UBND Tỉnh thừa thiên Huế Kỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh
sở giáo dục và đào tạo Lớp 9 THCS năm học 2004-2005
Môn: Vật lý (Vòng 1)
Đề chính thức Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
_______________________
Bài 1: (5 điểm) Một động tử X có vận tốc khi di chuyển là 4m/s. Trên đờng di
chuyển từ A đến C, động tử này có dừng lại tại điểm E trong thời gian 3s (E cách A
một đoạn 20 m). Thời gian để X di chuyển từ E đến C là 8 s.
Khi X bắt đầu di chuyển khỏi E thì gặp một động tử Y đi ngợc chiều. Động tử
Y di chuyển tới A thì quay ngay lại C và gặp động tử X tại C (Y khi di chuyển không
thay đổi vận tốc).
a) Tính vận tốc của động tử Y
b) Vẽ đồ thị thể hiện các chuyển động trên (trục hoành chỉ thời gian; trục tung
chỉ quãng đờng)
Bài 2: (5 điểm) Ngời ta nhúng vào trong thùng chất lỏng một
ống nhẹ dài hình trụ đờng kính d; ở phía dới ống có dính chặt
một cái đĩa hình trụ dày h, đờng kính D, khối lợng riêng của
vật liệu làm đĩa là
. Khối lợng riêng của chất lỏng là
L
( với
>
L
). Ngời ta nhấc ống từ từ lên cao theo phơng
thẳng đứng.
Hãy xác định độ sâu H (tính từ miệng dới của ống lên
đến mặt thoáng của chất lỏng) khi đĩa bắt đầu tách ra khỏi
1
d
1
f
1
+=
b) Biết thấu kính này có tiêu cự f = 12,5 cm và L là khoảng cách từ vật AB đến
ảnh A'B'. Hỏi L nhỏ nhất là bao nhiêu để có đợc ảnh rõ nét của vật ở trên màn ?
c) Cho L = 90 cm. Xác định vị trí của thấu kính.
________________________
D
d
H
h
F
H ớng dẫn chấm
Kỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh
Lớp 9 THCS năm học 2004-2005
Môn: Vật lý (Vòng 1)
Bài 1:
a) (2,5đ) Vận tốc của Y: Chọn t = 0 tại A lúc X bắt đầu di chuyển.
Thời gian X đi từ A đến E là: t
1
= 20 : 4 = 5 s và quãng đờng EC là: 4 x 8 = 32 m
=> Quãng đờng AC dài 20 + 32 = 52 m 1,0 đ
Vì X và Y đến C cùng lúc nên thời gian Y đi là t
Y
= 8 s 0,5 đ
và quãng đờng Y đã đi: 20 + 52 = 72 m 0,5 đ
Vậy vận tốc của Y là: V
(1)
Với: F
1
= p
1
S =10.(H+h).
L
.S = 10.
4
D
2
(H+h).
L
F
2
= p
2
S' =10.H.
L
.(
4
D
2
-
4
2 2
2
L
L
D h D h
H
d
=
=
2
L
L
D
h
d
ữ
1,0 đ
F1
P
F2
D
d
2
C(t
1
- t
0
) = 0,8 ì 4200 (100 - 0) = 336.000 J
=> Q
2
+ Q
3
= 272.000 + 336.000 = 608.000 J 1,0 đ
Do Q
1
> Q
2
+ Q
3
chứng tỏ hơi nớc dẫn vào không ngng tụ hết và nớc nóng đến
100
0
C. 0,5 đ
=> Khối lợng hơi nớc đã ngng tụ:
m' = (Q
2
+ Q
3
)/ L = 608.000 : 2,3ì10
6
= 0,26 kg 1,0 đ
Vậy khối lợng nớc trong bình khi đó là : 0,8 + 0,26 = 1,06 kg 0,5 đ
'OF
'F'A
OI
'B'A
==
(vì OI = AB) 0,5 đ
hay
d
'd
f
f'd
=
0,5 đ
<=> d(d' - f) = fd' <=> dd' - df = fd' <=> dd' = fd' + fd
Chia 2 vế cho dd'f thì đợc :
'd
1
d
1
f
1
+=
0,25 đ
b) (2 đ) Ta có: d + d' = L (1)
và
'd
1
d
1
Vậy thấu kính cách màn 15cm hoặc 75cm. 0,5 đ
_________________________
I
f
d'd
B'
A'
F'
O
B
A
UBND Tỉnh thừa thiên Huế Kỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh
sở giáo dục và đào tạo Lớp 9 THCS năm học 2004-2005
Môn: Vật lý (Vòng 2)
Đề chính thức Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
_______________________
Bài 1: (5 điểm)
Ngời ta muốn làm một điện trở tiêu thụ một công suất 1000W khi hiệu điện
thế ở hai đầu dây là 100V. Tiết diện tròn của dây dẫn đợc định với điều kiện là hợp
kim sắt-kền dùng để làm dây chịu đợc một mật độ dòng điện lớn nhất là 5A mỗi
milimet vuông. Tính đờng kính, chiều dài và khối lợng nhỏ nhất của dây cần dùng?
Biết rằng một dây sắt-kền tiết diện tròn đờng kính 1 mm dài 1 km có điện trở
1000 và khối lợng 6,36 kg.
Bài 2: (5 điểm)
Có 3 điện trở giá trị lần lợt bằng R; 2R;
3R mắc nối tiếp với nhau vào hiệu điện thế U
không đổi. Dùng một vôn-kế (điện trở R
V
) để
đo lần lợt hiệu điện thế giữa 2 đầu điện trở R
A
H ớng dẫn chấm
Kỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh
Lớp 9 THCS năm học 2004-2005
Môn: Vật lý (Vòng 2)
Bài 1:
a/ Đ ờng kính của dâv (1 đ) :
Cờng độ dòng điện qua điện trở: I = P/U = 1000/100 = 10 (A) 0,5 đ
Mật độ cực đại của dòng điện là 5A/mm
2
nên tiết diện nhỏ nhất của dây:
S = 10/5 = 2 mm
2
. Gọi d là đờng kính của dây:
S =
4
d
2
=> d =
( )
4 4.2
1,6
3,14
S
mm
= ;
0,5 đ
b/ Chiều dài của dây (2 đ):
1,0 đ
c/ Khối l ợng của dây (2 đ):
Gọi m, V và D là khối lợng, thể tích và khối lợng riêng của dây điện trở. Ta có:
2
2
'S
S
'R
R
'S
S
'S
S
'R
R
'S
S
'l
l
'S'l
Sl
'V
V
D'V
DV
'm
m
ì=ìì=ì====
1,5 đ
Vậy m =
. Thay vào (1):
U = U
1
+ (
V
11
R
U
R
U
+
)(2R + 3R)
U = 6U
1
+ 5U
1
V
R
R
(2) 1,0 đ
Làm tơng tự với lần đo thứ hai: U = U
2
+ I
2
(R + 3R)
Với I
2
=
V
22
Thế vào ta đợc: U = 2U
3
+ 3U
3
V
R
R
(4) 0,5 đ
Từ (2) và (3) ta có: 6U
1
+ 5U
1
V
R
R
= 3U
2
+ 4U
2
V
R
R
0,5 đ
=>
V
R
R
=
3,0
=
+
(1) 1,0đ
và y
b
=
xx
R
1
x)xR(
x)xR(
2
+=
+
(2) 1,0đ
Lập bảng giá trị sau: 1,5 đ
x 0 R/4 R/2 3R/4 R
y
a
0 R/5 R/3 3R/7 R/2
y
b
0 3R/16 R/4 3R/16 0
Bài 4:
Ba điện trở này có thể mắc với nhau theo các sơ đồ sau: (vẽ và tính R 4đ, mỗi
sơ đồ đúng cho 0,5 đ)
a) R
1
R/2
R/4
6
4
2
-2
-4
-6
-5
5
10
0 R/2 R
x
Đồ thị 1,5 đ