Nghiên cứu khái quát chung về Thị Xã Cửa Lò và về phòng NVLĐTBXH Thị xã Cửa Lò - Pdf 17

Lời mở đầu
Ghi nhớ lời dạy của Bác Hồ và kế thừa truyền thống tốt đẹp ngàn đời của
dân tộc ta là Uống nớc nhớ nguồn nên dù chiến tranh đã qua đi nhân dân ta
mãi mãi muôn đời biết ơn và ghi nhớ công lao của các liệt sỹ, chiến sỹ và những
ngời có công với cách mạng. Hơn nửa thế kỷ qua, Đảng và Nhà nớc ta đã hình
thành một hệ thống chính sách, chế độ u đãi đối với thơng binh, liệt sỹ và ngời
có công với cách mạng. Ngoài ra, Nhà nớc còn ban hành hàng loạt các chính
sách về chăm sóc sức khỏe, dạy nghề, việc làm Đồng thời một phong trào
chăm sóc đời sống ngời có công trên nhiều hình thức phong phú và phù hợp với
từng địa phơng cũng diễn ra sâu rộng trong quần chúng, góp phần xã hội hóa
đời sống ngời có công, đảm bảo công bằng xã hội cho các đối tợng chính sách.
Vì vậy thực hiện chăm sóc giúp đỡ thơng binh, gia đình liệt sỹ và ngời có
công với cách mạng không chỉ là trách nhiệm của Đảng và Nhà nớc ta mà còn
là trách nhiệm và cũng là nghĩa cử cao đẹp của nhân dân ta.
Là một ngời con sinh ra trên vùng đất ven biển giàu truyền thống cách
mạng này, em luôn cố gắng tìm hiểu và trang bị cho mình những kiến thức về
công tác xã hội và mong mỏi trong tơng lai gần em sẽ góp phần nhỏ bé của
mình vào công tác xã hội hóa chăm sóc đời sống ngời có công ở chính trên quê
hơng mình.
Trong thời gian thực tập 10 tuần tại Phòng Nội Vụ Lao Động Thơng Binh
Xã Hội Thị Xã Cửa Lò em đã cố gắng đi sâu vào tình hình thực hiện chính sách
u đãi đối với ngời có công với cách mạng ở Thị Xã Cửa Lò. Cụ thể những vấn
đề mà em đã thu thập và tìm hiểu đợc tổng hợp trong bài báo cáo thực tập tốt
nghiệp này nghiên cứu những vấn đề sau:
Nghiên cứu khái quát chung về Thị Xã Cửa Lò và về phòng NVLĐTBXH
Thị xã Cửa Lò.
Mai Lờ Trang T42.L3
1
Nghiên cứu thực trạng đời sống NCC ở Thị Xã Cửa Lò.
Nghiên cứu thực trạng tình hình thực hiện chính sách u đãi xã hội đối với
NCCVCM ở Thị Xã Cửa Lò.

này.
Cửa Lò, Ngày 30/05/2008

Mai Lê Trang
Mai Lờ Trang T42.L3
3
Phần i - Đặc điểm tình hình chung về phòng nội vụ lao
động thơng binh xã hội thị xã cửa lò.
1 - Đặc điểm tình hình của Thị Xã Cửa Lò
1.1 Sơ lợc lịch sử thành lập và phát triển
a. Đặc điểm về địa lý và dân c
- Vị trí địa lý: Thị Xã Cửa Lò là vùng đất ven biển thuộc tỉnh Nghệ An,
cách Thành Phố Vinh 20km về phía đông bắc, gồm 7 phờng xã với 71 khối xóm
và 2 đảo. Với diện tích đất tự nhiên 2.870 ha ( cha tính đảo Ng và đảo Mắt ),
dân số hơn 45.000 ngời.
Phía Bắc và phía Tây giáp huyện Nghi Lộc
Phía Nam giáp huyện Nghi Xuân ( Tỉnh Hà Tĩnh )
Phía Đông giáp Biển Đông
Thị Xã Cửa Lò có các tuyến đờng bộ: Cửa Lò đi Quán Bánh và Sân bay
Vinh ( quốc lộ 46 ), Cửa Lò đi Quán Hành (đờng 534 ), Cửa Lò đi Vinh ( đờng
535 ). Mặt khác, Cửa Lò còn có mạng lới giao thông đờng thuỷ, có đờng biển
quốc tế đi từ cảng Cửa Lò đến nhiều nớc trên thế giới và vào Nam ra Bắc, Cảng
Cửa Lò mở rộng 4 bến, công suất 1,7 triệu tấn/năm, ngoài ra còn có cảng Cửa
Hội đã đa vào hoạt động.
Là 1 đô thị trẻ của Tỉnh Nghệ An, nằm trong vùng kinh tế động lực Vinh
Nam Đàn - Cửa Lò, có 2 cảng lớn nhất nhì vùng Bắc Trung Bộ, có bãi tắm lý
tởng, có tiềm năng lớn về khai thác, đánh bắt, nuôi trồng, chế biến hải sản, có
điều kiện giao thông thuỷ, bộ, Cửa Lò có một lợi thế quan trọng trong chiến lợc
phát triển kinh tế - xã hội, là cửa ngõ giao lu hàng hoá xuất nhập khẩu, là điểm
Mai Lờ Trang T42.L3

Thi đua khen thởng. Biên chế của Phòng lúc đó gồm 05 ngời ( 01 trởng phòng,
04 cán bộ phụ trách )
Đến năm 2001, mảng Bảo hiểm xã hội đợc tách riêng thành tổ chức Bảo
hiểm Thị Xã Cửa Lò ngày nay, mảng Thi đua khen thởng đợc giao cho văn
phòng UBND Thị Xã Cửa Lò phụ trách. Phòng thực hiện chức năng của mình
về công tác u đãi ngời có công, giải quyết việc làm - xoá đói giảm nghèo, phòng
chống tệ nạn xã hội
Đến năm 2005 Phòng Tổ chức Lao Động Thơng Binh Xã Hội đợc đổi tên
thành Phòng Nội Vụ Lao Động Thơng Binh Xã Hội Thị Xã Cửa Lò cho đến
ngày nay. Hiện tại biên chế của phòng gồm 07 ngời ( 01 trởng phòng, 02 phó
phòng , 04 cán bộ phụ trách ). Phòng chịu sự lãnh đạo trực tiếp của UBND Thị
Xã, đồng thời chịu sự hớng dẫn, chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nội
Vụ và Sở Lao Động Thơng Binh Xã Hội Tỉnh Nghệ An.
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của phòng NVLĐTBXH Thị Xã Cửa Lò
a. Chức năng :
- Phòng NVLĐTB-XH Thị Xã Cửa Lò là cơ quan chuyên môn trực thuộc
UBND Thị Xã đồng thời là tổ chức của ngành LĐTBXH từ Trung Ương đến các
quận, huyện.
- Phòng NVLĐTBXH giúp UBND Thị Xã thực hiện chức năng quản lý
nhà nớc và tổ chức thực hiện của hành động về lĩnh vực Thơng binh, Liệt sĩ,
Ngòi có công.
Mai Lờ Trang T42.L3
6
b. Nhiệm vụ :
- Tham mu giúp UBND Thị Xã, đề xuất với UBND Tỉnh về phơng án tổ
chức bộ máy chức năng nhiệm vụ của phòng ban thuộc UBND Thị Xã; các cơ
quan quản lý nhà nớc và tổ chức quản lý sự nghiệp thuộc Thị Xã Cửa Lò quản
lý.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, ban ngành để hớng dẫn và chủ trì phối
hợp với các cơ quan liên quan thực hiện pháp luật, chính sách, chế độ lao động,

tổ chức của ngành LĐTBXH có một cơ cấu tổ chức bộ máy đợc tổ chức theo
kiểu trực tuyến bao gồm 01 trởng phòng, 02 phó phòng và 04 cán bộ chuyên
môn.
Mai Lờ Trang T42.L3
8
SƠ Đồ Tổ CHứC Bộ MáY PHòNG NVLĐTBXH THị Xã CửA Lò
Nhận xét: Sơ đồ thể hiện cơ cấu tổ chức quản lý của phòng đơn giản, gọn
nhẹ, mỗi cán bộ giữ một vị trí chuyên môn khác nhau nhng đều nhằm mục đích
đáp ứng tốt yêu cầu công việc, phù hợp với phòng có quy mô nhỏ nh phòng
NVLĐTBXH, với chế độ một thủ trởng đảm bảo sự lãnh đạo chung đợc tốt
nhất. Nhng với chế độ quản lý này ngời lãnh đạo phải ra nhiều quyết định quản
lý ở nhiều lĩnh vực chuyên môn khác nhau.
* Tổ chức bộ máy của phòng NVLĐTBXH.
Đối với bất kỳ một cơ quan, đơn vị nào để thực hiện tốt chức năng nhiệm
vụ của mình thì cần có cơ cấu phân công công việc hợp lý và cụ thể. Bộ máy
của phòng NVLĐTBXH đợc tổ chức nh sau:
Mai Lờ Trang T42.L3
9
Trởng Phòng
Phó phòng
Cán
bộ lao
động
TBXH
Kiêm
kế
toán
Cán bộ
quản lý
hồ sơ

công quản lý, điều hành công việc trong phòng.
Trửỏng phòng trực tiếp quản lý cán bộ chuyên viên của phòng trong việc
thực hiện nhiệm vụ và thực hiện pháp lệnh cán bộ công chức của nhà nớc. Phân
công công việc cụ thể cho cán bộ nhân viên.
Đồng thời trởng phòng là khâu nối các mối quan hệ công tác thống nhất
với các phòng ban đơn vị trong UBND Thị xã cũng nh các cơ quan tổ chức hữu
quản trong lĩnh vực quản lý nhà nớc về công tác tổ chức cán bộ và lĩnh vực
LĐTBXH.
- 01 phó trởng phòng: phụ trách công tác tổ chức, làm phó phòng thờng
trực; giúp trởng phòng tham mu cho UBND Thị xã về công tác tổ chức bộ máy,
tổ chức cán bộ tiếp nhận, điều động, thuyên chuyển, miễn nhiệm, bổ nhiệm, kỷ
luật, khen thởng cán bộ công chức lập kế hoạch tổ chức và thực hiện kế hoạch
đào tạo bồi dỡng cán bộ công chức hàng năm; công tác chính sách tiền lơng nh
nâng lơng, chế độ bảo hiểm xã hội; công tác xây dựng chính quyền cơ sở và địa
giới hành chính. Thay mặt trởng phòng giải quyết công việc và điều hành toàn
bộ công tác của phòng khi đợc sự uỷ quyền của trởng phòng.
- 01 phó trởng phòng: phụ trách công tác LĐTBXH kiêm kế toán, giúp tr-
ởng phòng tham mu cho UBND Thị xã về công tác LĐTBXH bao gồm lập kế
hoạch chi trả trợ cấp chính sách ngời có công, chơng trình giải quyết việc làm
và xóa đói giảm nghè; quản lý lao động trên địa bàn; phòng chống tệ nạn xã
hội; quản lý các nguồn kinh phí trên cấp và thanh quyết toán theo qui định.
- 01 cán bộ phụ trách công tác tổ chức, giúp trởng phòng tham mu cho UBND
Thị xã về công tác tổ chức cán bộ, tiếp nhận, điều động, thuyên chuyển, bổ
nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật cán bộ, công chức; lập kế hoạch, xây dựng biên
chế, tuyển dụng cán bộ; công tác xây dựng chính quyền và địa giới hành chính;
Mai Lờ Trang T42.L3
10
tham mu quản lý tiền lơng cán bộ, công chức phờng, xã và cán bộ y tế phờng,
xã; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch; đào tạo, bồi dỡng công chức
hàng năm.

(Nm )
H s
lng
1 Nguyn ỡnh Hựng Nam 47 TP i hc Cao cp 15 4.32
2 Hong M Dung N 34 PP i hc Trung cp 11 3.33
3 Vừ Huy Hng Nam 39 PP i hc Trung cp 12 3.0
4 Phm Ngc H N 33 CB i hc Trung cp 9 3.0
5 Phm Ngc Dng Nam 28 CB Thc s Trung cp 5 2.34
6 Nguyn Võn Anh N 25 CB i hc Trung cp 3 2.34
7 Hong ỡnh Nam Nam 26 CB i hc Trung cp 4 2.34
1.3.1 Đặc điểm đội ngũ cán bộ phân theo trình độ đào tạo
Trỡnh chuyờn mụn S ngi T l
Thc s 1 14%
i hc 6 86%
Tng 7 100%
Nhận xét: Đội ngũ cán bộ phân theo trình độ có trình độ chuyên môn cao,
đều từ đại học trở lên. Có 01 cán bộ có trình độ trên đại học chiếm 14% trong
tổng số đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn ở phòng NVLĐTBXH.
1.3.2 Đặc điểm đội ngũ cán bộ phân theo tuổi và giới tính
* Độ tuổi
tui < 30 tui > 30 tui
Tng s ngi 3 4
T l % 42.9% 57.1%
* Gii tớnh
S cỏn b Nam N
Mai Lờ Trang T42.L3
12
Tng s ngi 4 3
T l % 57.1% 42.9%
Nhận xét: Đội ngũ cán bộ phân theo tuổi của phòng khá hợp lý, có những

b. Điều kiện làm việc
Phòng NVLĐTBXH đợc UBND Thị Xã tạo mọi điều kiện hỗ trợ, phòng đã
có các thuận lợi trong công tác xã hội. Các văn bản pháp qui về thực hiện chính
sách ngời có công, chính sách lao động việc làm đợc thực hiện nghiêm túc nhờ
có sự hỗ trợ của UBND Thị Xã cũng nh các cơ quan ban ngành liên quan.
2 - Mục đích hoạt động.
Năm 1994 phòng NVLĐTBXH đợc thành lập cho đến nay, thực sự đã
đóng góp một vai trò rất quan trọng đối với UBND Thị Xã, là cơ quan chuyên
môn giúp việc cho UBND Thị Xã thực hiện chức năng quản lý nhà nớc trong
lĩnh vực nội vụ và lao động thơng binh xã hội với các hoạt động cụ thể sau:
Mai Lờ Trang T42.L3
14
- Xây dựng các kế hoạch về công tác thơng binh, liệt sỹ và ngời có công
theo hớng dẫn của sở LĐTBXH và chỉ đạo của UBND Thị Xã.
- Hớng dẫn, kiểm tra, thẩm định hồ sơ thủ tục, quy trình xác nhận các đối
tợng hởng chính sách u đãi để trình sở LĐTBXH quyết định.
- Lập, lu giữ hồ sơ danh sách ngời có công, thống kê, tổng hợp, điều chỉnh
chế độ u đãi đối với ngời có công.
- Tổ chức thực hiện việc chi trả các chế độ u đãi và các khoản phí của lĩnh
vực thơng binh, liệt sỹ và ngời có công; thanh, quyết toán theo quy định của chế
độ tài chính nhà nớc hiện hành.
- Trả lời đơn th khiếu nại của tập thể, cá nhân về chính sách u đãi của nhà
nớc đối với ngời có công theo thẩm quyền.
- Giúp UBND Thị Xã phối hợp với các ban ngành, các đoàn thể thực hiện
công tác tuyên truyền, thi đua, xây dựng các mô hình, các phong trào chăm sóc
ngời có công trên địa bàn thị xã.
- Bồi dỡng nghiệp vụ cho cán bộ cơ sở theo hớng dẫn của sở LĐTBXH và
sự chỉ đạo của UBND Thị Xã.
3. Những thành tích nổi bật
Sau 14 năm xây dựng và phát triển, Thị Xã Cửa Lò đã có những chuyển

- Đợc sự quan tâm chỉ đạo của Thị Uỷ, HĐND, UBND trong việc thực
hiện các nhiệm vụ của ngành.
Mai Lờ Trang T42.L3
16
- Đợc sự quan tâm tạo điều kiện về cơ sở vật chất, phòng làm việc đầy đủ
các trang thiết bị; phơng tiện đi lại, thông tin liên lạc để phục vụ cho các hoạt
động của phòng.
- Cán bộ của Phòng đều đợc đào tạo từ trình độ đại học trở lên, có trình độ
chính trị từ trung cấp đến cao cấp, vì v#y vừa có chuyên môn nghiệp vụ và trách
nhiệm cao trong công việc. Mặt khác các cán bộ của phòng là đội ngũ cán bộ
trẻ nên rất nhiệt tình, năng động trong công việc, giải quyết công việc một cách
bài bản khoa học.
- UBND Thị Xã Cửa Lò luôn quan tâm tới việc quản lý và chi trả trợ cấp u
đãi ngời có công với cách mạng, củng cố kiện toàn Ban chi trả lơng hu và trợ
cấp u đãi với ngời có công với cách mạng.
- Chính sách của Đảng và Nhà nớc luôn đặc biệt chú ý tới công tác LĐ
TB XH. Đây là cơ sở thuận lợi để công tác chăm sóc ngời có công tại Thị xã
có kết quả cao.
4.2 Khó khăn
- Đối tợng chính sách ngời có công trên địa bàn Thị Xã Cửa Lò có số lợng
khá lớn, lại nằm ở nhiều xã phờng. Trong đó có những gia đình chính sách có
hoàn cảnh sống rất khó khăn, cần trợ giúp thờng xuyên nên việc giúp đỡ các đối
tợng trên gặp nhiều khó khăn không đợc chủ động.
- Đội ngũ cán bộ tuy đầy đủ nhng một số ít đào tạo cha đúng ngành, cần
mở lớp tập huấn để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
- Việc điều chỉnh mức trợ cấp u đãi cho ngời có công theo NĐ 07/CP, sự
thay đổi này cũng làm thay đổi mức trợ cấp, phụ cấp của các đối tợng nên cũng
gây ra một số khó khăn trong việc chi trả.
Mai Lờ Trang T42.L3
17

Mai Lờ Trang T42.L3
1
- Đối với liệt sỹ và gia đình liệt sỹ :
- Hiện nay, tổng số liệt sỹ đã đợc xác nhận hi sinh qua các thời kỳ ở Thị
Xã Cửa Lò và giải quyết chế độ là 351 ngời.
Trong đó:
+ Liệt sỹ đợc xác nhận từ 31/12/1994 trở về trớc là 150 ngời.
+ Liệt sỹ đợc xác nhận từ 01/01/1995 đến nay là 201 ngời.
- Tổng số gia đình liệt sĩ đã đợc công nhận và giải quyết chế độ là 298 gia
đình. Trong đó :
+ Số gia đình có 1 con là liệt sỹ: 203 gia đình
+ Số gia đình có 2 con là liệt sỹ: 91 gia đình
+ Số gia đình có 3 con là liệt sỹ: 04 gia đình
- Tổng số thân nhân liệt sỹ đợc hởng trợ cấp u đãi là 367 thân nhân. Trong
đó :
+ Số thân nhân hởng tiền tuất cơ bản là: 358 thân nhân
+ Số thân nhân hởng tiền tuất nuôi dỡng là: 09 thân nhân
- Đối với Bà mẹ Viêt Nam Anh Hùng:
- Tổng số Bà mẹ đã đợc phong tặng hoặc truy tặng là 19 mẹ.
Trong đó :
+ Số mẹ đợc phong tặng là 03 mẹ.
+ Số mẹ đợc truy tặng là 16 bà mẹ.
S b m cú 1 con duy nht l lit s 15 15
S b m cú 2 con duy nht l lit s 04
S m cú 2 con l lit s, chng hoc bn thõn l lit s 0
S m cú 1 con l lit s, chng hoc bn thõn l lit s 0
Mai Lờ Trang T42.L3
2
- Tổng số bà mẹ đợc phong tặng hiện nay còn sống là 01 mẹ, mẹ đang
sống cùng con cháu và hởng tuất cơ bản.

/ Số ngời đang đợc nuôi dỡng tại gia đình: 1 ngời
Tổng số Bệnh binh 3 ( quân nhân bị bệnh nghề nghiệp ) đợc xác nhận và
hởng trợ cấp u đãi tại Thị Xã Cửa Lò là 19 ngời.
* Ngời hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tù
đày là 13 ngời.
* Anh hùng lao động, anh hùng lực lợng vũ trang nhân dân đã đợc xác
nhận là 816 ngời.
* Ngời tham gia kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học đợc xác định trên
địa bàn Thị Xã là 110 ngời. Trong đó:
- Bản thân ngời tham gia kháng chiến là 67 ngời
- Con đẻ còn sống của ngời tham gia kháng chiến là 43 ngời
* Ngời có công giúp đỡ cách mạng là 4 ngời. Trong đó:
- Số ngời đợc hởng trợ cấp cơ bản hàng tháng là 3 ngời
Mai Lờ Trang T42.L3
4
- Số ngời đợc hởng trợ cấp nuôi dỡng hàng tháng là 1 ngời
* Ngời hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm
nghĩa vụ quốc tế là 2 ngời. Trong đó:
- Số ngời hoạt động cách mạng là 0 ngời
- Số ngời hoạt động kháng chiến là 2 ngời
Nhận xét:
Qua bảng số liệu tổng hợp trên cho thấy số lợng ngời có công theo
PLƯĐNCC quy định tại địa bàn Thị Xã Cửa Lò là không nhỏ, trong đó đối tợng
TB, NHCSNTB, BB chiếm phần đông đa số ngời có công ở Thị Xã. Một số ph-
ờng, xã có số lợng lớn ngời có công là Nghi Hải, Nghi Tân, Nghi Hoà
Cơ cấu ngời có công có một số đặc điểm nh sau:
- Về độ tuổi:
+ Số NCC có độ tuổi từ 40-50 tuổi chiếm: 15%
+ Số NCC có độ tuổi từ 51-60 tuổi chiếm: 28%
+ Số NCC có độ tuổi từ 61-70 tuổi chiếm: 38.6%

sự quan tâm và cố gắng của Nhà nớc đối với những ngời đã hi sinh vì nớc, vì
dân, nhằm ổn định đời sống cho ngời có công khi họ bị bệnh tật, hoàn cảnh gia
đình gặp nhiều khó khăn. Đồng thời, còn tạo tiền đề cho các gia đình chính
sách phát huy truyền thống anh hùng cách mạng và phẩm chất đáng quý của
dân tộc Việt Nam. Mặt khác, chính sách u đãi của Nhà nớc đang dần dần đợc
hoàn thiện qua các lần sửa đổi, bổ sung; ngay từ khi có NĐ147/CP ban hành
tháng 11/2005 và míi đây nhất là NĐ07/CP tháng 01/2008 của Chính Phủ,
Mai Lờ Trang T42.L3
6
Phòng NVLĐTBXH Thị Xã Cửa Lò đã thực hiện đúng và đủ chính sách u đãi
của Nhà nớc đối với các đối tợng NCCVCM trên địa bàn Thị Xã.
Năm 2007, công tác thực hiện chính sách NCCVCM đã đợc triển khai thực
hiện tốt, phòng thực hiện chi trả chế độ hàng tháng, chế độ trợ cấp 1 lần, giải
quyết truy lĩnh theo NĐ 147/NĐ-CP, trợ cấp kinh phí tàu xe cho các gia đình
thân nhân liệt sỹ đi thăm viếng mộ liệt sỹ và trợ cấp cho những gia đình có hoàn
cảnh khó khăn.
1.1.1 Đối với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh
- Đối với thơng binh, Ngời hởng chính sách nh thơng binh
Tổng số TB, NHCSNTB mà Phòng NVLĐTBXH đang quản lý là 477 ngời.
Trợ cấp hàng tháng của TB, NHCSNTB căn cứ theo tỷ lệ mất sức lao động và
quy định của Nhà nớc.
Tại thời điểm 4/2008 Phòng NVLĐTBXH Thị Xã Cửa Lò đã chi trả trợ
cấp hàng tháng cho các đối tợng là TB, NHCSNTB điều chỉnh theo NĐ 07/CP
nh sau:
TT
Tỷ lệ
SGKNLĐ
Mức trợ
cấp
TT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status