ký quỹ tối thiểu cho mỗi
loại hợp đồng.
Mức quỹ duy trì
- Số tiền tối thiểu phải duy trì trên tài khoản ký quỹ
- Tiền quỹ < tiền quỹ duy trì NĐT nhận lệnh gọi
nộp tiền để đạt mức ký quỹ ban đầu.
IV. CƠ CHẾ GIAO DỊCH
HĐ GIAO SAU
11/06 396,70 (80) (660) 3.340
12/06 395,40 (260) (920) 3.080
13/06 393,30 (420) (1.340) 2.660 1.340
16/06 393,60 60 (1.280) 4.060
Nếu NĐT đóng trạng thái HĐ vào ngày 16/06 thì chịu khoản lỗ tích luỹ là 1.280$
IV. CƠ CHẾ GIAO DỊCH
HĐ GIAO SAU
Đóng trạng thái hợp đồng
♦Phần lớn HĐGS không thực hiện giao hàng
(không thuận tiện, tốn kém).
♦ NĐT thường đóng trạng thái trước thời hạn giao
hàng trên HĐ.
♦ Đóng trạng thái HĐ chỉ việc thực hiện một
giao dịch ngược với giao dịch ban đầu.
- Ngăn chặn lỗ
- Tránh việc thực hiện chuyển giao hàng.
IV. CƠ CHẾ GIAO DỊCH
HĐ GIAO SAU
Thanh toán khi đến hạn hợp đồng
♦ Thanh toán giao hàng
* Có giao nhận hàng hóa và thanh toán tiền giữa
người mua và người bán.
* Người bán quyết định việc chuyển giao
* Giá phải trả dựa trên giá thanh toán ngay trước
ngày thông báo giao hàng.
Người bán
Người ở vị thế
mua hiện tại
VI. YẾT GIÁ GIAO SAU
Giá giao sau: + được đăng trên các tạp chí
+ Trang web của các sàn giao dịch
Thông tin được cung cấp:
+ Giá thanh toán
+ Giá cao, giá thấp
+ Giá mở cửa, giá đóng cửa
+ Thay đổi trong giá thanh toán,…
1. Phân loại tổng quát:
- Cty hoa hồng giao sau – FCM
+ Thực hiện giao dịch cho khách hàng,
không giao dịch cho mình
+ Nhận hoa hồng cho mỗi giao dịch
- Thương gia hoa hồng:
Đầu tư cho chính mình qua tài khoản riêng
VII. CÁC CHỦ THỂ THAM GIA
THỊ TRƯỜNG