HỆ THỐNG CÂU HỎI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
HỌC PHẦN: Hệ Điều Hành
LỚP: K 11 TH
THỜI GIAN LÀM BÀI: 150 phút
PHƯƠNG ÁN LÀM ĐỀ : 4 - 4 - 2
Cấu trúcđề: Loại câu 4 điểm (mỗi loại có 20 câu) gồm các mã câu
hỏi(A1,A2, ,A10, B1,B2, ,B10). Loại câu 2 điểm (mỗi loại có 10 câu), gồm các
mã câu hỏi ( C1,C2, ,C9,C10).
STT Mã
câu
hỏi
Nội dung câu hỏi Đáp
án
Đánh
dấu
1 A1 Anh( chị ) hãy nêu tầm quan trọng về tài nguyên của
thiết bị xử lý trung tâm ( CPU) ?
A.
A
2 A2 Hãy nêu một số đặc trưng tiêu biểu của bộ nhớ trong
(ROM) ?
A.
A
3 A3 Anh ( chị ) hãy phân lớp các chương trình trong thành
phần điều khiển ?
A.
A
4 A4 Tóm tắt các thành phần của hệ điều hành ?
A.
A
5 A5 Anh( chị) phân tích tầm quan trọng của bộ nhớ đối với
10 A10 Anh chi hãy trình bày các chức năng của tập tin và thư
mục ?
A.
A
11 B1 Tóm tắt tổ chức 1 partition sử dụng FAT16?
A.
A
12 B2 Anh chị trình bày lí do cần có DMA ( Driect memory
access ) và cơ chế hoạt động của nó?
A.
A
13 B3 Anh ( Chị ) cho biết thế nào là Cấu trúc của tập tin và
kiểu tập tin ?
A.
A
14 B4 Anh ( chị ) hãy nêu quá trình hoạt động của mô hình
Client - Server ?
A.
A
15 B5 Xét tập các tiến trình sau:
Tiến trình Thời điểm vào RL Thời gian CPU
P1 0 8
P2 1 2
P3 2 1
P4 3 4
P5 4 3
Giả sử các tiến trình cùng được đưa vào hệ thống tại
thời điểm 0.
a. Cho biết kết quả điều phối hoạt động của các tiến
trình trên theo thuật toán FIFO.
1 C1 Hãy nêu vai trò của hệ điều hành trong việc
quản lý tiến trình ?
A.
A
2 C2 Theo chiến lược điều phối FIFO. Cho bảng
sau, hãy sắp xếp tuần tự thực hiện của tiến
trình và thời gian chờ đợi trung bình của tiến
trình để được thực hiện. ?
Tiến trình Thời điểm
vào RL
Thời gian
xử lý
P1 0 14
P2 1 7
P3 2 3
A
3
A.
3 C3 Anh(chị) hãy đưa ra cấu trúc hệ thống đơn
giản của MS - DOS ?
A.
A
4 C4 Hãy nêu lên sự cần thiết phải có hệ điều
hành?
A.
A
5 C5 Theo chiến lược điều phối FIFO. Cho bảng
sau, hãy sắp xếp tuần tự thực hiện của tiến
trình và thời gian chờ đợi trung bình của tiến
trình để được thực hiện.
A
9 C9 Anh( chị) phân tích tầm quan trọng của bộ
nhớ đối với máy tính ?
A.
A
10 C10 Hãy nêu cách quản lý tiến trình ?
A.
A
HỆ THỐNG ĐÁP ÁN CÂU HỎI THI
KẾT THÚC HỌC PHẦN:
HỌC PHẦN: Hệ Điều Hành
LỚP: K 11 TH
THỜI GIAN LÀM BÀI: 150 phút
PHƯƠNG ÁN LÀM ĐỀ : 4 - 4 - 2
Cấu trúcđề: Loại câu 4 điểm (mỗi loại có 20 câu) gồm các mã câu
hỏi(A1,A2, ,A10, B1,B2, ,B10). Loại câu 2 điểm (mỗi loại có 10 câu), gồm các
mã câu hỏi ( C1,C2, ,C9,C10).
ST
T
Mã câu
hỏi
Nội dung đáp án Đáp án Đánh
dấu
1 A1 Trả lời:
Việc đánh giá CPU dựa trên các đặc
trưng :
- Tốc độ xử lý.
- Độ dài từ máy.
- Phương pháp thiết kế hệ lệnh máy trong
CPU. ( 1 )
thức phổ biến đối với việc thiết kế lệnh.
- Lệnh được thiết kế cứng hóa.
- Lệnh được thiết kế theo dạng vi chương
trình.
Lệnh được thiết kế cứng hóa: Mỗi lệnh máy
được gắn cố định thông qua một mạch vi điện
tử tương ứng đã được thiết kế, tập hợp lệnh
tương ứng với bộ vi mạch điều khiển và tính
toán cố định.
Vi chương trình: Cách thức cứng hóa chỉ
được triển khai thông qua các lệnh cơ bản
( lệnh sơ cấp - Vi chương trình ) còn lệnh
máy thực sự được biểu diễn qua một dãy các
vi lệnh, dãy các vi lệnh đó được gọi vi
6
chương trình
( 1 )
A.
2 A2 Trả lời:
- Dung lượng bộ nhớ:
Khả năng đồng thời lưu trữ thông tin
của bộ nhớ trong. Hiện nay dung lượng của
bộ nhớ trong từ vài MB đến vài GB.
( 1 )
- Bộ nhớ được địa chỉ hóa để truy nhập.
Đa số các máy tính được địa chỉ hóa
theo byte và trong một số trường hợp lại được
địa chỉ hóa theo từ máy. Địa chỉ đầu tiên
trong bộ nhớ là địa chỉ 0. Vì " địa chỉ vùng
nhớ trong của đối tượng phải chi hết cho độ
3 A3 Trả lời:
Một trong những cách phân lớp các
chương trình thuộc thành phần điều khiển là
dựa theo bài toán lớp chương trình đã giải
quyết. Các bài toán cơ bản nảy sinh trong quá
trình điều khiển hệ thống máy tính được liệt
kê bên dưới:
- Điều khiển dữ liệu.
-Điều khiển CPU, điều khiển quá trình.
-Điều khiển bộ nhớ.
( 1 )
* Điều khiển dữ liệu:
Bao gồm các modun chương trình của hệ điều
hành liên quan đến việc tổ chức lưu trữ và
quản lý dữ liệu trên vật dẫn ngoài, chuyển dữ
liệu từ vật dẫn ngoài vào bộ nhớ trong và
ngược lại. Quá trình chuyển dữ liệu thường
được thực hiện qua hai giai đoạn: chuyển đổi
dữ liệu thực sự giữa khu vực ngoại vi với bộ
nhớ trong và chuyển đổi dữ liệu nộ bộ bộ nhớ
trong. ( 1 )
* Điều khiển CPU, điều khiển quá trình :
Để tối ưu hóa sự làm việc của CPU thì hoạt
động của CPU được đảm bảo từ hệ thống
điều khiển CPU : Làm thế nào để thời gian
hoạt động có ích của CPU là cao nhất. Có thể
tiếp cận theo khía cạnh điều khiển quá trình
với việc phân chia tài nguyên dùng chung,
đồng bộ hóa, xử lý song song ( 1 )
* Điều khiển bộ nhớ: Việc quản lý bộ nhớ
-Tập tin là tập hợp thông tin có quan hệ được
định nghĩa bởi người tạo. Thông thường, các
tập tin biểu diễn chương trình và dữ liệu.
4. Quản lý nhập xuất (I/O).
+Hệ thống con xuất/nhập chứa:
- Thành phần quản lý bộ nhớ chứa vùng đệm
(buffering), lưu trữ (caching) và spooling
(vùng chứa).
- Giao diện trình điều khiển thiết bị chung.
-
Trình điều khiển cho các thiết bị xác định.
5. Quản lý thiết bị lưu trữ (Secondary-
storage).
- Quản lý không gian trống,
cấp phát lưu trữ,
định thời đĩa.
A
9
6. Quản lý mạng (Networking).
- Hệ phân tán là tập hợp các bộ xử lý, chúng
không chia sẻ bộ nhớ, các thiết bị ngoại vi
hay đồng hồ.
-
Các bộ xử lý trong hệ thống được nối với
nhau thông qua mạng truyền thông có thể
được cấu hình trong nhiều cách khác nhau.
7. Hệ thống bảo vệ (Protection System).
- Bảo vệ là một cơ chế để điều khiển truy
xuất của các chương trình, quá trình hay
người dùng tới tài nguyên được định nghĩa
10
việc thực hiện chương trình mà chỉ đóng vai
trò lưu trữ thông tin để xử lý. ( 1 )
Tuy nhiên nếu hạn chế dung lượng bộ nhớ
thì không thể tăng tốc độ thực hiện chương
trình, cũng như đơn giản hóa cấu trúc của
chương trình đó.
Hầu hết các hệ điều hành hiện đại đều
cho phép chế độ đa nhiệm nhằm năng cao
hiệu xuất sử dụng CPU. ( 1 )
A.
6 A6 Trả lời:
Để thực hiện chương trình, cần nạp chương
trình vào bộ nhớ chính, tạo lập tiến trình
tương ướng để xử lý.
- Nhập hệ thống là tập hợp các chương trình
trên đĩa đang chờ được nạp vào bộ nhớ để
tiến trình xử lý.
Các địa chỉ trong chương trình nguồn
là địa chỉ tượng trưng, vì thế một chương
trình phải trải qua nhiều giai đoạn xử lý để
chuyển đổi các địa chỉ này thành các địa chỉ
tuyệt đối trong bộ nhớ chính. ( 1 )
- Có thể thực hiện kết buộc các chỉ thị và dữ
liệu với các địa chỉ bộ nhớ vào một trong
những thời điểm:
- Thời điểm biên dịch: Nếu tại thời điểm biên
dịch, có thể biết vị trí mà tiến trình sẽ thường
trú trong bộ nhớ, trình biên dịch có thể phát
sinh ngay mã với các địa chỉ tuyệt đối.
nguyên tiến trình đang trong quá trình, hoặc
để phục vụ cho hoạt động hiện tại, hoặc để
làm cơ sở phục vụ cho hoạt động hiện tại,
hoặc để làm cơ sở phục hồi hoạt động cho
tiến trình, bao gồm các trạng thái sau:
* Trạng thái CPU : Bao gồm nội dung các
thanh ghi, quan trọng nhất là control lệnh IP
lưu trữ địa chỉ câu lệnh kế tiếp tiến trình sẽ
xử lý. Các thông tin này cần được lưu trữ khi
xảy ra một ngắt, nhằm có thể cho phép phục
hồi hoạt động của tiến trình đúng như khi bị
ngắt.
* Bộ xử lý: Dùng cho máy có cấu hình nhiều
CPU, xác định số hiệu CPU mà tiến trình
đang sử dụng
* Bộ nhớ chính: Danh sách các khối nhớ
được cấp cho tiến trình.
* Tài nguyên sử dụng: Danh sách các tài
nguyên hệ thống mà tiến trình đang sử dụng
* Tài nguyên tạo lập: Danh sách các tài
A
12
nguyên được tiến trình tạo lập
( 1 )
Thông tin giao tiếp:
Thông tin về quan hệ của tiến trình với các
tiến trình khác trong hệ thống.
* Tiến trình cha: Tiến trình tạo lập.
* Tiến trình con : Các tiến trình do tiến trình
cha tạo lập.
13
- Khối (Blocked ) : Tiến trình chờ được
cấp phát một tài nguyên, hay chờ một sự kiện
xảy ra.
- Đọc( Ready ): Tiến trình chờ được
cấp phát CPU để xử lý.
- Kết thúc: Tiến trình hoàn tất xử lý.
( 1.25)
* Tại một thời điểm, chỉ có 1 tiến trình
nhận trạng thái running trên một bộ xử lý bất
kì.
( 0.5 )
* Các cung chuyển trạng thái có thể
xảy ra :
- Tiến trình mới tại được đưa vào hệ
thống.
- Bộ điều phối cấp phát cho tiến trình
một khoảng thời gian sử dụng CPU.
- Tiến trình kết thúc.
-Tiến trình yêu cầu 2 tài nguyên nhưng
chưa được đáp ứng vì tài nguyên chưa sẳn
sàng để cấp phát tại thời điểm đó, hoặc tiến
trình phải chờ 1 sự kiện hay thao tác
nhập/xuất.
- Bộ điều khiển chọn một tiến trình
khác.
- Tài nguyên mà tiến trình yêu cầu trở
nên sẳn sàng để cấp phát, hay sự kiện hoặc
thao tác nhập/ xuất tiến trình đang đợi hoàn
tất. ( 1.25 )
thiết lập một số thuộc tính và địa chỉ
Đĩa trong bộ nhớ để tăng tốc độ truy xuất .
+Đóng: Khi chấm dứt truy xuất, thuộc tonhs
và địa chỉ trên đĩa không cần dùng nữa, tập
tin được đóng lại để giải phóng vùng nhớ.
+Đọc: Đọc dữ liệu từ tập tin tại vị trí hiện
thời của đầu đọc.
+Ghi: Ghi dữ liệu lên tập tin từ vị trí hiện
thời của đầu đọc
Lấy thuộc tính : Lấy thuộc tính của tập tin
cho tiến trình.
+Thiết lập thuộc tính : Thay đổi tên của tập
tin sau một thời gian sử dụng
+Đổi tên : Thay đổi tên cảu tập tin đã dùng.
b. Thư mục:
( 2đ)
- Tạo: Thư mục được tạo, nó rỗng. - Xóa :
Xóa một thư mục.
- Mở thư mục: Thư mục có thể được đọc.
- Đóng thư mục: Khi một thư mục đã được
đọc xong, phải đóng thư mục để giải phóng
vùng nhớ.
- Đọc thư mục: Lệnh nayd trả về đầu vào tiếp
A
15
theo trong thư mục đã mở.
- Đổi tên : dùng để đổi tên.
- Liên kết :Cho phép một tập tin có thể xuất
hiện trong nhiều thư mục khác nhau.
- Loại bỏ liên kết: Nếu tập tin chỉ còn liên kết
A.
A
12 B2 Trả lời :
Lí do cần DMA: Đa số các loại thiết bị,
đặc biệt là các thiết bị dạng khối, hổ trợ cơ
chế DMA.
- Trước tiên, bộ điều khiển đọc tuần tự các
khối trên đĩa, từng bít từng bit một cho tới khi
toàn bộ khối được đưa vào buffer của bộ điều
khiển.
- Máy tính thực hiện lỗi để đảm bảo không có
lỗi xảy ra.
- Bộ điều khiển phát ngắt.
A
16
- CPU đến lấy dữ liệu trong buffer chuyển về
bộ nhớ chính bằng cách tạo một vòng lặp đọc
lần lượt từng byte. ( 2 )
Thao tác này làm lãng phí thời gian của CPU
do đó để tối ưu, người ta đưa ra cơ chế DMA
Vận chuyển DMA được thực hiện bởi bộ điều
khiển.
Cơ chế DMA giúp cho CPU không bị
lãng phí thời gian.
Khi DMA được sử dụng CPU giao cho
bộ điều khiển thêm 2 thông tin ngoài địa chỉ
khối trên đĩa: Đại chỉ để lưu trữ dũ liệu, số
byte để chuyển vào bộ nhớ.
Bộ điều khiển đọc hết dữ liệu ở bufer
và kiểm tra tính tổng . Bộ điều khiển chuyển
- Thư mục : Là những tập tin hệ thống
dùng để lưu giữ cấu trúc của hệ thống tập tin.
- Tập tin có ký tự đặc biệt: liên quan
đến nhập xuất thông qua các thiết bị nhập
xuất tuần tự như màn hình, máy in. mạng.
- Tập tin khối : Dùng để truy xuất trên
thiết bị đĩa. (2)
- Tập tin thường được chia làn hai loại
là tập tin văn bản và tập tin nhị phân.
+ Tập tin văn bản: Chứa các dòng văn
bản cuối dòng có ký hiệu enter. Đa số các
chương trình dùng tập tin văn bản để nhập
xuất.
+ Tập tin nhị phân: Tập tin nhị phân
gồm các byte, nhưng hệ điều hành chỉ thực
thi tập tin đó nếu có cấu trúc đúng. (1)
A.
A
14 B4 Trả lời:
*Khuynh hướng của các HĐH hiện đại
là chuyển dần các đoạn mã của hệ thống lên
những lớp cao hơn và bỏ dần các chức năng
trong hạt nhân, chỉ còn lại một hạt nhân tối
thiểu. Cách tiếp cận là cài đặt hầu hết những
A
18
chức năng của HĐH trong các xử lý của
người sử dụng. Để gửi yêu cầu cho một xử lý
của bộ phận dịch vụ. Sau đó, nó sẽ thực hiện
và gửi kết quả trở lại.
P 0: 0
P1 : 8
P2: 8 + 2
A
19
P3: 10 + 1
P4: 11 + 4, 15 + 3
FIFO:
Tiến
trình
P1 P2 P3 P4 P5
Thứ
tự
0 8' 10' 11' 15'-18'
( 1 )
P1: 0 ; 5' + 2; 10' + 2'; 14' + 2'; 16' + 2'
P3: 1'
P2: 1 '+ 2'
P5: 3 + 2; 9' + 1'
P4: 7' + 2' ; 12' + 2'
RR:
Tiến trình P1 P3 P2 P5 P1
Thứ tự 0 1' 3' 5' 7'
Tiến trình P4 P5 P1 P4 P1
Thứ tự 9' 10' 12' 14' 16'-18'
( 1 )
b.Thời gian trung bình để thực hiện các tiến
trình.
FIFO:
Thời gian chờ thực hiện của
tương ứng với chuỗi FAT và hiển thị nội
dung.
4. đ
A.
A
17 B7 Trả lời:
*Tiến trình : chương trình thực thi tạo ra
tiến trình. Tiến trình bao gồm :
-Mã lệnh
-Con trỏ lệnh
-Stack
-Các thanh ghi
-Data
*Các trạng thái của 1 tiến trình :
New : mới tạo ra.
Ready : sẳn sàng để hoạt động.
Running : hoạt động.
Watting (Blocked) : bị khóa.
Terminated : kết thúc.
Mối quan hệ giữa các trạng thái :
A
21
1 : Lập lịch.
2 : Cấp CPU và tài nguyên
3 : Đợi I/O hoặc sự kiện của tiến trình.
4 : Đáp ứng I/O hoặc sự kiện của tiến trình.
5 : Interrupt hoặc sự kiện của hệ thống.
6 : Hoàn tất hoạt động.
A.
3. Tổ chức và quản lý xuất nhập (I/O
operations).
4. Quản lý hệ thống File (File-system
manipulation).
5. Truyền tin (Communications).
A
22
6. Xác định và xử lý lỗi (Error detection).
7. Các dịch vụ hệ thống. 4. đ
A.
20 B10 Trả lời:
Khi một hệ thống tập tin được tổ chức thành
một cây thư mục, có hai cách để xác định một
tập tin.
- Cách 1 : là đường dẫn tuyệt đối, mỗi
tập tin được gán một đường dẫn từ thư mục
gốc đến tập tin.
( 1)
Ví dụ : \ D:\ Giáo án hệ điều hành\ chương
một . ( 0.5 )
- Cách 2 : Đường dẫn tương đối, dạng
này liên quan đến khái niệm là thư mục hiện
hành hay thư mục làm việc. Khi đó đường
dẫn không bắt đầu từ thư mục gốc mà liên
quan đến thư mục hiện hành. ( 1)
Ví dụ - thư mục hiện hành là : \ Giáo án hệ
điều hành \ thì tập tin với đường dẫn tương
đối có thể được dùng đơn giản là:
Chương một\ ( 0.5 )
Trong hê thống, mỗi tiến trình có
xử lý
P1 0 14
P2 1 7
P3 2 3
Trả lời :
P 0: 0
P1 : 14
P2: 14+ 7
P3: 14 + 7, 21 + 3 =( 21 , 24 ) ( 1 )
Tiến trình Thời điểm
vào RL
Thời gian
xử lý
P1 0 14
P2 1 7
P3 2 3
Thời gian chờ đợi được xử lý:
P1: 0
P2: 14-1= 13
P2: (14 +13) - 2 = 25
Thời gian chờ đợi trung bình của một tiến
trình là:
A
24
(1 + 13 + 15 )/3 = 9.667
( 1 )
A.
3 C3 Anh(chị) hãy đưa ra cấu trúc hệ thống đơn
giản của MS - DOS ?
Trả lời: