Thất nghiệp ở Việt Nam từ năm 2000 đến năm 2009- thực trạng và giải pháp - Pdf 17

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trường đại học kinh tế quốc dân
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2010
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Chương 1: Các vấn đề cơ bản về thất nghiệp
1.1 Khái niệm thất nghiệp và các loại thất nghiệp ở Việt Nam
1.1.1 Xác định thất nghiệp
1.1.2 Các chỉ tiêu quan trọng
1.2 Phân loại thất nghiệp
1.3 Nguyên nhân gây ra thất nghiệp
1.3.1 Các loại thất nghiệp tự nhiên
1.3.2 Thất nghiệp theo chu kì
1.4Tác động của thất nghiệp
1.5Quan hệ giữa thất nghiệp và lạm phát
Chương 2: Tình hình thất nghiệp ở Việt Nam trong những năm từ 2000-2009
2.1 Bối cảnh chung trong những năm từ 2000-2009
2.1.1 Vài nét chung về tình hình thế giới
2.1.2 Bối cảnh Việt Nam những năm qua
2.2 Thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam những năm qua
2.2.1 Một số thống kê về tình trạng thất nghiệp ở nước ta
2.2.2 Nhận xét về tình hình thất nghiệp những năm qua
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chương 3: Các giải pháp giảm thiểu thất nghiệp
Kết luận
LỜI NÓI ĐẦU
Nhiều năm trở lại đây, trong công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa hiện đại hóa,
nhứng tiến bộ của khoa học kĩ thuật đã tạo nên những bước nhảy vọt về mọi

đông..., các nguyên nhân và tác động chung của thất nghiệp đối với nền kinh tế
cũng như mỗi quan hệ giữa thất nghiệp và lạm phát.
1.1. Những khái niệm cơ bản :
1.1.1)Xác định thất nghiệp
Chúng ta bắt đầu chương này bằng việc tìm hiểu chính xác hơn thất
nghiệp được tính toán như thế nào ? , những vấn đề nảy sinh trong việc
giải thích số liệu thất nghiệp và khoảng thời gian thất nghiệp điển hình
kéo dài bao lâu .Ở Việt Nam số liệu về thất nghiệp được tổng hợp từ
Cuộc điều tra lao động – Việc làm do Bộ Lao động – Thương binh và Xã
hội thực hiện theo phương thức phỏng vấn trực tiếp . Thông qua các câu
trả lời điều tra , mỗi người trưởng thành trong các hộ gia đình được xếp
vào 3 nhóm sau đây :

Thất nghiệp Có việc làm Không nằm trong
Lực lượng lao
động
5
Một người
được coi là
thất nghiệp
nếu tạm
thời nghỉ
việc , đang
tìm việc ,
hoặc đang
đợi ngày
bắt đầu
việc làm
mới
Một người

trạng không có việc làm . Một số người tự coi mình là người thất nghiệp vì họ
muốn hưởng trợ cấp thất nghiệp của chính phủ , còn một số người được coi là
nằm ngoài lực lượng lao động nhưng thực tế lại muốn có việc làm – Những
người này có thể đã nổ lực tìm kiếm việc làm nhưng nản lòng sau nhiều lần thất
bại .
1.2 ) Phân loại thất nghiệp
Dưới góc nhìn của kinh tế học vĩ mô , nhà kinh tế học phân loại thất nghiệp như
sau :
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
THẤT NGHIỆP
THẤT NGHIỆP TỰ NHIÊN THẤT NGHIỆP CHU KÌ
Thất nghiệp Thất nghiệp Thất nghiệp
tạm thời cơ cấu theo lí thuyết
cố điển
+ Thất nghiệp tự nhiên được dùng để chỉ loại thất nghiệp không tự biến mất
trong dài hạn ( thất nghiệp dài hạn ).
+ thất nghiệp chu kỳ được dùng để chỉ những biến động của thất nghiệp từ năm
này đến năm khác xung quanh mức thất nghiệp tự nhiên và nó gắn liền với
những biến động ngắn hạn của nền kinh tế . Thất nghiệp chu kỳ có thể đo lường
bằng số người có việc làm khi sản lượng ở mức tiềm năng trừ đi số người hiện
đang làm việc trong nền kinh tế .
1.3 Nguyên nhân gây ra thất nghiệp .
1.3.1 Các dạng của thất nghiệp tự nhiên :
Bảng 1.1 Nguyên nhân của thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp tạm thời Thất nghiệp cơ cấu
Nguyên
nhân
Nguyên nhân chính là do quá
trình tìm kiếm việc làm ( sự

đổi đó .
*Các nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển:
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học cổ điển sự cứng nhắc của tiền lương
thực tế sẽ gây ra một số thất nghiệp trong dài hạn . Cụ thể là nếu tiền lương thực
tế bị mắc ở điểm cao hơn mức đầy đủ việc làm thì xuất hiện thất nghiệp theo lý
thuyết cổ điển ( phụ thuộc chủ yếu vào quy luật cung cầu về lao động ) . Ba
nguyên nhân chủ yếu gây ra thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển : luật tiền lương
tối thiểu. công đoàn và thương lượng tập thể và luật tiền lương hiệu quả .
Dưới đây là bảng về những nguyên nhân dẫn đến thất nghiêph theo lý thuyết cổ
điển tác động của chúng:
Nguyên nhân Tác động
Luật tiền lương
tối thiểu
Các đạo luật tiền lương tối thiểu quy định mức lương thấp
nhất mà các doanh nghiệp phải trả cho người lao động .Khi
mức lương tối thiểu cao hơn mức cân bằng sẽ dẫn đến mức
dư cung lao động = số người thất nghiệp bổ sung .Như vậy
tiền lương tối thiểu làm tăng thu nhập của những công nhân
có việc làm nhưng lại làm giảm thu nhập của người công
nhân không tìm được việc làm. Ảnh hưởng của luật này phụ
thuộc vào kỹ năng và kinh nghiệm của người lao động .
Tiền lương tối thiểu thường có tính ràng buộc với lao động
thanh niên hơn các đối tượng khác của lực lượng lao động .
Công đoàn và Công đoàn là một hiệp hội công nhân để thương lượng tập
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thương lượng
tập thể
thể với giới chủ về tiền lương và điều kiện làm việc . Công
đoàn là một dạng các-ten bởi vì đó là nhóm những người

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
sự luân chuyển công nhân cao hơn sẽ có chi phí sản xuất cao
hơn.
+ Nỗ lực của công nhân : tiền lương cao hơn tạo cho công
nhân cố giữ được việc làm và do đó kích thích họ nỗ lực hết
sức mình.Nếu tiền lương ở mức cân bằng cung cầu thì công
nhân ít có lý do để làm việc chăm chỉ vì họ dễ dàng kiếm
được công việc khác với cùng mức lương như thế . Do đó ,
doanh nghiệp có thể quyết định tăng lương lên cao hơn mức
cân bằng và gây ra thất nghiệp nhưng tạo động cơ cho công
nhân làm việc tích cực và có trách nhiệm hơn.
+ Chất lượng công nhân : bằng cách trả lương cao , doanh
nghiệp thu hút nhiều công nhân có trình độ cao đến xin việc
và do đó se lụa chọn được những lao động ưu tú nhất .
*Nhận xét : - Giống nhau của ba nguyên nhân trên : tiền lương cao hơn mức
cho phép của thị trường lao động .
- Khác nhau : luật tiền lương tối thiểu và công đoàn ngăn cản các
doanh nghiệp hạ thấp tiền lương khi có tình trạng dư cung về lao động . Còn lý
thuyết tiền lương hiệu quả cho rằng các biện pháp đó có thể không cần thiết ,
bởi vì doanh nghiệp có thể tự nguyện trả tiền lương cao hơn mức cân bằng .
1.3.2 Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp chu kỳ xuất hiện khi tổng cầu không đủ để mua toàn bộ sản
lượng tiềm năng của nền kinh tế , gây ra suy thoái và sản lượng thực tế thấp hơn
mức tiềm năng . Khi nền kinh tế mở rộng thì thất nghiệp theo chu kì biến mất ,
ngược lại khi nền kinh thu hẹp , thất nghiệp chu kì trở nên đặc biệt cao .
1.4 Tác động của thất nghiệp
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thất nghiệp gây ra những chi phí đáng kể đối với xã hội . Một đặc điểm quan
trọng của thất nghiệp là nó phân bổ không đồng đều đến toàn xã hội , thường

khiến cho tỷ lệ thất nghiệp tạm
thời tăng lên do có một số
người chỉ sống nhờ vào trợ cấp
thất nghiệp . Các chính sách
khác : thiết lâp hệ thống thông
tin về việc làm cho người lao
động không được hiệu quả…
Thất nghiệp Người mất việc sẽ được nghỉ -Sản lượng giảm sút so với
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chu kỳ ngơi và thời gian nhàn rỗi
cũng có một giá trị nhất định
(nhưng lợi ích của thất
nghiệp chu kỳ có giá trị nhỏ
hơn rất nhiều so với thu nhập
bị mất và tăng sức ép tâm lý
do thất nghiệp gây ra )
mức tự nhiên , những cá nhân
thất nghiệp bị mất tiền lương
và nhận trợ cấp thất nghiệp ,
chính phủ mất thu nhập từ thuế
và phải trả thêm trợ cấp thất
nghiệp và các doanh nghiệp bị
giảm lợi nhuận .
-Chi phí về sản lượng đối với
xã hội : thu nhập mất mát của
công nhân thất nghiệp sau khi
trừ đi trợ cấp thất nghiệp , giá
trị trợ cấp thất nghiệp do chính
phủ trả, và sự mất mát nguồn

phát chỉ đúng trong ngắn hạn )
tỷ lệ lạm phát
π đường philips dài hạn
Đường philips ngắn
hạn
0 tỷ lệ thất nghiệp,U
Trong dài hạn lạm phát ký vọng điều
chỉnh những thay đổi trong lạm phát
thực tế và đường philips ngắn hạn dịch
chuyển . Kết quả là đường philips dài
hạn thẳng đứng tại tỷ lệ thất nghiệp tự
nhiên .
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status