Kế hoạch khảo sát thị trường nước mắm Chin - Su
của Tập đoàn đa quốc gia P & G
SVTH: NGUYỄN TUYẾT ĐẸP LỚP: C10QTDN(3) – CM
1
SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ
KHOA KINH TẾ
THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP
THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
BÁO CÁO KẾ HOẠCH KHẢO SÁT THỊ TRƯỜNG
BÁO CÁO KẾ HOẠCH KHẢO SÁT THỊ TRƯỜNG
NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC MẮM CHIN-SU
TẠI ĐỊA BÀN TP CÀ MAU
GVHD: Ngô Bích Tuyền – Tô Phương Linh
GVHD: Ngô Bích Tuyền – Tô Phương Linh
1.1 Phân tích về thị trường mặt hàng nước mắm :
1.2 Phân tích về khách hàng:
1.3 Phân tích đối thủ cạnh tranh:
2. Mục tiêu nghiên cứu:
2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát:
2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
3. Kế hoạch nghiên cứu thị trường:
4. Thu thập thông tin:
4.1. Các phương pháp thu thập thông tin
4.2. Các công cụ nghiên cứu:
4.3. Một số câu hỏi dùng để phỏng vấn khách hàng:
5. Xữ lí và phân tích thông tin:
5.1. Xữ lí thông tin:
5.2. Phân tích thông tin:
6. Báo cáo kết quả:
6.1. Báo cáo kết quả nghiên cứu:
6.2. Lựa chọn thị trường mục tiêu:
KẾT LUẬN
SVTH: NGUYỄN TUYẾT ĐẸP LỚP: C10QTDN(3) – CM
3
Kế hoạch khảo sát thị trường nước mắm Chin - Su
của Tập đoàn đa quốc gia P & G
Ý NGHĨA CỦA CÁC THỐNG KÊ
TRONG BẢNG KẾT QUẢ
STT TÊN Ý NGHĨA
1 VALID HỢP LỆ
2 FREQUENCY TẦN SỐ
3 PERCENT TỶ LỆ PHẦN TRĂM
4 VALID PERCENT HỢP TỶ LỆ PHẦN TRĂM
5 CUMULATIVE PERCENT TÍCH TỶ LỆ PHẦN TRĂM
1.1.3 Thị hiếu của Người tiêu dùng:
SVTH: NGUYỄN TUYẾT ĐẸP LỚP: C10QTDN(3) – CM
5
Kế hoạch khảo sát thị trường nước mắm Chin - Su
của Tập đoàn đa quốc gia P & G
Nước mắm là loại gia vị hằng ngày phải có trong mỗi gia đình nên nhu cầu của
người tiêu dùng đối với mặt hàng này khá cao. Chính vì vẫn còn nhiều khoảng trống của
thị trường đối với mặt hàng này.
1.1.4 Khả năng đáp ứng của thị trường:
Nhu cầu của người tiêu dùng đối với mặt hàng này khá cao nhưng hiện tại vẫn
chưa đáp ứng đủ nhu cầu cho tất cả người tiêu dùng. Các doanh nghiệp tung ra nhiều
nhãn hiệu mới, dẫn đến thị trường được mở rộng. Nhưng vấn đề về an toàn vệ sinh thực
phẩm vẫn là mối lo ngại về phía người tiêu dùng.
1.2. Phân tích về khách hàng:
Khách hàng chủ yếu của sản phẩm này là các hộ gia đình ở thành thị và nông thôn.
Trong các gia đình thường có hai loại nước mắm, ở gia đình thành thị dùng nước
mắm độ đạm cao – thương hiệu nổi tiếng để chấm (ăn sống) và dùng nước mắm có độ
đạm thấp – giá thấp hơn để nấu ăn, ở gia đình nông thôn dùng nước mắm đóng chai đẹp
– có thương hiệu để chấm và nước mắm giá rẻ (loại hàng xá, thương hiệu nhỏ địa
phương) để nấu ăn. Vấn đề “An toàn vệ sinh thực phẩm đang trở thành yếu tố quan
trọng nhất với người tiêu dùng, nên cũng là nội dung chính cho tất cả các thông điệp
quảng cáo tiếp thị của các nhà cung cấp nước mắm”.
Hiện nay người tiêu dùng có thói quen dùng nước mắm có pha gia vị và phụ gia
thực phẩm (không cần pha chế lại), ít mặn và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm của
người tiêu dùng..
Nhu cầu nước mắm dịu ngọt và an toàn lan rộng cùng với sự xuất hiện của nước
mắm Chin su, thị trường nước mắm ngày càng sôi động hơn. Chỉ sau 6 tháng xuất xưởng
Chin su đã nhanh chóng trở thành nhãn hiệu có lượng tiêu thụ mạnh nhất.
SVTH: NGUYỄN TUYẾT ĐẸP LỚP: C10QTDN(3) – CM
6
Nước mắm Nam Ngư:
Slogan: Nước mắm vì sức khỏe.
Hoạt động quảng cáo trải dài, kịch bản quảng cáo lạ mắt và mới lạ.
Giá cả vừa túi tiền.
Chế độ hậu mãi và khuyễn mãi được chú trọng nhiều.
Bao bì: Không nhất quán và không có điểm nổi bật.
Phân tích thương hiệu nước mắm Chin su:
Điểm mạnh Điểm yếu
• Sản phẩm phù hợp với khẩu vị
nguời Việt Nam.
• Nhãn hiệu mạnh, hưởng lợi từ sự
lớn mạnh của Chin su.
• Hệ thống phân phối rộng.
• Chưa tạo được sự khác biệt đối với
đối thủ cạnh tranh.
• Ngân sách hạn chế.
Cơ hội Đe dọa
• Phương pháp sản xuất hiện đại, đảm
bảo an toàn cho người tiêu dùng.
• Nhu cầu của người tiêu dùng ngày
càng cao.
• Nước mắm là sản phẩm chủ lực của
Phú Quốc và Cholimex nên họ sẽ gia tăng
cạnh tranh nếu bị Chin su đe dọa.
• Các công ty đa quốc gia du nhập vào
thị trường Việt Nam khi thấy được sự
tiềm năng.
SVTH: NGUYỄN TUYẾT ĐẸP LỚP: C10QTDN(3) – CM
8
Kế hoạch khảo sát thị trường nước mắm Chin - Su
itn về nhận thức, thái độ, hành vi của khách hàng.
Điều tra khách hàng được tiến hành bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp có sử
dụng phiếu điều tra.
Nội dung của phiếu điều tra thống nhất với nội dung thông tin cần thu thập.
Sau khi hỏng vấn sẽ tiến hành xữ lí thông tin thu thập bằng phần mềm SPSS.
4.2. Các công cụ nghiên cứu:
- Thông tin sơ cấp:
Bộ tài liệu thiết kế khảo sát, gợi ý phỏng vấn
Bảng câu hỏi
Phiếu trả lời câu hỏi
- Thông tin thứ cấp:
Tài liệu của công ty Masan như tình hình tiêu thụ sản phẩm, báo cáo kết quả kinh
doanh.
4.3. Một số câu hỏi dùng để phỏng vấn khách hàng như sau:
Câu 1: Vui lòng cho biết anh (chị) thường sử dụng nhãn hiệu nước mắm nào ?
1. Nước mắm Nam Ngư
2. Nước mắm Phú Quốc
3. Nước mắm Chin Su
4. Nước mắm Cá Cơm
5. Khác
Câu 2: Anh (chị) thường mua sản phẩm trên ở đâu ?
1. Siêu thị
2. Chợ
SVTH: NGUYỄN TUYẾT ĐẸP LỚP: C10QTDN(3) – CM
10
Kế hoạch khảo sát thị trường nước mắm Chin - Su
của Tập đoàn đa quốc gia P & G
3. Cửa hàng tạp hóa
4. Khác
Câu 3: Anh (chị) thường biết đến nhãn hiệu nước mắm qua phương tiện nào ?
của Tập đoàn đa quốc gia P & G
4. Tại Tp Cà Mau
5. Xử lí và phân tích thông tin:
5.1. Xử lí thông tin:
Sau khi khảo sát thực tế 50 khách hàng tại Tp Cà Mau và 3 huyện của Tỉnh Cà
Mau chúng tôi đã thu được kết quả và tiến hành xử lý, phân tích các số liệu như sau:
Xử lý thông tin: Số liệu thu thập được từ điều tra sẽ được mã hóa, nhập và xử lý
bằng chương trình SPSS.
5.2. Phân tích thông tin:
Số liệu sẽ được phân tích, sử dụng các phương pháp phân tích nhân tố hoặc phân
tích độ tin cậy.
Thống kê mô tả được sử dụng để đánh giá chung về nhận thức, thái độ và hành vi
của khách hàng, so sánh số liệu để xem xét sự khác nhau trong nhận thức, thái độ, và
hành vi của những nhóm khách hàng khác nhau đối với sản phẩm nước mắm Chin su.
Số liệu phân tích xong được trình bày dưới dạng đồ thị hoặc bảng để kết quả
được rõ ràng hơn.
CÁC ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
Nhãn hiệu nước mắm:
Để có thể tìm hiểu rõ hơn về thị trường ngành hàng gia vị nước mắm trên địa bàn
thành phố Cà Mau chúng tôi tiến hành khảo sát thị hiếu của người tiêu dùng để có thể
biết nhu cầu của khách hàng như thế nào đối với ngành nước mắm này.
SVTH: NGUYỄN TUYẾT ĐẸP LỚP: C10QTDN(3) – CM
12
Kế hoạch khảo sát thị trường nước mắm Chin - Su
của Tập đoàn đa quốc gia P & G
Bảng 5.1: Nhãn hiệu nước mắm thường sử dụng
Theo bảng số liệu chúng tôi nhận thấy:
Nước mắm Nam Ngư (12/50) chiếm 24%.
Nước mắm Phú Quốc (9/50) chiếm 18%.
Nước mắm Chin su (16/50) chiếm 32%.
cầu ngày càng cao của khách hàng thì phú Quốc và Cá Cơm lại chọn cho mình phương
thức sản xuất sản phẩm truyền thống, chính vì vậy mà nhãn hiệu của họ đã mất dần đi sự
quan tâm của khách hàng. Còn lại là nhãn hiệu khác xếp cuối cùng chiếm 10%.
Sau đây là biểu đồ thể hiện sự ưa chuộng của khách hàng đối với các nhãn hiệu
nước mắm trên thị trường.
Biểu đồ 5.1: Nhãn hiệu nước mắm thường sử dụng
Tóm lại trước khi đưa ra một sản phẩm nào trên thị trường các doanh nghiệp nên
tìm hiểu rõ nhu cầu của khách hàng, đối thủ cạnh tranh, những tác động từ phía môi
trường,... để có những chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn.
Địa điểm mua hàng:
Để làm rõ hơn nhu cầu tiêu dùng của khách hàng về thị trường nước mắm chúng tôi tiến
hành khảo sát địa điểm mà khách hàng thường mua nhất để từ đó có những chiến lược cho kênh
phân phối sản phẩm.
SVTH: NGUYỄN TUYẾT ĐẸP LỚP: C10QTDN(3) – CM
14
Kế hoạch khảo sát thị trường nước mắm Chin - Su
của Tập đoàn đa quốc gia P & G
Frequency
Tần số
Percent
%
Valid Percent
Hợp tỷ lệ %
Cumulative Percent
Tích tỷ lệ %
Siêu thị 12 24% 24% 24%
Chợ 13 26% 26% 50%
Cửa hàng tạp hóa 19 38% 38% 88%
khác 6 12% 12% 100%
Total 50 100% 100%
Percent of Cases
N Percent
Bạn bè, người thân 33 25.8% 66%
Internet 21 16.4% 42%
SVTH: NGUYỄN TUYẾT ĐẸP LỚP: C10QTDN(3) – CM
16
Kế hoạch khảo sát thị trường nước mắm Chin - Su
của Tập đoàn đa quốc gia P & G
Responses Percent of Cases
Tivi 47 36.7% 94%
Báo viết 9 7.0% 18%
Khác 18 14.1% 36%
Total 128 100% 256%
Bảng 5.3: Phương tiện thông tin
Theo như bảng số liệu chúng tôi nhận thấy:
Bạn bè, người thân chiếm 25.8%
Internet chiếm 16.4%
Tivi chiếm 36.7%
Báo viết chiếm 7.0%
Khác chiếm 14.1%
Qua đó chúng ta có thể thấy khách hàng biết đến sản phẩm qua Tivi và bạn bè,
người thân là chiếm tỷ lệ cao nhất. Những hình thức quảng cáo trên Tivi thiết thực và
gần gũi hơn vì chương trình quảng cáo thường xen vào những chương trình phim ảnh,
thời sự,... nên khách hàng có thể biết được những thông tin về sản phẩm nhiều hơn. Mặt
khác bạn bè và người thân có thể giúp bạn lựa chọn và biết được thông tin về các sản
phẩm, do đó các nhà sản xuất nên chú trọng vào vấn đề này “ không ai quảng cáo sản
phẩm của mình hay hơn bằng chính khách hàng của bạn. ”
Và số ít cho rằng họ biết được thông tin về sản phẩm qua hình thức báo viết
chiếm 7%.
Tóm lại các nhà sản xuất nên tiếp tục đẩy mạnh các hình thức quảng cáo sản phẩm
này là tiêu chí quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng.
Khách hàng thường lựa chọn những sản phẩm có chất lượng tốt nhưng giá cả phải hợp
SVTH: NGUYỄN TUYẾT ĐẸP LỚP: C10QTDN(3) – CM
18
Kế hoạch khảo sát thị trường nước mắm Chin - Su
của Tập đoàn đa quốc gia P & G
lí. Các yếu tố ảnh hưởng cũng không kém phần quan trọng đến việc mua hàng của người
tiêu dùng là hình thức khuyến mãi chiếm 17.9%, mẫu mã hình dáng chiếm 16.9% và
thương hiệu chiếm 14.9%. Còn lại một số ít người tiêu dùng quan tâm đến những yếu tố
khác chiếm 8%.
Tóm lại ngành hàng gia vị là ngành tiềm năng và có nhiều triển vọng. Tuy nhiên
nếu nhà sản xuất không quan tâm đến những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua
hàng của người tiêu dùng thì dễ dàng bị sai lệch trong hướng kinh doanh của mình.
Những hình thức khuyến mãi
Việc lựa chọn hình thức khuyến mãi nào là phù hợp, hình thức khuyến mãi nào
được người tiêu dùng ưa thích là vấn đề mà các nhà sản xuất cần quan tâm đến. Yếu tố
này ảnh hưởng đến chi phí trong doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp đưa các loại hình thức
khuyến mãi mà người tiêu dùng không thích thì sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến doanh
nghiệp.
Responses
Percent of Cases
N Percent
Giảm giá 38 27.0% 76%
Quà tặng 43 30.5% 86%
Chương trình khách hàng thân thiết 23 16.3% 46%
SVTH: NGUYỄN TUYẾT ĐẸP LỚP: C10QTDN(3) – CM
19
Kế hoạch khảo sát thị trường nước mắm Chin - Su
của Tập đoàn đa quốc gia P & G
Responses
Bảng 5.6: Nhận xét mức giá của nước mắm
Theo như bảng số liệu chúng tôi nhận thấy:
Phù hợp ( 28/50) chiếm 56%.
Vừa phải (15/50) chiếm 30%.
Không phù hợp (7/50) chiếm 14%.
Qua đó chúng ta nhận thấy phần đông đa số người tiêu dùng điều cho rằng giá của
các nhãn hiệu nước mắm trên thị trường là phù hợp (chiếm 56% tương ứng với 28 trong
tổng số 50 khách hàng).
Chỉ có 30% trong tổng số 50 khách hàng được khảo sát cho rằng giá của các nhãn
hiệu hiện có trên thị trường là vừa phải.
Còn lại số ít cho rằng mức giá của các nhãn hiệu nước mắm trên thị trường là
không phù hợp chỉ chiếm 14% tương ứng với 7 khách hàng được chúng tôi khảo sát
trong tổng số 50.
SVTH: NGUYỄN TUYẾT ĐẸP LỚP: C10QTDN(3) – CM
21
Kế hoạch khảo sát thị trường nước mắm Chin - Su
của Tập đoàn đa quốc gia P & G
Biểu đồ 6.1: Nhận xét giá của các nhãn hiệu nước mắm
Như vậy các doanh nghiệp nên tìm hiểu những phân khúc tiêu dùng nào cho rằng
giá của nước mắm không phù hợp để có những chiến lược phù hợp cho các phân khúc
tiêu dùng đó.
Nhận xét nơi ở:
Để biết được tình hình tiêu thụ nước mắm trên địa bàn thành phố Cà Mau chúng tôi
tiến hành khảo sát yếu tố nơi ở của khách hàng để xem thị trường ngành nước mắm tiêu
thị mạnh nhất ở khu vực nào.
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
Huyện Đầm Dơi 17 34% 34% 34%
Huyện Trần Văn Thời 9 18% 18% 52%
Huyện U Minh 6 12% 12% 64%
Tại Tp Cà Mau 18 36% 36% 100%
Qua thời gian nghiên cứu xét thấy: Chin su là một sản phẩm được hầu hết các
khách hàng hiện nay ưa chuộng và sử dụng nhiều nhất. Địa điểm mà khách hàng chọn
mua nhiều nhất là ở cửa hàng tạp hóa – vì vậy đây là kênh phân phói tốt nhất cho các
doanh nghiệp lựa chọn. Ở cả 4 thị trường thì sản phẩm Chin su điều được khách hàng ưa
chuộng nhưng thị trường tại Tp Cà Mau và huyện Đầm Dơi là được đa số khách hàng ưa
chuộng nhất. Phần đông khách hàng cho rằng họ biết đến sản phẩm qua phương tiện
truyền thông là Tivi chính vì vậy các doanh nghiệp nên đẩy mạnh hình thức quảng cáo
Marketng trên Tivi để khách hàng biết đến sản phẩm của mình nhiều hơn. Một yếu tố
nữa mà người tiêu dùng quan tâm đến đó là về giá cả và chất lượng của sản phẩm – đây
chính là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của họ. Hình thức khuyến mãi mà
khách hàng ưa thích đó là giảm giá và quà tặng như vậy các nhà sản xuất nên đẩy mạnh
2 hình thức khuyến mãi này. Và khi chúng tôi khảo sát để biết người tiêu dùng nhận xét
như thế nào về giá của các sản phẩm nước mắm trên thị trường hiện nay thì đa số các
khách hàng hài lòng với mức giá hiện nay.
Kết quả của việc phỏng vấn trực tiếp có tính logic, hợp lí, mức độ chính xác cao.
• Sản phẩm nước mắm được ưa chuộng nhất là: Nước mắm Chin su
• Nơi mà khách hàng thường mua sản phẩm: Cửa hàng tạp hóa
• Phương tiện thông tin giúp khách hàng biết đến sản phẩm : Tivi
SVTH: NGUYỄN TUYẾT ĐẸP LỚP: C10QTDN(3) – CM
24
Kế hoạch khảo sát thị trường nước mắm Chin - Su
của Tập đoàn đa quốc gia P & G
• Tiêu chí ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của khách hàng nhiều nhất là:
Giá cả và chất lượng.
• Hình thức khuyến mãi mà khách hàng ư chuộng : Giảm giá và quà tặng
• Nhận xét của khách hàng về giả của các nhãn hiệu nước mắm là phù hợp
• Thị trường tiêu thụ nước mắm nhiều nhất là: Tại Tp Cà Mau và huyện Đầm
Dơi
6.2. Lựa chọn thị trường mục tiêu:
Sau khi ban lãnh đạo công ty nhận được kết quả nghiên cứu thị trường từ tổ dự án