Giáo án lý 7 Trờng THCS Văn Lý Năm học 2009 -2010
Chơng I : Quang học
Ngày soạn: 20/08/2009
Ngày dạy: 27/ 08/2009
Tuần 1- Tiết 1Bài1:Nhận biết ánh sáng, Nguồn sáng và vật sáng
I-Mục tiêu
1. Kiến thức:
-Bằng thí nghiệm khảng định rằng ta nhận biết đợc ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào
mắt ta, Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền đến mắt ta
-Phân biệt đợc nguồn sáng và vật sáng, lấy đợc ví dụ về vật sáng và nguồn sáng
2. Kỹ năng: Làm thí nghiệm và quan sát thí nghiệm để rút ra điều kiện nhận biết ánh
sáng và vật sáng
II-Chuẩn bị
Chuẩn bị cho nhóm học sinh
-Một hộp kín trong đó dán sẵn một mảnh giấy trắng,bóng đèn pin đợc gắn bên trong hộp
nh hình 1.2SGK.
-Pin, dây nối, công tắc
III-Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1:Tổ chức tình huống học
tập
-GV yêu cầu hs tìm hiểu thông tin
đầu chơng
?Học xong chơng này chúng ta cần
trả lời đợc những câu hỏi nào?
-GV tổ chức tình huống học tập nh
SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu khi nào mắt ta
nhận biết đợc ánh sáng
-Yêu cầu hs suy nghĩ trả lời ý 1 2 3 4
SGk
*Mắt nhận biết đợc ánh
sáng trong các trờng hợp
2 3
C
1
Điều kiện giống nhau:
có ánh sáng truyền vào
mắt
Kết luận Ta nhìn
thấy một vật khi có ánh
sáng truyền vào mắt ta
II-Nhìn thấy một vật
Thí nghiệm
C
2
Ta nhìn thấy mảnh
giấy trắng khi đén sáng vì
có ánh sáng từ đèn đến tờ
Giáo viên: Trần thị Bích Hợp
1
Giáo án lý 7 Trờng THCS Văn Lý Năm học 2009 -2010
?Tiến hành thí nghiệm nh thế nào?
-Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm
trình bày kết quả và rút ra kết luận
Hoạt động 4: Phân biệt nguồn sáng
và vật sáng
-Yêu cầu học sinh suy nghĩ trả lời C
3
-Yêu cầu học sinh hoàn thành kết
luận
5
theo
yêu cầu
Hs trả lời theo yêu cầu
-Ghi vở theo yêu cầu
Hs ghi yêu cầu về nhà
giấy sau đó từ giấy vào
mắt ta
Kết luận: Ta nhìn thấy
một vật khi có ánh sáng
từ vật đó truyền vào mắt
ta
III-Nguồn sáng và vật
sáng
C
3
Kết luận phát ra
.hắt lại
*Nguồn sáng là những
vật tự nó phát ra ánh sáng
* Vật sáng gồm nguồn
sáng và những vật hắt lại
ánh sáng chiếu đến nó
IV-Vận dụng
C
4
Bạn thanh đúng vì tuy
đèn có bặt sáng nhng
không chiếú thẳng vào
mắt ta nên ta không nhìn
-1 ống trụ thẳng đứng , 1 ống cong
-3 màn chắn có đục lỗ -3cái đinh ghim
III-Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học
tập
-GV tổ chức tình huống học tập nh SGK
Hoạt động 2: Nghiên cứu tìm quy luật
về đờng truyền của ánh sáng
-Yêu cầu hs dự đoán đờng truyền của
ánh sáng
-Yêu cầu hs thảo luận về các phơng án
kiểm tra, phơng án có thực hiện đợc
không
-Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm
H1.2&2.2 hoàn thành C
1
, C
2
-GV giới thiệu mở rộng ra các môi tr-
ờng khác
-Yêu cầu hs phát biểu định luật truyền
thẳng của ánh sáng
-Nghe suy nghĩ
-Dự đoán theo yêu
cầu
-nêu phơng án kiểm
tra, trả lời theo yêu
cầu
-Làm thí nghiệm
Hoạt động 3: Nghiên cứu tia sáng và
chùm sáng
Yêu cầu hs tìm hiểu thông tin sgk
?-Ngời ta biểu diễn đờng truyền của tia
sáng nh thế nào
-GV giới thiệu 3 loại chùm sáng yêu
cầu học sinh trả lời C
3
-Gv chốt lại kiến thức cơ bản
Hoạt động4 : Vận dụng củng cố
-Yêu cầu học sinh suy nghĩ trả lời C
4
,
C
5
-tổ chức cho học sinh thảo luận thống
nhất câu trả lời
-GV chuẩn hoá yêu cầu học sinh ghi vở
? Phát biểu định luật truyền thẳng của
ánh sáng. Có mấy loại chùm sáng
? Khi ngắm phân đội em xếp thẳng
hàng em phải làm nh thế nào?
Hoạt động 5:Hớng dẫn về nhà
- Học bài
- Làm bài tập SBT
- Đọc trớc bài 3
-Tìm hiểu theo yêu
cầu
-HS bằng tia sáng
-Hoàn thành C
C
5
: Đầu tiên cắm hai
cái đinh ghim thẳng
đứng trên mặt một tờ
giấy dùng mắt ngắm sao
cho kim 1 che khuất kim
2 đặt kim 3 sao cho kim
3 che khuất kim1 và kim
2
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
.
.
.
.
.
Giáo viên: Trần thị Bích Hợp
4
Giáo án lý 7 Trờng THCS Văn Lý Năm học 2009 -2010
.
Ngày soạn: 12/09/2009
Ngày lên lớp: 17/09/2009(7A) ; 18/09/2009(7B)
Tiết 3 -Bài 3: ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng
I-Mục tiêu
Hs trả lời
Hs theo dõi
-Làm thí nghiệm trả
lời C
1
I-Bóng tối , bóng nửa
tối
1-TN1
C
1
Phần màu đen
hoàn toàn không nhận
đợc ánh sáng từ
nguồn tới vì ánh sáng
truyền đi theo đờng
thẳng bị vật chắn lại
*Nhận xét.nguồn
sáng.
2-TN2
C
2
Trên màn chắn sau
Giáo viên: Trần thị Bích Hợp
5
Giáo án lý 7 Trờng THCS Văn Lý Năm học 2009 -2010
-yêu cầu hs điền từ vào phần nhận xét
?Bóng đèn tự phát sáng gọi là gì?
- Cho Hs đọc thí nghiệm2
? thí nghiệm 2 có gì khác với thí nghiệm 1
-Yêu cầu các nhóm tiến hành thí
-Hs: nguồn sáng
Hs đọc
Hs nhận xét
-Làm thí nghiệm trả
lời C
2
-HS trả lời theo yêu
cầu
tìm hiểu theo yêu
cầu
-trả lời theo yêu cầu
-trả lời theo yêu cầu
của GV
Hs trả lời C
5
, C
6
theo
yêu cầu
Hs ghi yêu cầu về
nhà vào vở
vật cản vùng1 là vùng
tối, vùng3 đợc chiếu
sáng đầy đủ, vùng2
chỉ nhận đợc ánh sáng
từ một phàn của
nguồn nên không
sáng bằng vùng 3
*Nhận xétmột phần
của nguồn sáng
6
Giáo án lý 7 Trờng THCS Văn Lý Năm học 2009 -2010
.
.
.
.
Ngày soạn: 18/9/2009
Ngày dạy: 24/9(7A) ; 25/9(7B)
Tuần 4 - Tiết 4 Bài 4: Định luật phản xạ ánh sáng
I-Mục tiêu
1. Kiến thức
-Biết tiến hành thí nghiệm để nghiên cứu đờng đi của tia phản xạ trên gơng phẳng
-Biết xác định tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến,góc tới ,góc phản xạ trong mỗi thí nghiệm
-phát biểu đợc định luật phản xạ ánh sáng
-Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để thay đổi hớng đi của tia sáng theo ý muốn
2.Kỹ năng: Biết làm thí nghiệm, biết đo góc , biết quan sát
II-Chuẩn bị
-1gơng phẳng có giá đỡ thẳng đứng
-1nguồn sáng chiếu chùm sáng hẹp song song
-1 tờ giấy đo góc
III-Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động1:Tổ chức tình huống học tập
-GV tổ chức tình huống học tập nh SGK
Hoạt động2: Tìm hiểu gơng phẳng
GV cho học sinh quan sát gơng soi và
?khi chiêú một tia sáng lên mặt một g-
ơng phẳng tia sáng bị hắt lại theo nhiều
hớng hay một hớng xác định
GV thông báo về hiện tợng phản xạ ánh
sáng
Hoạt động 4: Định luật phản xạ ánh
sáng
-Yêu câu học sinh tiến hành TN nh
H4.2 cho tia tới đi là là mặt một tờ giấy
chứa tia tới SI và pháp tuyến IN tìm
hiểu xem tia phản xạ nằm trong mặt
phẳng nào?
Rút ra kết luận
GV thông báo cách xác định phơng của
tia tới và tia phản xạ
-Yêu cầu học sinh dự đoán phơng của
tia phản xạ( góc phản xạ) quan hệ thế
nào với phơng của tia tới( góc tới)
-Yêu cầu các nhóm tiến hành thí
nghiệm kiểm tra dự đoán và rút ra kết
luận
Thông báo TN với các môi trờng trong
suốt khác nhau và rút ra kết luận
-GV thông báo nh SGK
Gọi Hs đọc nội dung định luật
Yêu cầu hs vẽ tiếp tia phản xạ IR H4.3
SGK
Hoạt động 5: Vận dụng củng cố
-Yêu cầu học sinh suy nghĩ làm bài tập
phần vận dụng C
Hs đọc
vẽ tiếp tia p/x IR trả
lời C
3
-làm theo yêu cầu của
GV
-thảo luận theo yêu
cầu
-Ghi vở theo yêu cầu
Hs trả lời
I
SI-Tia tới IR-Tia phản xạ
Hiện tợng tia sáng sau khi
tới mặt gơng phẳng bị hắt
lại theo hớng xác định gọi
là sự phản xạ ánh sáng
Tia sáng bị hắt lại gọi là
tia phản xạ
1-Tia phản xạ nằm trong
mặt phẳng nào?
S N R
i i
I
KL:tia tớipháp tuyến
2-Phơng của tia phản xạ
quan hệ nh thế nào với ph-
ơng của tia tới
.
Giáo viên: Trần thị Bích Hợp
8
Giáo án lý 7 Trờng THCS Văn Lý Năm học 2009 -2010
.
.
.
Ngày soạn: 23/9/2009
Ngày dạy: 1/10(7A) ; 2/10(7B)
Tuần 5 - Tiết 5: ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng
I-Mục tiêu
1. Kiến thức :
-Bố trí đợc thí nghiệm để nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng
-Nêu đợc những tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng
-vẽ đợc ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng
2. Kỹ năng : Làm thí nghiệm, quan sát, hợp tác trong hoạt động nhóm
II-Chuẩn bị
Chuẩn bị cho nhóm học sinh
- 1gơng phẳng có giá đỡ thẳng đứng
- 1 tấm kính trong suốt
- 2 quả pin màu nh nhau
- 1 miếng bìa trắng phẳng
III-Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Giáo viên: Trần thị Bích Hợp
9
3
rồi rút ra kết luận
GV chuẩn hoá và chốt lại
Hoạt động 4: giải thích sự tạo thành
ảnh của vật bởi gơng phẳng
-GV thông báo một điểm sáng A đợc
xác định bởi 2 tia sáng đi từ A. A
là
điểm giao của 2 tia phản xạ
-Yêu cầu học sinh đọc C4
? Gọi hs trả lời C
4
-Yêu cầu học sinh dựa vào C
4
rút ra
kết luận
-GV thông báo về ảnh của một vật
Hoạt động 5: Vận dụng củng cố
-Yêu cầu học sinh thực hiện phép vẽ
dựa vào tính chất ảnh làm C5
-Yêu cầu học sinh thảo luận TL C
6
-GV chuẩn hoá yêu cầu học sinh ghi
vở
Hoạt động 6: Hớng dẫn về nhà:
- học bài và làm các bài tập SBT
-Tìm hiểu nghiên cứu trớc bài thực
hành
Hs trả lời
vở
I.Tính chất của ảnh
tạo bởi g ơng phẳng
Thí nghiệm :
1.ảnh của một vật tạo
bởi gơng phẳng có
hứng đợc trên màn
chắn không ?
KL : không
2-Độ lớn của ảnh có
bằng độ lớn của vật
không ?
KL : Bằng
3-Khoảng cách từ một
điểm của vật đến g-
ơng bằng khoảng cách
từ ảnh của điểm đó
đến gơng
KL : Bằng
II-Giải thích sự tạo
thành ảnh bởi gơng
phẳng
KL:Ta nhìn thấy ảnh
S
vì có các tia phản
xạ lọt vào mắt có đ-
ờng kéo dài đi qua
S
/
.
.
.
.
.
.
Ngày soạn: 2/10/2009
Giáo viên: Trần thị Bích Hợp
11
Giáo án lý 7 Trờng THCS Văn Lý Năm học 2009 -2010
Ngày dạy: 8/10(7A) ; 8/10(7B)
Tuần 6 - Tiết 6: Thực hành : quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo
bởi gơng phẳng
I-Mục tiêu
-Luyện tập vẽ ảnh của một vật có hình dạng bất kì đặt trớc gơng phẳng
-Tập xác định vùng nhìn thấy của gơng phẳng
- Rèn kỹ năng làm thí nghiệm và học tập theo nhóm
II-Chuẩn bị: Chuẩn bị cho nhóm học sinh
-1Gơng phẳng -1 cái bút chì -Một thớc chia độ
-Mỗi học sinh một mẫu báo cáo thực hành ra giấy
III-Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1 :Kiểm tra bài cũ
?trình bày tính chất của ảnh tạo
Hs thu dọn dụng cụ thí
nghiệm
I. Chuẩn bị
II. Nội dung thực hành
1-Xác định ảnh của một
vật tạo bởi gơng phẳng
-ảnh cùng chiều với vật
-ảnh cùng phơng ngợc
chiều với vật
C
2
&C
3
: vùng nhìn thấy
của gơng phẳng giảm
C
4
Ta nhìn thấy ảnh M
của M khi có tia phản xạ
trên gơng vào mắt ở O
có đờng kéo dài đi qua
M
-Vẽ M
dờng M
O cắt g-
ơng ở I. Vởy tia tới MI
12
Giáo án lý 7 Trờng THCS Văn Lý Năm học 2009 -2010
-Giải thích đợc ứng dụng của gơng cầu lồi
2. Kỹ năng: Làm TN, quan sát, hoạt động nhóm, vận dụng kiến thức vào thực tế
II-Chuẩn bị
Chuẩn bị cho nhóm học sinh
-1gơng cầu lồi
-1gơng phẳng tròn có cùng kích thớc
-2 quả pin
III-Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học
tập
-GV tổ chức tình huống nh SGK
-GV cho hs quan sát gơng xe máy
?Em có nhìn thấy ảnh của mình
không?ảnh này có gióng ảnh của em
trong gơng phẳng không?
-GV đặt vấn đề nghiên cứu
Hoạt động2: Quan sát ảnh của một
vật tạo bởi gơng cầu lồi
Cho Hs quan sát H7.1
?Nêu dụng cụ TN, cách tiến hành TN
-Gv hớng dẫn học sinh thí nghiệm
H7.1 và cho nhận xét ban đầu về tính
chất của ảnh
Hoạt động 3: Thí nghiệm kiểm tra
-GV yêu cầu học sinh đề xuất phơng
án thí nghiệm
-Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm
-Nhìn thấy ảnh nhỏ hơn
vật
*TN kiểm tra
*Kết luận
-Là ảnh ảo không hứng đ-
ợc trên màn chắn
-ảnh nhỏ hơn vật
II-Vùng nhìn thấy của g -
ơng cầu lồi
C
2
vùng nhìn thấy của g-
ơng cầu lồi lớn hơn vùng
Giáo viên: Trần thị Bích Hợp
13
Giáo án lý 7 Trờng THCS Văn Lý Năm học 2009 -2010
?Yêu cầu hs làm TN so sánh vùng
nhìn thấy của hai gơng
Gọi Hs hoàn thành kết luận
-GV chốt lại kiến thức cơ bản
Hoạt động 5: Vận dụng củng cố
?qua bài học này em rút ra kết lụân
gì?
-Yêu cầu hs suy nghĩ trả lời các câu
hỏi trong phần vận dụng
-GV chuẩn hoá yêu cầu học sinh ghi
vở
Hoạt động 6: Hớng dẫn về nhà
- Học bài
- Làm bài tập SBT
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Ngày soạn: 14/10/2009
Ngày dạy: /10(7 )
Tuần 8 - Tiết 8: Gơng cầu lõm
I-Mục tiêu
1.Kiến thức:
-Nhận biết đợc gơng cầu lõm
-Nêu đợc những tính chất của ảnh tạo bởi gơng cầu lõm
2. Kỹ năng:
-Biết cách bố trí thí nghịêm để quan sát ảnh của một vật tạo bởi gơng cầu lõm
II-Chuẩn bị
Chuẩn bị cho nhóm học sinh
-1 gơng cầu lõm có giá đỡ thẳng đứng
Giáo viên: Trần thị Bích Hợp
14
Giáo án lý 7 Trờng THCS Văn Lý Năm học 2009 -2010
-1 gơng phẳng có bề ngang bằng đờng kính của gơng cầu lõm
- 2 quả pin
-1 màn chắn có giá đỡ di chuyển đợc
-1 đèn pin tạo thành chùm song song và chùm phân kì
III-Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động1:Kiểm tra - tổ chức tình
huống học tập
?ảnh của một vật tạo bởi gơng cầu lồi
-quan sát h8.1
-Gơng cầu lõm, quả
pin
Hs trả lời
Hs làm TN trả lời C1
Hs đọc C
2
Hs nêu
Hs nghe và làm TN để
trả lời C2
Hs hoàn thành kế luận
Hs trả lời
Hs quan sát
Hs đọc
Hs nghe
I. ảnh tạo bởi gơng cầu
lõm
Thí nghiệm
C
1
ảnh của quả pin quan
sát đợc trong gơng cầu
lõm là ảnh ảo và lớn hơn
quả pin
C
2
-Thí nghiệm tơng tự nh
đối với gơng cầu lồi
*Kết luận: . ảnh ảo
lớn hơn vật
,C
7
-GV chuẩn hoá các câu trả lời
Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà
- Học bài và làm bài tập SBT
- Đọc có thể em cha biết
- Xem trớc bài 9, ôn tập kiến thức
của chơng I
Hs làm TN trả lời C3
Hs hoàn thành
Hs trả lời C4
Hs đọc
-Các nhóm tiến hành
thí nghiệm theo yêu
cầu
-Hoàn thành kết luận
Hs trả lời
HS suy nghĩ trả lời C
6
,
C
7
ta nên chùm sáng đến từ
mặt trời là chùm song
song khi tới gơng cầu lõm
nó bị phản xạ và hội tụ tại
một điểm( điểm đặt vật)
Vì ánh sáng có nhiệt năng
làm vật nóng lên
2-Đối với chùm phân kì
Giáo viên: Trần thị Bích Hợp
16
Giáo án lý 7 Trờng THCS Văn Lý Năm học 2009 -2010
-Học sinh: chuẩn bị trớc ở nhà các câu trả lời cho phần tự kiểm tra
- GV: Tranh vẽ phóng to trò chơi ô chữ
III-Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: ôn lại kiến thức cơ
bản
-Yêu cầu học sinh đọc suy nghĩ trả
lời các câu hỏi trong phần tự kiểm
tra
-Tổ chức cho học sinh thảo luận
thống nhất câu trả lời trớc lớp
?Nhắm mắt có nhìn thấy vật không?
-Yêu cầu học sinh suy nghĩ trả lời
câu 8;9
-GV chuẩn hoá yêu cầu học sinh ghi
vở
Hoạt động2: Vận dụng
?Muốn vẽ ảnh của S
1
S
2
ta làm nh
thế nào?
?Ta nhìn thấy ảnh của vật khi nào?
-Yêu cầu hs lên bảng trình bày C
1
-yêu cầu học sinh suy nghĩ TL C
theo yêu cầu
Hs thảo luận trả lời
-Ghi vở theo yêu cầu
-HS cử đại diện lên thi
-Ghi đáp án lên bảng
-Nghe nx và đánh giá
của gv
I-Tự kiểm tra
1. C
2. B
3.
4.
5.
6.Giống -đều là ảnh ảo
Khác ảnh tạo bởi gơng cầu
lồi nhỏ hơn ảnh tạo bởi gơng
phẳng
9. Vùng nhìn thấy của gơng
cầu lồi rộng hơn vùng nhìn
thấy của gơng phẳng cùng
kích thớc
II-Vận dụng
C
1
S
1
S
2
S
2
-GV tổng kết khen thởng các nhóm
Hoạt động 4: Hớng dẫn về nhà
- Làm bài tập trong SBT
- Ôn tập kiến thức của chơng chẩn bị
kiểm tra 1 tiết vào tiết sau
-nghe đánh giá
Hs ghi yêu xầu về nhà
vào vở
III-Trò chơi ô chữ
1. Vật sáng
2.Nguồn sáng
3.ảnh ảo
4.Ngôi sao
5.Pháp tuyến
6.Bóng đen
7.Gơng phẳng
Từ hàng dọc:ánh sáng
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 30/10/2009
Ngày dạy: 6/11(7AB)
Tiết 10: Kiểm tra
I-Mục tiêu
-Kiểm tra đánh giá nhận thức của học sinh, các kĩ năng vẽ tia phản xạ, vẽ ảnh của một vật
tạo bởi gơng phẳng
II-Chuẩn bị
Ngày soạn: 1/11/2009
Ngày dạy: 13/11(7AB)
Ch ơngII: Âm học
Tuần 11 - Tiết 11 Bài 10: Nguồn âm
I-Mục tiêu
1. Kiến thức:
-Nêu đợc đặc điểm chung của nguồn âm
-Nhận biết đợc một số nguồn âm thờng gặp trong cuộc sống
- Lờy đợc ví dụ về nguồn âm
2. Kỹ năng: Làm TN, quan sát và học tập nhóm
II-Chuẩn bị
Chuẩn bị cho nhóm học sinh
-1sợi dây cao su mảnh -1 trống và 1 dùi trống
-1 âm thoa và một búa cao su
Giáo viên: Trần thị Bích Hợp
19
Giáo án lý 7 Trờng THCS Văn Lý Năm học 2009 -2010
III-Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống
học tập
-Gvgới thiệu kết hợp phần mở đầu
chơng và phần mở đầu của bài 10
Hoạt động 2: Nhận biết nguồn âm
-GV yêu cầu hs đọc suynghĩ và trả
lời C
1
?Nguồn âm là gì?
Gọi Hs trả lời C2
-Tổ chức cho học sinh thảo luận
thống nhất câu trả lời
-GV chuẩn hoá yêu cầu học sinh ghi
vở
Yêu cầu Hs làm bài 10.1
10.5SBT
Hs nghe, suy nghĩ
-Đọc và trả lời C
1
HS :những vật phát ra âm
Hs trả lời
Hs đọc
Hs sợi dây cao su
Hs nêu
Hs trả lời C3
Hs làm TN trả lời C3
Hs đọc
Hs theo dõi
Hs làm TN trả lời C4
-trình bày kết quả thí
nghiệm
Hs đọc
Hs âm thoa và búa
-TL theo yêu cầu
-TL theo yêu cầu
Hs làm TN theo nhóm trả
lời C5
Hs rút ra kết luận
trống có dao động .Nhận
biết bằng cách dùng tay.
Khi gõ vào mặt trống có
rung động làm tay ta
dung
3
C
5
âm thoa dao động
Kết luận
Khi phát ra âm các vật
đều dao động
III-Vận dụng
C
6
C
7
C
8
C
9
: a, ống nghiệm và nớc
trong ống dao động
b, ống có nhiều nớc nhất
phát ra âm trầm nhất
ống ít nớc nhất phát ra âm
cao nhất
Giáo viên: Trần thị Bích Hợp
20
Giáo án lý 7 Trờng THCS Văn Lý Năm học 2009 -2010
Ngày soạn: 13/11/2009
Ngày dạy: /11(7AB)
Tiết 12: Độ cao của âm
I-Mục tiêu
1. Kiến thức:
Nêu đợc mối liên hệ giữa độ cao và tần số của âm
-Sử dụng đợc thuật ngữ âm cao âm bổng âm thấp âm trầm và tần số khi so sánh
hai âm
2. Kỹ năng: Làm thí nghiệm theo nhóm, quan sát
II-Chuẩn bị
-Giá thí nghiệm
-1con lắc đơn có chiều dài 20cm
-1con lắc đơn có chiều dài 40cm
-1 đĩa quay có đục những hàng lỗ tròn cách đều nhau và đợc gắn chặt vào trục của một động
cơ đồ chơi trẻ em
.Động cơ đợc giữ chặt trên giá đỡ
-nguồn điện từ 6-9V
-1tấm bìa mỏng
-2 thớc đàn hồi hoặc lá thép mỏng dài khoảng 80cm và 20cm đựoc vít chặt vào một hộp rỗng
Giáo viên: Trần thị Bích Hợp
21
Giáo án lý 7 Trờng THCS Văn Lý Năm học 2009 -2010
III-Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ- Tổ
chức tình huống học tập
?Nguồn âm là gì, các vật phát ra
âm có đăc điểm gì
T/h: thực tế có ca sĩ hát giọng cao,
?Qua các TN em hãy rút ra kết
luận
H-Qua bài học này chúng ta nắm
đựoc những kiến thức cơ bản nào?
-TL câu hỏi theo yêu cầu
Hs nghe
-Nghe gv hớng dẫn
-Quan sát theo dõi thời gian
và đếm số dao động
-Làm theo yêu cầu của gv
-TL C
2
rút ra kết luận
-Nghe gv giới thiệu
-Làm thí nghiệm trả lời C
3
-Nghe gv giới thiệu
Hs làm TN
Hs trả lời
Hs tả lời
I-Dao động nhanh chậm tần
số
Thí nghệm1
C1
a-Dao động chậm hơn
b-Dao động nhanh hơn
C
2
Con lắc b có chiều dài dây
ngắn hơn có tần số dao động
các câu hỏi trong phần vận dụng
-Tổ chức cho học sinh thảo luận
thống nhất câu trả lời
-C
7
GV giải thích do số lỗ ở gần
vành đĩa nhiều hơn ở gần tâm đĩa
Gv giới thiệu phần có thể em cha
biết
Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà
- Học bài
- Làm bài tập SBT
- Đọc có thể em cha biết
- Xem trớc bài 12
-TL C
7
theo yêu cầu
-Thảo luận theo yêu cầu
-Nghe gv hớng dẫn
Hs nghe
Vật có tần số 50Hz phát ra âm
thấphơn
C
6
C
7
Gần vành đĩa
Rút kinh nghiệm:
độ dao động
Thí nghiệm 1:
C
1
a-Mạnh to
b-Yếu nhỏ
Giáo viên: Trần thị Bích Hợp
23
Giáo án lý 7 Trờng THCS Văn Lý Năm học 2009 -2010
?Dụng cụ thí nghiệm gồm những gì?
?Tiến hànhthí nghiệm nh thế nào?
-Yêu cầu học sinh trả lời C
1
giáo viên giới thiêụ khái niệm biên
độ dao động yêu cầu học sinh suy
nghĩ trả lờiC
2
Cho Hs nghiên cứu Tn2 nêu dụng cụ
TN, cách tiến hành Tn
Gv hớng dẫn HS làm Tn
Cho HS làm TN
-yêu cầu học sinh dựa vào kết quả
thí nghiệm trả lời C
3
? rút ra kết luận
Hoạt động 3: Tìm hiểu độ to của
một số âm
-Yêu cầu học sinh tìm hiểu thông tin
SGK
Hs tả lời C3
Hs rú ra kết luận
-Tìm hiểu theo yêu cầu
-HS đề xi ben
-Nghe GV giới thiệu
-120/80
130dB
-Suy nghĩ trả lời
-làm theo yêu cầu của
gv
-TL và giải thích
12.4 Khi thổi mạnh ta
làmcho đầu bẹp của kèn
Độ lệch lớn nhất của vật
dao động so với vị trí cân
bằng của nó gọi là biên độ
dao động
C
2
nhiềulớn.to
Thí nghiệm2:
C3 nhiều. Lớn.to
Kết luận: Âm phát ra càng
to khi biên độ dao động
của nguồn âm càng lớn
II-Độ to của một số âm
-Độ to của âm đợc đo
bằng đơn vị đê xi ben
( kí hiệu dB)
12.5 Khi thổi sáo nếu
thổi càng mạnh thì âm
phát ra càng to
khoảng 5070dB
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 28/11/2009
Ngày dạy: /12(7AB)
Tiết 14: Môi trờng truyền âm
I-Mục tiêu
1. Kiến thức:
-Kể tên một số môi trờng truyền âm và môi trờng không truyền âm
-Nêu đợc ví dụ về sự truyền âm trong các môi trờng khác nhau rắn, lỏng, khí
- Lấy đợc VD về môI trờng truyền âm và giảI thích đợc một số hiện tợng thực tế
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm
- Rèn kỹ năng quan sát, báo cáo trung thực
II-Chuẩn bị
-2 trống
-2 quả cầu bấc
- 1 nguồn âm dùng vi mạch kèm pin
-1 bình nớc có thể cho lọt nguồn phát âm vào bình
III-Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt đông1: Kiểm tra bài cũ, tổ chức