Danh Động Từ doc - Pdf 17

Danh Động Từ
wspaper, I hear a big noise.
(Đang đọc báo, tôi nghe một tiếng ồn lớn.)
Reading newspaper everyday can know many
informations.
(Đọc báo hàng ngày có thể biết nhiều thông tin.)
Reading trong câu thứ nhất là một hành động diễn ra
đồng thời với hành động hear. Nó đóng vai trò là một
động từ vì vậy trong trường hợp này là một -ing
clause. Trong câu thứ hai Reading dùng để chỉ việc
đọc báo, nó đóng vai trò là chủ từ của can, vì vậy nó
có chức năng của một danh từ. Khi động từ được dùng
với tính cách là một danh từ như thế này nó được gọi
là một gerund (danh động từ).
Như vậy danh động từ là một động từ thêm -ing và có
đặc tính của một danh từ.
Danh động từ có thể viết ở các thể như sau:
Active Passive
Present verb + -ing being + PP
Perfect having+PP having been + PP
Ví dụ:
Swimming is a good sport.
(Bơi lội là một môn thể thao tốt)
Being loved is the happiest of one's life.
(Được yêu là niềm hạnh phúc nhất trong đời.)
My brother likes reading novels.
(Anh tôi thích đọc tiểu thuyết.)
His bad habit is telling lies.
(Thói quen xấu của nó là nói dối.)
Chúng ta cũng có thể dùng gerund với sở hữu cách. Ở
đây tiếng Anh có cách dùng đặc trưng khác với tiếng

Xét hai câu sau:
He stops to talk. (Anh ngừng lại để trò chuyện.)
He stops talking. (Anh ta thôi trò chuyện.)
Rõ ràng có sự khác nhau giữa cách dùng thêm -ing và
infinitive.
Sau đây là các động từ mà động từ theo sau nó phải có
-ing.
stop (ngưng, thôi) fancy (mến, thích)
admit (thừa nhận) consider (suy xét, cân nhắc, coi như)
miss (lỡ, nhỡ) finish (hoàn thành, làm xong)
mind (lưu ý, bận tâm) imagine (tưởng tượng)
deny (chối) involve (làm liên lụy, dính dáng)
delay (hoãn lại) suggest (gợi, đề nghị)
regret (than phiền) avoid (tránh)
practise (thực hành) risk (liều)
detest (ghét) dislike (không thích)
cease (ngừng) postpone (hoãn lại)
Và cả một số thành ngữ sau:
to be busy (bận) to go on (tiếp tục)
to put off (hoãn lại) carry on (tiếp tục)
keep, keep on (cứ, mãi) to burst out (phá lên (cười))
to have done (đã làm) to give up (ngưng, thôi)
Ví dụ:
Stop talking. (Im đi)
I'll read when I've finished cleaning this room.
(Tôi sẽ đọc khi tôi lau xong cái phòng này)
I don't fancy going out this evening.
(Chiều nay tôi không thích đi ra ngoài)
Have you ever considered going to live in another
country?

Nhớ rằng
Động từ + -ing được dùng như một danh từ gọi là
gerund.
Động từ + -ing được dùng như động từ gọi là present
participle.
Người ta cũng dùng participle như một adjective để
ghép nối với một danh từ.
Ví dụ:
a sleeping child: một đứa bé đang ngủ.
a running car: một chiếc xe đang chạy.
Gerund cũng được dùng để ghép nối với danh từ như
thế này. Nhưng phân biệt sự khác nhau giữa gerund và
participle.
Chẳng hạn:
a sleeping child = a child who is sleeping
(một đứa bé đang ngủ)
nhưng
a sitting-room = phòng khách
(không phải căn phòng đang ngồi)
Thường khi ghép nối gerund với danh từ giữa hai chữ
này có dấu gạch nối (hyphen).
Khi Past Participle ghép nối với danh từ nó có nghĩa
passive.
Ví dụ:
A loved man is the happy man.
(Kẻ được yêu là kẻ hạnh phúc.)
Gerund cũng được dùng sau các giới từ.
Ví dụ:
He is successful in studying English.
(Anh ấy thành công trong việc học tiếng Anh.)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status