chương oxi-lưu huỳnh - Pdf 17

I-Chương VI: nhóm oxi - lưu huỳnh
Câu : Nguyên tố oxi chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng vỏ Trái Đất?
A. 50%. B. 20%. C. 60%. D. 89%.
Câu : (HSG Quốc gia 1996) Bằng cách nào có thể loại bỏ khí SO
2
trong hỗn hợp khí gồm
SO
3
và SO
2
?
A. Cho hỗn hợp khí qua nước rồi đun nhẹ.
B. Dẫn hỗn hợp khí qua nước brom.
C. Hấp thụ SO
3
bằng H
2
SO
4
đặc.
D. Dẫn hỗn hợp khí qua nước vôi trong dư.
Câu : Chọn phát biểu sai.
A. Oxi luôn hóa lỏng ở nhiệt độ -183
o
C.
B. Ở bất cứ đồng vị nào, nguyên tử oxi luôn có 2 electron độc thân lớp ngoài cùng.
C. Cấu hình electron của nguyên tố oxi là 1s
2
2s
2
2p

3
, H
2
O
2
, NaNO
3
.
Với cùng khối lượng 100g, chất nào sinh ra khí O
2
nhiều nhất khi bị nhiệt phân?
A. H
2
O
2
. B. KMnO
4
. C. NaNO
3
. D. KClO
3
.
Câu : Cho phương trình phản ứng
H
2
O
2
+ KMnO
4
+ H

Câu : Chọn phát biểu sai.
A. Muối sunfua của các kim loại nhóm IA, IIA đều tan trong nước.
B. CuS không tan trong nước, không tác dụng với H
2
SO
4
loãng.
C. Muối Ag
2
S có màu đen.
D. Khí H
2
S được sinh ra khi cho FeS tác dụng với H
2
SO
4
loãng.
Câu : Axit sunfuric có ứng dụng nhiều nhất trong lĩnh vực nào dưới đây?
A. Phân bón. B. Sơn. C. Chất tẩy rửa. D. Luyện kim.
Câu : Chia 46,8g hỗn hợp X ở dạng bột gồm các kim loại Al, Fe, Cu thành hai phần bằng
nhau
_Phần I: Hòa tan bằng một lượng dư dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng thu được 1,225 mol khí
SO
2
.
_Phần II: Cho vào bình chứa dung dịch H

2
SO
4
loãng vừa đủ, cô cạn dung dịch
sau phản ứng thu được 5a gam muối khan. Kim loại ban đầu là
A. Mg. B. Zn. C. Fe. D. Al.
Câu : Cho 2,16 g kim loại A tác dụng hoàn toàn với H
2
SO
4
đặc nóng tạo ra 2,9568 l khí
SO
2
ở 27,3
o
C và 1 atm. Kim loại A là
A. Al. B. K. C. Fe. D. Zn.
Câu : Cho 11,2 l hỗn hợp khí A gồm Cl
2
và O
2
(đktc) tác dụng hết với 16,98 g hỗn hợp B
gồm Mg và Al tạo ra 42,34 g hỗn hợp clorua và oxit của hai kim loại. Thể tích của O
2
trong
hỗn hợp ban đầu là bao nhiêu?
A. 5,824 l. B. 5,376 l. C. 6,72 l. D. 4,48 l.
Câu : Từ oleum H
2
SO

3
O
4
, FeSO
4
tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng
oxi hóa-khử là
A. 8. B. 6. C. 7. D. 9.
Câu : (TSĐH khối B 2009) Có các thí nghiệm sau :
(I) Nhúng thanh sắt vào dung dịch H
2
SO
4
loãng, nguội.
(II) Sục khí SO
2
vào nước brom.
(III) Sục khí CO
2
vào nước Gia-ven.
(IV) Nhúng lá nhôm vào dung dịch H
2
SO
4
đặc, nguội.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học là

O  2NaAlO
2
+ 3H
2
Giá trị của m là
A. 22,75. B. 21,40. C.29,40. D.29,43.
Câu : (TSĐH khối A 2007) Hòa tan 5,6 g Fe bằng dung dịch H
2
SO
4
loãng (dư), thu được
dung dịch X.dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO
4
0,5 M. Giá trị của
V là
A. 40. B.20. C.80. D. 60.
Câu : (TSCĐ khối A 2007) Khi hòa tan hidroxit kim loại M(OH)
2
bằng một lượng vừa đủ
dung dịch H
2
SO
4
20% thu được dung dịch muối trung hòa có nồng độ 27,21%. Kim loại M

A. Cu. B. Zn. C. Fe. D. Mg.
Câu : (TSCĐ khối A 2007) Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg, Zn bằng
một lượng vừa đủ dung dịch H
2
SO

Câu : (TSĐH khối A 2009) Cho cân bằng sau trong bình kín
2NO
2
(k) N
2
O
4
(k)
(màu nâu đỏ) (không màu)
Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có
A. H<0, phản ứng tỏa nhiệt. B. H<0, phản ứng thu nhiệt.
C. H>0, phản ứng thu nhiệt. D. H>0, phản ứng tỏa nhiệt.
Câu: (TSĐH khối A 2009) Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí
N
2
và H
2
có nồng độ tương ứng là 0,3 M và 0,7 M. Sau khi phản ứng tổng hợp NH
3
đạt
trạng thái cân bằng ở t
o
C, H
2
chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được. Hằng số cân bằng K
c
của phản ứng ở t
o
C có giá trị là
A. 3,125. B. 2,500. C. 0,500. D. 0,609.

tích 2 l (chỉ chứa sẵn chất xúc tác với thể tích không đáng kể) đã được giữ ở nhiệt độ không
đổi. Khi phản ứng trong bình đạt cân bằng, áp suất khí trong bình bằng 0,8 áp suất lúc đầu
(khi mới cho xong các khí vào chưa xảy ra phản ứng). Hằng số cân bằng của phản ứng xảy
ra trong bình có giá trị là
A. 0,128. B. 0,125. C. 0,016. D. 0,25.
Câu: (Sách BT) Để hòa tan hết một mẫu kẽm trong dung dịch axit clohidric ở 20
o
C cần 27
phút. Cũng mẫu kẽm đó tan hết trong axit nói trên ở 40
o
C trong 3 phút. Để hòa tan hết mẫu
kẽm đó trong axit nói trên ở 5
o
C thì cần thời gian là
A. 140 phút. B. 34,64 giây. C. 81 phút. D. 17,32 giây.
Câu: (TSĐH khối A 2008) Cho cân bằng hóa học: 2SO
2
(k) + O
2
(k) 2SO
3
(k);
phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Phát biểu đúng là
A. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O
2
.
B. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
C. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng.
D. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO
3

C. thay đổi nồng độ N
2
.
D. thay đổi nhiệt độ.
Câu: Xét phản ứng sau: H
2
O(k) + CO(k) H
2
(k) + CO
2
(k). ở 700
o
C phản ứng này
có hằng số cân bằng K
c
=1,873. Tính nồng độ H
2
O ở trạng thái cân bằng, biết rằng hỗn hợp
ban đầu gồm 0,3 mol H
2
O và 0,3 mol CO trong bình 10 l ở 700
o
C.
A. 0,0173M. B. 0,0127M. C. 0,1733M. D. 0,1267M.
Câu: Công thức pV=nRT có ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực khoa học, đặc biệt là các lĩnh
vực nghiên cứu về chất khí lí tưởng. Vậy công thức này có tên gọi là
A. phương trình Cla-pê-rôn – Men-đê-lê-ép.
B. định luật Gay Luy-xác.
C. định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt.
D. nguyên lí Pa-xcan.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status