GIÁO ÁN ÔN THI TỐT NGHIỆP 12
NĂM HỌC: 2009-2010
1
Tuần 1:
Tiết 1-2-3:
Tên bài dạy: VỢ CHỒNG A PHỦ
-Tô Hoài-
A/ Yêu cầu cần đạt:
-Cuộc sống cơ cực tăm tối của những người lao động miền núi trước CMT8 và quá trình thức tỉnh
để tự giải phóng chính mình.
-Đặc sắc trong việc khắc họa nội tâm- tâm lí nhân vật, nghệ thuật trần thuật linh hoạt; lời văn tinh
tế mang màu sắc dân tộc, giàu chất thơ…
B/ Cách thức tiến hành:
Kết hợp nhiều phương pháp: Đàm thoại (Phát vấn phát hiện ,lí giải minh hoạ tìm tòi, đối chiếu),
trao đổi thảo luận thực hành, diễn giảng…
C/ Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV và HS NỘI DUNG ÔN TẬP
* HĐ 1: ôn vài nét khái quát về tác
giả và tác phẩm.
? Hãy tóm lược vài nét chính về tiểu
sử của TH ?
? Văn bản được ra đời trong hoàn
cảnh nào ?
? Hãy trình bày vài nét khái quát về
cuộc đời và khát vọng tự do, sức
vươn lên mãnh liệt để thoát khỏi
cuộc đời ô nhục, nô lệ của nv Mị ?
HS: 1-2 hs trình bày
Các em còn lại bổ sung.
I/ Tìm hiểu chung:
lâu bền nơi người đọc ?
? Chất nhân đạo được bộc lộ ntn qua
văn bản ?
? Chất hiện thực được thể hiện ra sao
qua văn bản ?
HS: trình bày.
GV: nhận xét, đúc kết.
? Những thành công đặc sắc của
NTT qua tác phẩm ?
? Hãy nêu ý nghĩa khái quát của văn
bản ?
* HĐ 2: thực hành luyện tập.
GV: hướng dẫn hs phân tích đề, xác
định yêu cầu đề.
HS: thảo luận theo nhóm.
GV: gợi ý
-Quyết định thoát khỏi cuộc đời ô nhục, nô
lệ: không cầm lòng được trước cảnh A Phủ bị trói chết
đứng ngoài trời, chính lòng thương người cùng cảnh ngộ và
lòng khao khát tự do =>quyết định cắt dây trói cho A Phủ,
rồi chạy theo A Phủ => chiến thắng được sự sợ hãi bởi
những hủ tục, thần quyền, thế lực thống trị.
b. Nhân vật A Phủ:
-Số phận éo le, là nạn nhân của hủ tục lạc hậu, cường
quyền pk miền núi.
-Phẩm chất tốt đẹp: có sức khỏe phi thường, dc, yêu tự
do, yêu lao động, có sức sống tiềm tàng mãnh liệt.
c. Giá trị nhân đạo của tác phẩm:
- Niềm cảm thông, yêu thương sâu sắc đối với những
số phận bất hạnh của người lao động miền núi (Mị và A
HS: 2 nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung.
GV: nhận xét, bổ sung.
GV: hướng dẫn hs phân tích đề, xác
định yêu cầu đề.
HS: thảo luận theo nhóm.
thực tế Mị chỉ là một thứ nô lệ không công cho nhà PáTra.
- Mị không chỉ bị hành hạ về thể xác mà còn bị đầy
đọa về tinh thần. Cô phải làm việc suốt từ sáng sớm đến
đêm khuya: Mị tưởng mình là con trâu con ngựa. Cô gần
như tê liệt hết sức sống, mất khái niệm thời gian: lầm lũi
như con rùa nuôi trong xó cửa ở lâu trong cái khổ Mị
quen khổ rồi…ở cái buồng Mị nằm kín mít, có một chiếc
cửa sổ lỗ vuông bằng bàn tay. Lúc nào trông ra cũng chỉ
thấy trăng trắng, không biết là sương hay là nắng. Cuộc
đời Mị thu lại trong cái khung cửa sổ ấy mà chết dần, chết
mòn theo năm tháng. Tâm hồn lạnh lẽo, trống vắng. Không
dĩ vãng, không cả tương lai, không muốn đổi thay số phận,
cứ ngồi trong cái lỗ vuông ấy bao giờ chết thì thôi.
- Lúc đầu Mị định tự tử,nhưng lòng hiếu thảo với
cha không cho phép. Cô sống mà như chết. Nếu có nắm lá
ngón trong tay lúc này Mị sẽ ăn cho chết ngay. Phản ứng
chứng tỏ Mị đã ý thức được hoàn cảnh đau khổ, tủi nhục
triền miên của đời mình.
- Từ phản ứng đêm nào cũng khóc, đến đêm nay-
một đêm tình mùa xuân văng vẳng tiếng sáo gọi bạn, Mị
thấy phơi phới trở lại, trong lòng đột nhiên vui sướng…
Lòng Mị thiết tha bồi hồi…Mị uống rượu, cứ uống ừng
ực từng bát một…. Mị muốn đi chơi…Mị quấn lại tóc,
với tay lấy cái váy hoa…Hành động của con người ý thức
- Một đêm Mị nhìn thấy một dòng nước mắt lấp
lánh bò xuống hai hõm má đã xám đen lại của A Phủ, Mị
nhớ lại tình cảnh của mình cũng bị trói như thế. Từ thương
mình đến thương người- tình thương giữa những con người
nghèo khổ cùng cảnh ngộ- Tình thương đã thắng sự sợ hãi,
đưa Mị tới một hành động táo bạo: Cắt dây trói cứu A Phủ.
Hành động tuy bất ngờ nhưng tất yếu, phù hợp phép biện
chứng tâm hồn của nhân vật. Bởi Mị từng dám chết khi
không chấp nhận kiếp sống trâu ngựa, từng sẵn sàng cam
chịu nô lệ để trả nợ cho bố, thì sao không dám chết để cứu
một con người chịu oan nghiệt như A Phủ?
- Khi A Phủ chạy, khao khát tự do, lòng ham sống
lại bừng tỉnh trong Mị. A Phủ cho tôi đi . Ở đây thì chết
mất. Hai câu nói duy nhất trong suốt cuộc đời câm lặng của
Mị, tuy ngắn ngủi nhưng dứt khoát, quyết định cuộc đời cô.
- Mị chạy theo A phủ. Hai con người nghèo khổ,
tội nghiệp dìu nhau chạy xuống núi. Mị đã tự giải thoát
cuộc đời mình. Mị cắt dây trói cứu A phủ cũng là đồng thời
Mị tự cắt sợi dây vô hình trói chặt cuộc đời cô vào ngôi nhà
địa ngục Thống lý Pá Tra. Đó là một kết quả tất yếu của
một quá trình sức sống tiềm tàng luôn âm ỉ không ngừng
trong tâm hồn Mị.
- Từ trong địa ngục giam cầm, Mị đã vùng lên tìm lẽ
sống, làm lại cuộc đời. Tác giả miêu tả quá trình diễn biến
tâm lý Mị rất tự nhiên, sinh động. Vừa bất ngờ vừa tất yếu,
hợp qui luật cuộc sống.
D/ Củng cố:
-Giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm ?
-Ý nghĩa trọng tâm của văn bản ?
chết.
-Thấy được một nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm:
tình huống độc đáo, tài năng phân tích tâm lí
2- Hoàn cảnh sáng tác:
- Được viết khi nhân dân ta vừa trải qua nạn đói khủng
khiếp năm 1945 do thực dân và phát xít gây ra.
-Vợ nhặt là truyện ngắn xuất sắc của KL được in trong tập
“Con chó xấu xí”-1962. Tiền thân là cuốn tiểu thuyết viết
dang dở và mất bản thảo có tên là : Xóm ngụ cư .
3-Ý nghĩa nhan đề văn bản:
- Lấy vợ là một trong ba việc lớn nhất của đời người: Làm
nhà, lấy vợ, tậu trâu : Hệ trọng, tốn nhiều tiền của, mất
nhiều thời gian.
` -Nhặt: gắn liền với những thứ không giá trị.
-Vợ nhặt : Không tốn tiền của, không mất công sức.
Vợ lại có thể nhặt được như một thứ đồ vật, một thứ bỏ đi,
không giá trị Con người bị đặt ngang hàng với đồ vật.
6
? Trình bày vài nét về hình ảnh
nhân vật Tràng ?
? Khi có vợ, Tràng có những thay đổi
gì ? Cảm xúc của nhân vật ra sao ?
? Người vợ nhặt trong văn bản xuất
hiện như thế nào trước mắt người
đọc ?
? Bà cụ Tứ được nhà văn dày công
xây dựng ra sao ? Đó là nhân vật có
những phẩm chất cao đẹp gì ?
HS: trình bày, các em khác nhận xét ,
bổ sung.
sắp tới phải đối diện.
-Sáng hôm sau, bà cụ nhen nhóm niềm tin ở tương
lai cho các con bên nồi cháo cám ngày đói.
=> bà cụ là người suốt đời đối diện với cái khổ ->
rất tâm lý, có tấm lòng nhân hậu, cao đẹp …
2-Nghệ thuật:
-Xây dựng tình huống truyện độc đáo.
-Kể chuyện tự nhiên, sinh động tự nhiên, hấp dẫn.
-Khắc họa nhân vật sinh động, ấn tượng.
3-Ý nghĩa văn bản:
Tố cáo tội ác của thực dân phátxit đã gây ra nạn đói
khủng khiếp 1945 và khẳng định: ngay trên bờ vực của cái
chết, con người vẫn hướng về sự sống, tin tưởng ở tương
lai, khát khao tổ ấm gia đình và thương yêu, đùm bọc lẫn
nhau.
III/ Luyện tập:
Đề 1: Phân tích tình huống truyện trong truyện ngắn
7
GV: gợi ý
HS: 2 nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung.
GV: nhận xét, bổ sung.
GV: hướng dẫn hs phân tích đề, xác
định yêu cầu đề.
HS: thảo luận theo nhóm.
GV: gợi ý
HS: 2 nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung.
GV: nhận xét, bổ sung.
“Vợ nhặt” (Kim Lân)?
toàn chuyện vui.
Khóc vì vui: con trai có vợ;
Khóc vì buồn: thân phận con trai bà nghèo hèn;
Khóc vì tủi: bổn phận làm mẹ của bà chưa tròn.
Khóc vì thương con dâu: vì cái đói nên mới phải theo
không làm vợ con mình.
Khóc vì nghèo túng: muốn có vài mâm cơm báo gia
tiên, nhưng lực bất tòng tâm.
- Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới thật tội nghiệp: Một
cái mẹt rách, một lùm rau chuối thái rối, một đĩa muối, một
nồi cháo cám.
8
- Bà nói toàn chuyện vui.
- Sáng hôm sau bà cũng nhẹ nhõm, tươi tỉnh khác ngày
thường, cái mặt bủng beo u ám của bà rạng rỡ hẳn lên…
xăm xắn thu dọn, quét tước
- Người mẹ nghèo khổ ấy chẳng có gì đáng giá cho
con, nhưng bà có một thứ còn quí hơn vàng, đó là tình
thương yêu, sự đùm bọc, che chở của lòng mẹ.
Nhân vật được xây dựng thành công nhất trong
tác phẩm.
D/ Củng cố:
-Ý nghĩa nhan đề của tác phẩm ?
-Ý nghĩa trọng tâm của văn bản ?
E/ Hướng dẫn tự học:
-Tóm tắt truyện và phân tích ý nghĩa nhan đề Vợ nhặt .
-Phân tích diễn biến tâm trạng bà cụ Tứ .
-Phân tích giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm.
9
Tuần 2:
trưởng thành trong hai cuộc kháng chiến, gắn bó với mảnh
đất Tây Nguyên.
2- Hoàn cảnh sáng tác:
RXN được viết 1965, in trong tập “Trên quê hương
những anh hùng Điện Ngọc” viết trong nhứng năm kháng
chiến chống đế quốc Mĩ.
II/ Đọc – hiểu tác phẩm:
1-Nội dung:
a)Hình tượng cây xà nu :
-Sinh sôi nhanh, sức sống mãnh liệt.
-Gắn bó mật thiết với cuộc sống làng Xô man, gắn liền với
những sự kiện trọng đại của làng, che chở cho làng…
=> cây xà nu tượng trưng cho phẩm chất và số phận của
con người TN -> nghệ thuật nhân hóa.
b)Hình tượng nhân vật Tnú:
- Gan góc, dũng cảm, mưu trí.
- Có tính kỉ luật cao, trung thành với CM
- Sống tình nghĩa và căm thù giặc sâu sắc.
- Cuộc đời đầy bi tráng.
=>là biểu tượng cho phẩm chất của người anh hùng sử thi.
c) Các nhân vật khác:
-Cụ Mết : như là cây xà nu đại thụ của làng -> tiêu biểu
10
kẻ thù ?
? Qua hình ảnh của các nhân vật
trong tác phẩm, tg muốn ngợi ca điều
gì ?
? Những thành công tiêu biểu trong
bút pháp viết văn của NTT ?
? Hãy trình bày ý nghĩa trọng tâm
đứng lên cầm vũ khí chống lại kẻ thù.
III/ Luyện tập:
*Đề 1: Phân tích hình tượng cây xà nu trong tác
phẩm ‘RXN’ của NTT ?
- Cây xà nu được miêu tả từ nhiều góc độ, xuất hiện
suốt từ đầu đến cuối tác phẩm và nó trở thành biểu tượng
nghệ thuật không chỉ đại diện cho một đời người, mà đại
diện cho một thời, một nước.
- Cây xà nu có mặt trong đời sống của dân làng, gắn
bó chặt chẽ với cuộc sống sinh hoạt của người dân: Làm
đuốc, thắp sáng, làm bảng học chữ, làm củi nấu ăn. Xà nu
còn tham dự vào những sự kiện quan trọng như: Làm
chông đánh giặc, làm đuốc dẫn đường, nhựa xà nu đốt đôi
tay Tnú. Cây xà nu trở thành nhân chứng về tội ác của
chiến tranh hủy diệt.
- Cây xà nu ham ánh sáng mặt trời như dân làng Xô
Man yêu tự do. Cây xà nu chịu nhiều đau thương như dân
làng Xô Man dưới làn bom đạn Mỹ. Cây xà nu có sức sống
mãnh liệt, dẻo dai như thế hệ làng Xô Man lớp này tiếp lớp
khác đứng lên đánh đuổi giặc Mỹ.
- Hình tượng cây xà nu là một sáng tạo nghệ thuật
độc đáo của tác giả. Nó được dùng như một ẩn dụ gợi cho
người đọc nghĩ đến con người Tây Nguyên yêu tự do, dồi
dào sức sống, bất khuất kiên trung, thủy chung với cách
11
GV: hướng dẫn hs phân tích đề, xác
định yêu cầu đề.
HS: thảo luận theo nhóm.
GV: gợi ý
HS: 2 nhóm trình bày, các nhóm
chống Mĩ cứu nước, mang dáng vấp của những anh hùng
trong trường ca Tây Nguyên.
Tham khảo thêm đoạn trích trong SGV Ngữ văn 12,
tập 2, trang 46
* Đề 3: Phân tích hình tượng Tnú qua truyện
ngắn “Rừng Xà nu” của Nguyễn Trung Thành ?
+Cuộc đời Tnú : gắn liền với cuộc đời làng Xô Man.
Âm hưởng sử thi chi phối tác giả trong khi xây dựng nhân
vật này. Tnú có cuộc đời tư nhưng không được quan sát từ
cái nhìn đời tư. Tác giả xuất phát từ vấn đề cộng đồng để
phản ánh đời tư của Tnú.
+ Phẩm chất, tính cách của người anh hùng:
- Gan góc, táo bạo, dũng cảm, trung thực (khi còn nhỏ
cùng Mai vào rừng tiếp tế cho anh Quyết).
- Lòng trung thành với cách mạng được bộc lộ qua
thử thách (bị giặc bắt, tra tấn, lưng Tnú ngang dọc vết dao
chém của kẻ thù nhưng anh vẫn gan góc, trung thành):
+ Số phận đau thương: không cứu được vợ con, bản
thân bị bắt, bị tra tấn (bị đốt 10 đầu ngón tay).
12
GV: nhận xét, bổ sung.
+ Quật khởi đứng dậy cầm vũ khí tiêu diệt bọn ác
ôn.
+ Số phận của người anh hùng gắn liền với số phận
cộng đồng. Cuộc đời Tnú đi từ đau thương đến cầm vũ khí
thì cuộc đời của làng Xô Man cũng vậy.
+ Khi bị địch tra tấn, mười ngón tay như mười
ngọn đuốc sống : tố cáo tội ác kẻ thù; soi sáng ý chí kiên
cường của Tnú.
+ Tnú đã biến đôi bàn tay mỗi ngón cụt một đốt trở
HOẠT ĐỘNG CỦA GV và HS NỘI DUNG ÔN TẬP
* HĐ 1: ôn vài nét khái quát về tác
giả và tác phẩm.
? Hãy tóm lược vài nét chính về tiểu
sử của NT ?
? Văn bản được ra đời trong hoàn
cảnh nào ?
? Trình bày những nét khái quát về
tính cách của các nhân vật tiêu biểu
trong văn bản ?
HS: trình bày, các em khác bổ sung.
GV: nhận xét, đúc kết nd khái quát.
I/ Tìm hiểu chung:
1- Tác giả:
NT (1928-1968) là một rong những cây bút văn xuôi
hàng đầu của văn nghệ giải phóng miền Nam VN thời kì
chống Mĩ cứu nước. Ông gắn bó sâu sắc với nhân dân NB
và thực sự trở thành nhà văn của người nông dân NB. Có
năng lực phân tích tâm lí sắc sảo.
2- Hoàn cảnh sáng tác:
Văn bản là truyện ngắn xuất sắc của NT,.được viết ngay
trong những ngày chiến đấu chống Mĩ ác liệt 1966.
II/ Đọc –hiểu văn bản:
1-Nội dung: hình ảnh của những con người giàu truyền
thống yêu nước, CM.
a) Chú Năm : là người lao động chất phác, giàu tình
cảm, là người gìn giữ truyền thống tốt đẹp của gia đình, tự
hào khi các cháu đi bộ đội tiếp tục trang sử hào hùng của gđ.
b) Má Việt : rất mực yêu thương chồng con, đảm
đang, tháo vát, rất gan góc và cứng cỏi, không hề run sợ khi
dân NB có truyền thống yêu nước, căm thù giặc, thủy
chung với quê hương, với CM, nhà văn khẳng định: sự hòa
quyện giữa tình cảm gđ và tình yêu nước, giữa truyền thống
gia đình và truyền thống dân tộcđã tạo nên sức mạnh tinh
thần to lớn của con người VN, dân tộc VN trong cuộc kháng
Mĩ cứu nước.
II/ Luyện tập:
* Đề 1: Phân tích và so sánh tính cách của hai
nhân vật Việt và Chiến ?
+ Nét tính cách chung của hai chị em:
- Hai chị em cùng sinh ra trong một gia đình chịu
nhiều mất mát đau thương (cùng chứng kiến cái chết đau
thương của ba và má).
- Hai chị en có chung mối thù với bọn xâm lược. Tuy
còn nhỏ tuổi, chí căm thù đã thôi thúc hai chị em cùng một ý
nghĩ: phải trả thù cho ba má, và có cùng nguyện vọng: được
cầm súng đánh giặc.
- Tình yêu thương là vẻ đẹp tâm hồn của hai chị em.
Tình cảm này được thể hiện sâu sắc và cảm động nhất trong
cái đêm chị em giành nhau ghi tên tòng quân và sáng hôm
sau trước khi lên đường nhập ngũ cùng khiêng bàn thờ má
sang nhà chú Năm
- Cả hai chị em đều là những chiến sĩ gan góc dũng
cảm. Đánh giặc là niềm say mê lớn nhất của hai chị em Việt
và Chiến cũng là của tuổi trẻ miền Nam trong những năm
tháng ấy: "Hạnh phúc của tuổi trẻ là trên trận tuyến đánh
quân thù".
- Hai chị em Việt đều có những nét rất ngây thơ thậm
chí có phần trẻ con (giành nhau bắt ếch nhiều hay ít, giành
nhau thành tích bắn tàu chiến giặc và giành nhau ghi tên
anh hùng (ngay từ bé, Việt đã dám xông vào đá cái thằng đã
giết cha mình. Khi trở thành một chiến sĩ, mặc dù chỉ có một
mình, với đôi mắt không còn nhìn thấy gì, với hai bàn tay
đau đớn, Việt vẫn quyết tâm sống mái với quân thù)
- Việt là một thành công đáng kể trong cách xây dựng
nhân vật của Nguyễn Thi. Tuy còn hồn nhiên và còn bé nhỏ
trước chị nhưng trước kẻ thù Việt lại vụt lớn, chững chạc
trong tư thế của một người chiến sĩ.
Chiến và Việt là khúc sông sau nên đi xa hơn
trong cả dòng sông truyền thống.
Câu 2: Những biẻu hiện của khuynh hướng sử thi qua
truyện ngắn ?
+ Chất sử thi của thiên truyện được thể hiện qua cuốn
sổ của gia đình với truyền thống yêu nước, căm thù giặc,
thủy chung son sắt với quê hương.
+ Cuốn sổ là lịch sử gia đình mà qua đó thấy lịch sử
của một đất nước, một dân tộc trong cuộc chiến chống Mĩ.
+ Số phận của những đứa con, những thành viên
16
GV: gợi ý
HS: 2 nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung.
GV: nhận xét, bổ sung.
trong gia đình cũng là số phận của nhân dân miền Nam
trong cuộc kháng chiến chống Mĩ khốc liệt.
+ Truyện của một gia đình dài như dòng sông còn nối
tiếp. "Trăm dòng sông đổ vào một biển, con sông của gia
đình ta cũng chảy về biển, mà biển thì rộng lắm…, rộng
bằng cả nước ta và ra ngoài cả nước ta…". Truyện kể về một
dòng sông nhưng nhà văn muốn ta nghĩ đến biển cả. Truyện
? Hãy tóm lược vài nét chính về tiểu
sử của NMC ?
? Văn bản được ra đời trong hoàn
cảnh nào ?
? Phân tich ý nghĩa nhan đề truyện ?
? Nhà nhiếp ảnh Phùng đã có những
I/ Tìm hiểu chung:
1- Tác giả:
NMC (1930-1989): trước 1975 là ngòi bút sử thi có thiên
hướng trữ tình lãng mạn, từ đầu thập kỉ 80 của thế kỉ XX
chuyển hẳn sang cảm hứng thế sự với những vấn đề về đạo
đức và triết lí nhân sinh.
2- Hoàn cảnh sáng tác:
CTNX in đậm pc tự sự và triết lí của NMC về mối qh
giữa nghệ thuật và cuộc đời (1987).
3-Ý nghĩa nhan đề:
- Biểu tượng của bức tranh thiên nhiên về Biển và
cũng là biểu tượng về cuộc sống sinh hoạt của người dân
hàng chài.
- Là hình ảnh gợi cảm có sức ám ảnh về sự bấp bênh
của những thân phận, những cuộc đời trôi nổi
- Là biểu tượng cho mối quan hệ giữa nghệ thuật và
đời sống.
II/ Đọc –hiểu văn bản:
1-Nội dung:
a. Hai phát hiện của người nghệ sĩ nhiếp ảnh:
-Một “cảnh đắt trời cho”, đó là cảnh thuyền và biển ẩn
18
phát hiện gì khi đến tác nghiệp tại
vùng biển theo đề nghị của trưởng
đàn ông (to lớn, dữ dằn, thô bạo, đánh vợ một cách tàn nhẫn,
vô nhân tính…) -> giống như một trò đùa quái ác, một câu
chuyện cổ đầy quái đản.
=>cuộc sống luôn chứa đựng những nghịch lí, mâu thuẫn,
không thể đánh giá con người, cuộc sống ở dáng vẻ bên
ngoài mà phải đi sâu tìm hiểu bản chất thực bên trong.
b. Câu chuyện của người đàn bà hàng chài ở Tòa án
huyện:
-Đó là câu chuyện nhiều ngang trái, éo le của người
con người nghèo khổ, lam lũ.
-Câu chuyện đã giúp Phùng và chánh án Đẩu hiểu
được vì sao người đàn bà lại sống cam chịu, không chấp
nhận bỏ chồng -> sống nhẫn nhục, hiểu lẽ đời, giàu đức hy
sinh, giàu lòng vị tha…tất cả vì con.
=> không nhìn đời , nhìn người một cách phiến diện,
đơn giản, phải đánh giá sv, ht trong mqh đa diện, nhiều
chiều.
c. Sự trăn trở của Phùng –Tấm ảnh được chọn in lịch
năm đó:
Nghệ thuật chân chính không thể tách rời , thoát li
cuộc sống. Nt chân chính phải luôn gắn với cđ và vì cđ.
2- Nghệ thuật:
-Tình huống độc đáo, có ý nghĩa khám phá, phát hiện
về đời sống.
-Điểm nhìn nghệ thuật đa chiều.
-Ngôn ngữ sinh động.
-Lời văn giản dị mà sâu sắc, đa nghĩa.
3- Ý nghĩa văn bản:
CTNX thể hiện những chiêm nghiệm sâu sắc của nhà
- Câu chuyện của người đàn bà ở tòa án huyện:
+ Lúc đầu chị ta sợ sệt, lúng túng, đáng thương tội
nghiệp, xưng hô lễ phép: con – quí tòa. Sau khi chánh án
tòa khuyên chị li hôn thái độ thay đổi: chủ động, mạnh
dạn đề xuất ý kiến, xưng hô: chị – các chú
+ Người đàn bà hàng chài nhìn người chồng vũ phu
chỉ là nạn nhân của hoàn cảnh đáng thông cảm, chia sẻ.
Người đàn bà quê mùa thất học này lại là người
thấu hiểu lẽ đời. Chị chấp nhận sự hành hạ, đánh đập dã
man của chồng để gia đình chị luôn có một người đàn ông
chèo lái con thuyền, để chị được hạnh phúc khi nhìn đàn
con được ăn no.
Câu 2: Trình bày hai phát hiện của người nghệ sĩ
nhiếp ảnh trong truyện ngắn.
* Khung cảnh thiên nhiên
- “ Một cảnh đất trời cho”, “ từ đường nét đến ánh
sáng đều hài hòa, và đẹp thực đơn giản và toàn bích”, đó
là “bức tranh nghệ thuật của tạo hóa”
choáng ngợp
trước cảnh tượng tuyệt đẹp, mĩ lệ, tươi mát của vùng trời
nước mênh mang, khoáng đạt
- Đứng trước nghệ thuật tuyệt tác của tạo hóa, người
nghệ sĩ trở nên bối rối, như bị bóp nghẹt trái tim, phát hiện
ra “ bản thân cái đẹp chính là đạo đức”rung động thực
sự, trong khoảnh khắc của cuộc sống anh cảm thấy tâm hồn
mình như được thăng hoa, thanh lọc, gột rửa, trở nên trong
trẻo, tinh khôi.
* Cuộc sống của gia đình hàng chài
- Người nghệ sĩ chứng kiến cảnh tượng một người
-LƯU QUANG VŨ-
A/ Yêu cầu cần đạt:
-Cảm nhận được bi kịch của con người khi bị đặt vào trong nghịch cảnh phải sống nhờ, sống tạm
trái tự nhiên và vẻ đẹp tâm hồn của người lđ trong cuộc đấu tranh chống lại sự giả tạo, dung tục.
-Thấy được những đặc sắc của kịch LQV: nghệ thuật dựng cảnh, đối thoại, độc thoại, phát triển tình
huống…
B/ Cách thức tiến hành:
Kết hợp nhiều phương pháp: Đàm thoại (Phát vấn phát hiện ,lí giải minh hoạ tìm tòi, đối chiếu),
trao đổi thảo luận thực hành, diễn giảng…
B/ Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV và HS NỘI DUNG ÔN TẬP
* HĐ 1: ôn vài nét khái quát về tác
giả và tác phẩm.
? Hãy tóm lược vài nét chính về tiểu
sử của LQV ?
? Văn bản được ra đời trong hoàn
cảnh nào ?
? Màn đối thoại giữa hồn TB và xác
hàng thịt được diễn ra ntn ?
Qua màn đói thoại, tg muốn cảnh
báo điều gì ?
I/ Tìm hiểu chung:
1- Tác giả:
LQV (1948-1988) là một tài năng đa dạng nhưng kịch là
phần đóng góp đặc sắc nhất. Ông được coi là một hiện tượng
sân khấu, một trong những nhà soạn kịch tài nang nhất của
VHVN hiện đại.
2- Hoàn cảnh sáng tác:
-Vở kịch được viết 1981 và được ra mắt công chúng
1984.
HS: 2 nhúm trỡnh by, cỏc nhúm
khỏc b sung.
trỏi vi t tng ca bn thõn.
- Vỡ th nhng ngi thõn trong g u xa lỏnh, s hói,
chỏn ghột-> TB ri vo trng thỏi cụ n, ht hng,->
phi la chn con ng dt khoỏt thoỏt khi nghch
cnh.
*Mn i thoi gia hn TB v Thớch:
- Hn TB: khụng chp nhn cnh sng bờn trong mt
ng, bờn ngoi mt no, ụng mun dc sng ỳng bn
cht ca mỡnh Tụi mun c l ti ton vn.
- Thớch khuyờn hn TB nờn chp nhn, tip tc sng,
ri sa sai bng cỏch cho cu T sng li.
=> v p tõm hn ca con ngi trong cuc u tranh
chng li s dung tc, gi to, bo v quyn c sng ton
vn, t nhiờn. ú chớnh l cht th trong kch ca LQV.
2- Ngh thut:
- Sỏng to li t ct truyn dõn gian.
- Ngh thut dng cnh, dng i thoi, c thoi ni tõm.
-Xd hnh ng kch phự hp hon cnh, tớnh cỏch gúp
phn phỏt trin tỡnh hung kch.
3- í ngha vn bn:
Mt trong nhng iu quý giỏ nht trong mi con ngi l
c sng l mỡnh, sng trn vn vi nhng giỏ tr mỡnh cú
v theo ui. S sng ch th s cú ý ngha khi con ngi
c sng trong s hi hũa t nhiờn gia th xỏc v tõm
hn.
II/ Luyn tp:
1: Cõu núi ca TB: khụng th bờn trong mt
ng, bờn ngoi mt no c cú ý ngha ra sao ?
GV: nhận xét, bổ sung.
Đề 2: Phân tích tâm trạng của Tr.Ba khi sống nhờ
xác hàng thịt trong đoạn trích “Hồn Tr. Ba, da hàng thịt”
của LQV ?
* Mở bài: giới thiệu khái quát về vở kịch và tâm trạng sống
không hoàn toàn là với chính mình của nhân vật TR.ba.
*Thân bài:
-Nêu nguyên nhân vì sao hồn Tr. Ba phải rơi vào hoàn
cảnh như thế.
-Sự đau khổ của hồn Tr. Ba khi phải sống trong hoàn cảnh
trớ trêu, có những thay đổi quá khác biệt, không còn là
chính mình, sống trong gđ mình mà họ xem như là người xa
lạ.
-Tr. Ba đấu tranh với hoàn cảnh và quyết định không sống
nhờ vào thân xác người khác, muốn là mình toàn vẹn.
-Điều đó đã khẳng định chất triết lí của văn bản: con người
là một thể thống nhất, hồn và xác phải hài hòa, không thể có
một tâm hồn thanh cao trong một thể xác phầm tục. Khi
không được là chính mình thì cuộc sống thật là vô nghĩa.
*Kết bài: Vở kịch đã khẳng tài năng viết kịch độc đáo,
sáng tạo của LQV qua bài học triết lí nhân sinh.
D/ Củng cố:
-Thành công nghệ thuật của văn bản ?
-Ý nghĩa trọng tâm của văn bản ?
E/ Hướng dẫn tự học:
-Ý nghĩa phê phán của văn bản.
-Giá trị nhân văn của văn bản.
24
Tuần 3:
Tiết 17-18:
Truyện viết năm 1919 nhằm chỉ ra thực trạng: nhân dân
đắm chìm trong mê muội còn người CM thì xa lạ với quần
chúng nhân dân.
3- Giải thích nhan đề truyện ngắn Thuốc - Lỗ Tấn?
- Thuốc: dùng để chữa bệnh lao bằng bánh bao tẩm
máu người cách mạng, thể hiện sự ngu muội, lạc hậu của
người dân Trung Quốc lúc bấy giờ.
- Thuốc để chữa căn bệnh đớn hèn của quần chúng, căn
bệnh xa rời những người làm cách mạng.
-Thuốc là phương thức giác ngộ CM, làm cho người CM
gắn bó với quần chúng.
- Nhan đề thể hiện nét đặc sắc của bút pháp nghệ thuật
25