Câu hỏi và bài tập sinh thái sinh học 12 - Pdf 17

Chuyên đề 3 :
Sinh thái học GV: Bùi văn Cơng
Một số câu hỏi và bài tập sinh thái
Câu 1: Tỷ lệ giới tính là gì? Cho tỷ lệ giới tính ở một số quần thể sinh vật nh sau:
- Ngỗng là 40/ 60
- Kiến nâu đẻ trứng ở nhiệt độ nhỏ hơn 20
0
C nở ra toàn kiến cái.
- Hơu, nai, gà tỷ lệ đực thấp hơn 2, 3 hoặc 10 lần so với con cái.
- Muỗi đực sống tập trung ở một nơI với số lợng nhiều hơn con cái
- Cây thiên nam tinh (thuộc họ ráy) rễ củ lớn có nhiều chất dinh dơng khi lấy chồi sẽ cho hoa cáI, ít chất dinh
dỡng, ít chất dinh dỡng sẽ cho hoa đực.
Hãy nêu nhân tố ảnh hởng đến giới tính ở những quần thể sinh vật trên? Từ đó cho biết tỷ lệ giới tính
của quần thể phụ thuộc vào những nhân tố nào?
b. Quan sát các hiện tợng sau. Hãy sắp xếp các hiện tợng trên vào các mối quan hệ sinh thái cho phù hợp?
-Trùng roi sống trong hệ tiêu hoá của con mối - Ong hút mật ong
- Cây nắp ấm ăn sâu bọ - Chim ăn quả có hạt cứng
- Con kiến và cây kiến. - Địa y sống bám trên cây cau
- Hiện tợng thắt nghẽn ở cây đa, si - Bệnh sốt rét.
Câu 2: Khi nghiên cứu về mối quan hệ giữa mật độ giữa mật độ và tốc độ tăng trởng của các quần thể, ngời ta lập đợc
sơ đồ:
Tăng trởng 2
1
3
Nhịp sinh trởng
Dựa vào sơ đồ hãy giải thích các môío quan hệ trên các quần thể
b. Một loài sâu biến thái hoàn toàn, có tổng nhiệt hữu hiệu ở mỗi giai đoạn là: Giai đoạn trứng 60
0
/ ngày; Giai đoạn
sâu 240
0

ho¸ ®ỵc tõ viƯc b¾t thá lµm måi. Trong n¨m ®ã trõ phÇn bÞ linh miªu ¨n thÞt , thá vÉn cßn 75% tỉng sè lỵng cđa m×nh
®Ĩ duy tr× sù ỉn ®Þnh cđa qn thĨ. VËy linh miªu cÇn mét vïng s¨n måi réng bao nhiªu ®Ĩ sinh sèng?
BiÕt s¶n lỵng cá lµm thøc ¨n lµ 10 tÊn/ ha/ n¨m. C«n trïng ®· sư dơng mÊt 20% s¶n lỵng cá vµ hƯ sè chun
®ỉi thøc ¨n trung b×nh qua c¸c bËc dinh d¬ng lµ 10%.
C©u 6: ThÕ nµo lµ mËt ®é c¸ thĨ cđa qn thĨ? Khi nµo qn thĨ ®ỵc ®iỊu chØnh vỊ møc c©n b»ng? ë mét vïng biĨn,
n¨ng lỵng bøc x¹ chiÕu xng mỈt níc ®¹t ®Õn 3 triƯu kcal/ m
2
/ ngµy. T¶o silic chØ ®ång ho¸ ®ỵc 0,3% tỉng n¨ng lỵng
®ã. Gi¸p x¸c trong hå khai th¸c ®ỵc 40% n¨ng lỵng tÝch l trong t¶o, cßn c¸ ¨n gi¸p x¸c khai th¸c ®ỵc 0.0015 n¨ng l-
ỵng cđa gi¸p x¸c.
+ Sè n¨ng lỵng tÝch l ®ỵc trong gi¸p x¸c vµ trong c¸ mçi lo¹i lµ bao nhiªu?
+ HiƯu st chun ho¸ n¨ng lỵng ë c¸c bËc dinh dìng ci cïng so víi tỉng lỵng bøc x¹ vµ so víi t¶o silic lµ
bao nhiªu phÇn tr¨m?
C©u 7: a. ThÕ nµo lµ hƯ sinh th¸i? Cho mét vÝ dơ minh ho¹?
b. Ph©n tÝch mèi quan hƯ gi÷a c¸c loµi trong qn x· thc hƯ sinh th¸i ®· cho?
c. T¹i sao V.A.C ®ỵc xem lµ mét hƯ sinh th¸i nh©n t¹o? Trong mét hƯ sinh th¸i V.A.C ngêi ta cÇn ¸p dơng
nh÷ng biƯn ph¸p nµo ®Ĩ ®¹t ®ỵc hiƯu qu¶ cao nhÊt?
C©u 8: ThÕ nµo lµ mét hƯ sinh th¸i? Cho vÝ du minh ho¹ ?
C©u 9: Phân biệt kích thước tối đa và tối thiểu của quần thể .
- Khi kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì ảnh hưởng đến quần thể như thế
nào ? Giải thích .
b/ (1 điểm )
Hoạt động khai thác tài nguyên không hợp lý của con người ảnh hưởng đến môi trường như thế
nào ? Biện pháp khắc phục ?
c/ ( 1 điểm )
Lưới thức ăn phức tạp khi nào ?
§¸p ¸n
1/ Phân biệt kích thước tối đa và kích thước tối thiểu của quần thể :
- Kích thước tối thiểu là : số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển
- Kích thước tối đa là : giới hạn cuối cùng về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng

- Khái niệm: Sự phân tầng của quần xã sinh vật là sự phân bố các quần thể sinh vật trong quần xã theo chiều cao hoặc
chiều sâu.
- Nguyên nhân :
+ Các vùng khác nhau có điều kiện sinh thái không giống nhau.
+ Các quần thể sinh vật khác nhau thích nghi với các điều kiện sống khác nhau.
- ý nghĩa:
+ Tăng khả năng sử dụng nguồn sống.
+ Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể và giữa các quần thể.
+ Tiết kiệm đợc diện tích nuôi trồng.
2.
- Khái niệm: Trong khái niệm phải nêu đợc 3 ý cơ bản sau: Đa dạng về loài, đa dạng về di truyền, đa dạng về hệ sinh
thái.
- Tính đa dạng càng cao -> lới thức ăn càng phức tạp do vậy khi một loài bị biến động sẽ có sự thay rhế cho nhau bởi
vậy mà ít ảnh hởng tới quần xã đó.
Câu 11: Một hệ sinh thái nhận đợc năng lợng mặt trời là 10
6
Kcal/m
2
/ ngày. Chỉ có 2,5% năng lợng đó đợc dùng trong
quang hợp. Số năng lợng mất đi do hô hấp là 90%. Sinh vật tiêu thụ bậc 1 sử dụng đợc 25 Kcal, sinh vật tiêu thụ bậc 2
sử dụng đợc 2,5 Kcal, sinh vật tiêu thụ bậc 3 sử dụng đợc 0,5 Kcal.
a. Xác định sản lợng sinh vật toàn phần ở thực vật.
b. Xác định sản lợng sinh vật thực tế ở thực vật.
c. Vẽ hình tháp sinh thái năng lợng.
d. Tính hiệu suất sinh thái.
Đáp án
a. Sản lợng sinh vật toàn phần là lợng chất hữu cơ mà sinh vật sản xuất tích lũy đợc trên một đơn vị thời gian.
Vậy ta có sản lợng sinh vật toàn phần là 10
6
. 2,5% = 25. 10

0
C .
Ngời ta tiến hành nuôi cá Rô Phi ở môi trờng có nhiệt độ khác nhau là: 4
0
C, 29
0
C, 40
0
C, 5,7
0
C. Em hãy so sánh sự
phát triển của cá Rô Phi trong các môi trờng trên. Từ đó hãy rút ra nhận xét?
Đáp án
Trong những môi trờng có nhiệt độ nh vậy thì cá rô phi phát triển tốt hơn cả là ở nhiệt độ 29
0
C còn ở nhiệt độ
5,7
0
C và 40
0
C cá phát triển chậm hơn và có thể dẫn đến rối loạn hoạt động sống vì nhiệt độ quá thấp hoặc quá cao,
gần vợt quá giới hạn chịu đựng của cá rô phi. Nếu tiếp tục kéo dài thì cá sẽ chết.
Còn ở nhiệt độ 4
0
C cá rô phi sẽ chết vì đã vợt quá giới hạn chịu đựng về nhiệt độ ( 42
0
C - 5,6
0
C = 36,4
0

C và 42
0
C và ở miền Nam nớc ta là 10
0
C
và 40
0
C loài nào sống ở đâu sẽ thích hợp, tại sao?
Đáp án
a. Đối với cá rô phi, giá trị về nhiệt độ: 5,6
0
C gọi là giới hạn dới, 42
0
C gọi là giới hạn trên, 30
0
C gọi là điểm cực
thuận. Khoảng cách giữa hai giá trị 5,6
0
C và 42
0
C gọi là giới hạn chịu đựng về nhiệt độ của cá rô phi.
b. Đánh giá khả năng của một loài nào đó ta dựa vào giới hạn chịu đựng về nhân tố sinh thái: Nếu lớn thì loài đó
có khả năng phân bố rộng hay ngợc lại.
Giới hạn chịu đựng về nhiệt độ của cá rô phi là 36,4
0
C( từ 5,6
0
C đến 42
0
C ) của cá chép là 44

0
C.
( Tự lập sơ đồ so sánh ).
Câu 14: Cho biết đặc điểm sinh thái của một số loài cá nuôi ở ao, hồ nớc ngọt nh sau:
- Mè trắng: ăn thực vật nổi, sống ở tầng nớc mặt
- Mè hoa: ăn động vật nổi, sống ở tầng nớc mặt
- Trắm cỏ ăn thực vật thủy sinh, sống ở tầng nớc mặt và tầng giữa.
- Chép: ăn tạp, sống ở tầng đáy
- Trôi: ăn vụn hữu cơ, sống ở tầng đáy
Về nguyên tắc có thể nuôi tất cả các loài cá trên trong một ao đợc không? Vì sao?
Đáp án
Về nguyên tắc có thể nuôi tất cả các loài cá trên trong một ao vì mỗi loài cá sống ở một tầng n ớc khác nhau,
do đó không có sự cạnh tranh về chỗ ở. Mặt khác mỗi loài ăn một loại thức ăn khác nhau nên không có sự cạnh tranh
về thức ăn.
Câu 15: các hiện tợng sau thuộc nhịp điệu gì?
a. trùng roi ngày nổi trên mặt nớc, đêm lặn xuống
b. ở Hắc Hải có loài giun nhiều tơ thờng nổi trên mặt nớc vào những ngày cuối của thợng huyền và ngày đầu
tiên của tuần trăng.
c. động vật biến nhiệt ngủ đông.
Đáp án
a. Nhịp điệu ngày đêm
b. Nhịp điệu tuần trăng
c. Nhịp điệu mùa.
Câu 16: trong phòng ấp trứng tằm, ngời ta giữ ở nhiệt độ cực thuận là 25
0
C và cho thay đổi độ ẩm tơng đối của không
khí thấy kết quả nh sau:
Độ ẩm tơng đối của
Không khí
Tỉ lệ trứng nở

=
+
* Giá trị độ ẩm không khí cực thuận từ 86% đến 90%:

%88
2
%90%86
=
+
b. Nếu nhiệt độ không còn giữ đợc ở điểm cực thuận nữa thì tỉ lệ nở của trứng tằm sẽ không nh ở bảng trên.
* Nếu nhiệt độ thấp hơn hoặc cao hơn, nhng vân nằm trong giới hạn chịu đựng về nhiệt độ của sự phát triển
trứng tằm thì giới hạn chịu đựng đối với độ ẩm không khí của sự phát triển trứng tằm sẽ thu hẹp lại. (từ 95% - 75%).
* Nếu ngoài giới hạn chịu đựng về nhiệt độ thì trứng tằm sẽ không nở và chết.
c. Sơ đồ tác động của độ ẩm lên sự phát triển của trứng tằm: (tự lập sơ đồ).
Câu 18: Khi nuôi gà chúng ta cố gắng chọn những giống gà tốt. Tùy theo mục đích nuôi gà mà họ chọn theo hớng
trứng hay hớng thịt, trong quá trình chăm sóc chú ý : Cho ăn thức ăn đầy đủ: Bột cá, ngô. cua, ốc, giun Và nuôi d-
ỡng chúng trong chuồng caovà ánh sáng đầy đủ để chống bệnh tật.
a. Có mấy loại nhân tố sinh thái ? Những loại nhân tố sinh thái nào ảnh hởng đến sinh trởng, phát triển của gà?
Hãy sắp xếp những nhân tố trên theo phân loại đó?
b. Hãy chứng minh quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái trên thể hiện nh thế nào?
Đáp án
a.Có ba loại nhân tố sinh thái: Vô sinh, hữu sinh, con ngời.
*Các nhân tố ảnh hởng đến sinh trởng, phát triển và sinh sản của gà là:
+ Nhân tố vô sinh: Chuồng cao ráo, sạch sẽ, độ ẩm, gió, nhiệt độ, ánh sáng đầy đủ.
+ Nhân tố hữu sinh: Chính là thức ăn (bột cá, cua, ốc, ngô, giun).
+ Nhân tố con ngời: Tạo ra những giống gà chuyên sản xuất trứng, thịt, chăm sóc tốt(chuồng, thức ăn).
b.Chứng minh quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố lên sự sinh trởng, phát triển của gà:
+ Nhân tố vô sinh: Chuồng cao ráo, sạch sẽ, ánh sáng đầy đủ ảnh hởng tốt đến sự sinh trởng, phát triển của gà dẫn
đến gà cho sản phẩm chất lợng cao.
+ Nhân tố hữu sinh: Bột cá, ngô, cua, ốc, giun là thức ăn có thành phần dinh dỡng cao cũng ảnh hởng tốt đến sự

+ Môi trờng nớc
+ Môi trờng không khí
+ Môi trờng sinh vật.
2. Các nhân tố sinh thái ảnh hởng đến trâu: ánh sáng, nhiệt độ, không khí, nớc, cỏ, ngời, ve, sán lá gan, sáo
Các nhân tố sinh thái đó gồm 3 nhóm:
+ Nhân tố vô sinh: ánh sáng, nhiệt độ, không khí, nớc.
+ Nhân tố hữu sinh: Cỏ, ve, sán lá gan, sáo
+ Nhân tố con ngời: Con ngời.
Câu 20: Trứng cá Hồi bắt đầu phát triển ở O
0
C. Nếu nhiệt độ nớc tăng dần đến 2
0
C thì sau 205 ngày trứng nở thành cá
con.
1, Xác định tổng nhiệt hữu hiệu cho sự phát triển của trứng đến cá con.
2, Nếu nhiệt độ từ 5
0
C và 10
0
C thì mất bao nhiêu ngày?
3, Tính tổng nhiệt hữu hiệu ở nhiệt độ 5
0
C và 10
0
C. Rút ra kết luận.
4, Cho biết ảnh hởng của nhiệt độ đến sự phát triển của cá Hồi. Tại sao gọi tổng nhiệt hữu hiệu là hằng số nhiệt?
Dùng công thức tính tổng nhiệt hữu hiệu:
S = (T - C). D
1. Tổng nhiệt hữu hiệu ở nhiệt độ 2
0

0
C đến 10
0
C) thì thời gian phát triển lại giảm 2 lần (từ 82 ngày đến
41 ngày)
Do vậy trong phạm vi ngỡng nhiệt (tối thiểu và tối đa) thì:
+ Nhiệt độ môi trờng tỉ lệ thuận với tốc độ phát triển
+ Nhiệt độ môi trờng càng cao thì thời gian phát triển càng ngắn
*Tổng nhiệt hữu hiệu là hằng số nhiệt:
Nhiệt độ môi trờng có thể thay đổi, nhng tổng nhiệt hữu hiệu của cá hồi thờng vẫn là 410 độ- ngày
Mỗi loài sinh vật có tổng nhiệt hữu hiệu riêng cần thiết cho một chu kì phát triển
6
Chuyên đề 3 :
Sinh thái học GV: Bùi văn Cơng
Do vậy tổng nhiệt hữu hiệu còn gọi là hằng số nhiệt.
Câu 21: ở Ruồi Giấm có thời gian của chu kì sống ( từ trứng đến ruồi trởng thành ) ở 25
0
C là 10 ngày đêm, còn ở nhiệt
độ 18
0
C là 17 ngày đêm.
1, Xác định ngỡng nhiệt phát triển ở Ruồi Giấm
2, Xác định tổng nhiệt hữu hiệu cho chu kì sống của Ruồi Giấm.
3, Xác định hệ số trung bình của Ruồi Giấm trong năm
4, Suy ra phạm vi ngỡng nhiệt, chiều hớng tác động của nhiệt độ tới tốc độ phát triển và mối quan hệ biểu hiện ra
sao?
Đáp án
1. áp dụng công thức tính tổng nhiệt hữu hiệu:
* ở nhiệt độ 25
0

thế hệ
3. Trong phạm vi ngỡng nhiệt:
* Trong điều kiện nhiệt độ cao (không quá giới hạn trên) thì nhiệt độ càng cao, thời gian phát triển càng ngắn.
* Cụ thể, nếu nhiệt độ môi trờng là 25C thì chu kì sống ngắn nên 1 năm có tới 37 thế hệ, còn ở nhiệt độ môi tr-
ờng là 18C thì chu kì sống dài hơn nên 1 năm chỉ có 22 thế hệ.
Câu 22: Tổng nhiệt hữu hiệu cho các giai đoạn sống của sâu Khoang ở Hà Nội nh sau:
Trứng: 56 độ/ngày; sâu: 311 độ/ngày.
Nhộng: 188 độ/ngày, Bớm: 28,3 độ/ngày
Biết nhiệt độ trung bình ở Hà Nội là 23,6
0
C. Ngỡng nhiệt phát triển của sâu Khoang Cổ là 10
0
C
1, Xác định thời gian phát triển ở từng giai đoạn.
2, Xác định số thế hệ trung bình của sâu khoang cổ trong 1 năm.
Đáp án
Thời gian phát triển của từng giai đoạn:
- Giai đoạn trứng:
4
106,23
56


=D
ngày
- Giai đoạn sâu:
22
106,23
311


nào?
1, Chim di c về phơng Nam khi mùa đông tới .
2, Cây xơng rồng tiêu giảm lá và thân mọng nớc.
3, Cây bàng rụng lá vào mùa đông.
4, Con dơi ban ngày ngủ, ban đêm đi kiếm mồi.
5, Những cây họ cúc, phần lớn quả, hạt có túm lông hoặc có cánh.
Đáp án
1. nhiệt độ
2. Nớc
3. Nhiệt độ và nớc
4. ánh sáng
5. Gió
Câu 24: Quan sát các hiện tợng sau:
1, Rễ của các cây nối liền nhau ở nhiều loài cây
2, Tự tỉa ở thực vật
3, Chim ăn sâu.
4, Làm tổ tập đoàn giữa nhạn và cò. 5, Sâu bọ sống
nhờ trong tổ kiến và tổ mối.
6, Hải quỳ và tôm kí c.
7,Dây tơ hồng trên cây bụi.
8, Địa y.
9, Cáo ăn gà.
10, Ăn lẫn nhau khi số lợng quần thể tăng quá cao.
11, Cây mọc theo nhóm.
12, Giun sán sống trong hệ tiêu hóa của lợn.
13, Bèo dâu.
Hãy sắp xếp các hiện tợng trên vào các quan hệ sinh thái cho phù hợp.
Câu 25: Cây mắm biển sông ở các bãi lầy ven biển chịu đợc nộng độ muối NaCl từ 5 đến 90 và sinh trởng tốt ở
nồng độ muối 30. Cây thông đuôi ngựa, chịu đợc sự thay đổi nồng độ muối từ 0,5 đến 4 và sinh trởng tốt ở nồng
độ 2.

sâu trởng thành
(Bớm)
* Con trởng thành tập trung đẻ trứng vào ngày thứ 2 hoặc thứ 3 ( sau khi giao phối )
* Sâu non thờng có 5 tuổi
* Ngỡng nhiệt phát triển và tổng nhiệt hữu hiệu cho từng giai đoạn phát triển
Các giai đoạn C S
Trứng 15
0
C 81,1
Sâu non 12
0
C 507,2
Nhộng 15
0
C 103,7
Ngời ta điều tra loại sâu đục thân lúa (bớm hai chấm) ở cuối tuổi 2 vào ngày 20/3/1995. Nhiệt độ môi trờng
trung bình là 25
0
C
a. Xác định thời gian sâu non một tuổi xuất hiện tại vùng trên
b. Dự tính thời gian diệt sâu trởng thành
c. Vòng đời của sâu trên
Đáp án
b. Ngày 04/ 03/ 1995
c. Ngày 23/ 04/ 1995
Câu 28: Trong môi trờng thuận lợi hoặc khó khăn thì cấu trúc của quần xã nh thế nào? Trong lới thức ăn nếu càng có
nhiều chuỗi thức ăn khác nhau thì tính ổn định của quần xã ra sao? Nếu có 1 mắt xích xảy ra biến động giảm số lợng
cá thể đột ngột thì lới thức ăn của quần xã đó nh thế nào? (Câu1-trang282)
Câu 29: Lập sơ đồ hình tháp năng lợng nếu:
- Sản lợng thực tế sinh vật tiêu thụ bậc I là 0,5.10

Từ đó hãy chỉ ra mối tơng tác âm, dơng và trung tính (trả lời theo bảng sau)
Stt Quan hệ giữa hai loài Mối quan hệ chính Các mối tơng tác âm, dơng hay trung tính
Câu 33: Định nghĩa quần thể? Vì sao mật độ đợc coi là đặc trng cơ bản của quần thể?
Sinh vật tiêu thụ bậc 2
(Chim ó)

Sinh vật tiêu thụ bậc 1 Năng lợng bị mất qua hô hâp
(Bồ câu rừng) và bài tiết
Sinh vật sản xuất
Sơ đồ trên minh hoạ dòng năng lợng trong hệ sinh thái rừng. Năng lợng mặt trời chiều xuống khu rừng là
1000000 kcal/ m2/ ngày.
Hiệu suất quá trình quang hợp của cây rừng là 2,5%
Năng lợng đi ra ngoài chuỗi thức ăn (năng lợng bị mất do hô hấp và bài tiết) ở sinh vật sản xuất là 90%, ở sinh
vật tiêu thụ bậc 1 và bậc 2 cùng có tỷ lệ là 10%.
Sinh vật sản xuất sử dụng đợc 1% năng lợng cung cấp từ môi trờng, sinh vật tiêu thụ bậc 1 và bậc 2 sử dụng đợc
10% cung cấp từ môi trờng.
Hỏi năng lợng tích luỹ (năng lợng thực tế thứ sinh) ở sinh vật tiêu thụ bậc 2 là bao nhiêu
Câu 34: (C2- 229)a. Cấu trúc tuổi của một quần thể có thể thay đổi tuỳ thuộc vào những yếu tố nào? Lấy ví dụ minh
hoạ?
b. Sơ đồ sau đây minh hoạ mối quan hệ dinh dỡng của một lới thức ăn trong một hệ sinh thái rừng:
Mặt trời
(2) Hãy chú thích các số từ 1 đến 8 cho phù hợp
Biểu diễn tháp sinh thái của chuỗi thức ăn:
(1) (4) (3) (1) (2) (3)
Biết rằng:
(5) - Sản lợng sinh vật toàn phần của (2) là:
12x 10
5
kcal
(7) - Hiệu suất sinh thái của (2) là 8%

0
C
Số thế hệ sâu có thể hoàn thành đợc trong 6 tháng đầu năm:
2722: 1360 = 2 Thế hệ
Câu 36: Hãy điền số thích hợp vào các ô hình chữ nhật ở sơ đồ dới đây:
1. Môi trờng
2. Các cấp độ tổ chức sống
3. Các nhân tố sinh thái
4. Cá thể
5. Vô sinh
6. Quần xã
7. Ngời
8. Quần thể
9. Hữu sinh
(Sơ đồ mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống và môi trờng )
b. Trên đồng cỏ, sinh vật tiêu thụ cỏ là côn trùng, chim ăn hạt; chuột ăn hạt và lá cỏ. Nai ăn cỏ và làm mồi cho gia
đình nhà báo với số lợng 5 con. Mỗi ngày trung bình một con báo cần 3500 kcal năng lợng lấy từ con mồi.
Vậy gia đình nhà báo cần một vùng sinh mồi rộng bao nhiêu ha để sinh sống bình thờng?
Biết cứ 3kg cỏ tơi tơng ứng với 1 năng lợng là 1 kcal và sản lợng cỏ ăn đợc trên đồng cỏ chỉ đạt 25 tấn/ ha/ năm. Hệ số
chuyển đổi năng lợng qua mỗi bậc dinh dỡng là 10%. Côn trùng và chuột huỷ hoại 25% sản lợng trên đồng cỏ.
Câu 37: Một quần thể voi Châu á sống 1 năm ở một khu rừng rộng 10 000 Km
2
có 16 con (gồm 8 con đực và 8 con
cái), biết tuổi thành thục của voi là 8 năm. Thờng là 4 năm voi đẻ 1 lứa, mỗi lứa chỉ đẻ một con (tỉ lệ trung bình là 1
cái và 1 đực)
a. Sau một thời gian 4 năm, 8 năm thì số lợng cá thẻ của quần thể voi là bao nhiêu?
b. Tính mật độ ban đầu cuả quần thể và mật độ sau 8 năm.
c. Tính tỉ lệ nhóm tuổi của voi sau 9 năm.
Bài 3: Khi bắt đầu cấy lúa trên 1 khu ruộng rộng 1000 m
2

* Cơ chế điều hòa mật độ của quần thể sẽ tạo ra tình trạng cân bằng giữa số lợng cá thể của quần thể và diện
tích mà quần thể chiếm cứ.
Câu 39: ở vờn quốc gia, để phục hồi quần thể sóc. Ngời ta thả vào 50 con (25 con đực và 25 con cái). Cho biết tuổi đẻ
của sóc là 1 và 1 con cái một năm đẻ 2 con (1 đực và 1 cái). Quần thể sóc không bị tử vong.
a. Tính số lợng cá thể của quần thể sóc sau các năm thả 1, 2, 3, 5.
b. Quần thể sóc đến năm thứ mấy đạt 6400 con?
Đáp án
Quần thể của sóc sau các năm thả:
* Trong năm đầu ta có: Tổng số con là 25 đực và 25 cái.
* Sau năm thứ nhất S
1
ta có: S
1
= S0 + 25.2 = 50 + 50 = 100 con, Gồm 50 đực và 50 cái.
* Sau năm thứ hai S
2
ta có: S
2
= S
1
+ 50. 2 = 100 + 100 = 200 con. Gồm 100 đực và 100 cái.
* Sau năm thứ 3 S
3
ta có: S
3
= S
2
+ 100. 2 = 200 + 200 = 400 con. Gồm 200 đực và 200 cái.
* Tơng tự ta có sau năm thứ 4: S
4

Cỏ Thỏ Cáo Vi sinh vật
Gà Mèo rừng
Câu 42: Hãy viết tiếp mắt xích cho phù hợp vào chỗ có (?) để hoàn thành chuỗi thức ăn sau:
1. Cỏ thú ăn cỏ ? trùng roi Deptomonas.
2. Cây thông rệp cây ? ? chim ăn sâu.
3. Tảo Động vật nổi ? Sinh vật phân huỷ
4. Chất mùn bã mối ? Vi sinh vật.
Đáp án
12
Chuyên đề 3 :
Sinh thái học GV: Bùi văn Cơng
1. Cỏ thú ăn cỏ Rận Trùng roi Leptomonas
2. Cây thông Rệp cây bọ rùa nhện chim ăn sâu bọ chim ăn thịt
3. Cây lúa Sâu đục thân ong mắt đỏ sinh vật phân hủy
4. Tảo động vật nổi cá mè hoa sinh vật phân hủy
5. Chất mùn bã mối nhện sinh vật phân hủy.
Câu 43: Cho các chuỗi thức ăn sau:
1. Lúa Châu chấu A Rắn.
2. Lúa B Cáo Hổ.
3. Lúa C A BaBa
4. Lúa D Mèo.
5. Chất mùn bã E A Ngời.
6. Chất mùn bã Mối B Cáo.
a. Cho biết các mắt xích A, B, C, D, E có thể là những sinh vật nào?
b. Từ các chuỗi thức ăn trên hãy vẽ sơ đồ lới thức ăn.
Đáp án
A: ếch B: Gà C: Sâu bọ
D: Chuột E: Mối
Ta có lới thức ăn nh sau:
Chất mùn bã mối

Sinh thái học GV: Bùi văn Cơng
Câu 46: a. Sơ đồ lới thức ăn:
Cua ếch rắn
Mùn bã cá nhỏ cá ăn thịt
Tảo châu chấu
Lúa chuột
b. Các loại chuỗi thức ăn trong quần xã: Có hai loại.
* Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng cây xanh.
Cụ thể:
- Lúa châu chấu ếch rắn.
- Lúa chuột rắn.
- Rong cá nhỏ cá ăn thịt rắn
* Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng mùn bã hữu cơ:
Cụ thể:
- Mùn bã hữu cơ cua ếch rắn
- Mùn bã hữu cơ cá nhỏ cá ăn thịt rắn
c.
- Bậc dinh dỡng cấp I: Mùn bã, tảo, rong, lúa
- Bậc dinh dỡng cấp II: Cua, cá nhỏ, châu chấu, chuột.
d. Các chuỗi trong lới thức ăn trên rất ngắn. Điều đó rất có ý nghĩa vì:
+ Sự tiêu phí năng lợng qua mỗi bậc dinh dỡng là rất lớn
+ Số năng lợng đợc sử dụng ở mỗi bậc dinh dỡng là rất nhỏ.
Năng lợng giảm dần khi vận chuyển qua các bậc dinh dỡng do mất mát chủ yếu ở quá trình hô hấp, bài tiết.
Do vậy trong tự nhiên các chuỗi thức ăn thờng ngắn.
Câu 47: Với một hệ sinh thái lý tởng trên 4 ha đồng cỏ Linh Lăng đợc sử dụng làm thức ăn cho 4,5 con bò và đủ để
cung cấp thịt, sữa cho 1 em bé trong một năm. ODUM đã đề xuất 3 loại hình tháp sinh thái sau :
(A)

(B)
Em bé 48kg

* u điểm: loại trừ đợc nhợc điểm không đồng đều về kích thớc giữa các loài
*Nhợc điểm: Thành phần hóa học và giá trị năng lợng của các chất sống trong các bậc dinh dỡng là khác nhau
đồng thời tháp này cũng không chú ý đến thời gian tích lũy sinh vật lợng ở mỗi bậc dinh dỡng.
C: Hình tháp năng lợng:
*u điểm: Tháp này hoàn thiện nhất, các bậc dinh dỡng đều đợc thể hiện dới dạng năng lợng đợc tích lũy trong
một đơn vị thời gian, trên một đơn vị thể tích hay diện tích.
Đặc điểm chung của 3 loại hình tháp:
Luôn có đỉnh ở phía trên vì năng lợng hay chất sống do hô hấp và bài tiết, chỉ giữ lại một phần nhỏ năng lợng
cho sự tăng trởng của cơ thể.
Câu 48: Một lới thức ăn gồm 6 loài khác nhau (AF) trong một hệ sinh thái nh trong hình dới đây. Mũi tên chỉ hớng
của dòng năng lợng. Ghép các chữ trong hình vào các hình dới đây :
B
A C E
D F
Các loài sản xuất _________
Các loài phân huỷ_________
Các loài tiêu thụ ở bậc dinh dỡng thứ nhất _________
Các loài tiêu thụ ở bậc dinh dỡng thứ hai _________
Các loài tiêu thụ ở bậc dinh dỡng thứ ba _________
Đáp án
a. Sơ đồ lới thức ăn:
Cua ếch rắn
Mùn bã cá nhỏ cá ăn thịt

Tảo châu chấu
Lúa chuột
b. Các loại chuỗi thức ăn trong quần xã: Có hai loại.
* Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng cây xanh.
Cụ thể:
- Lúa châu chấu ếch rắn.

ở sinh vật tiêu thụ cấp II ( cáo ): 10
6
kcal
ở sinh vật tiêu thụ cấp III ( hổ ): 10
4
kcal
Câu 50: Em hãy xác định mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể trong những ví dụ sau :
1, Đoàn trâu rừng Châu Phi khi ngủ thờng bố trí để các cá thể con nằm trong, các cá thể trởng thành nằm vòng ngoài
để khi gặp kẻ thù tấn công tập thể trâu có điều kiện tự vệ một cách hữu hiệu nhất
2, Trồng cỏ ba lá theo khóm sau 84 ngày kể từ khi hạt nảy mầm trên một diện tích là 1m
2
thì chỉ còn lại 650 cây
trong số 1250 cây.
3, Nuôi chuột nhắt trong chuồng với mật độ cao, chuột nhắt cái không đẻ đợc vì phôi bị chết trong tử cung, sự rụng
trứng bị rối loạn, mất sữa lớm hoặc mất khả năng chăm sóc con.
4, Cá cảm Engrailis encrasicholus ở Hắc Hải khi gặp đàn cá dữ thì kết thành một khối và bắt đầu vận chuyển vòng
quanh gây cho cá dữ tình huống lúng túng trong việc tấn công, cho đến khi cá dữ phải bỏ đi
5, Khi nhiệt độ môi trờng xuống gần 13
0
C, ong đập cánh nâng cao nhiệt độ môi trờng lên 25-30
0
C làm nhiệt độ trong
tổ cao và ổn định so với môi trờng bên ngoài.
Đáp án
1, 4, 5: Quan hệ hỗ trợ cùng loài
2, 3: Quan hệ đấu tranh cùng loài
Câu 51: Cho biết hệ sinh thái hồ Codarbog( Mỹ) có sản lợng sinh vật toàn phần ở sinh vật sản xuất là 1,113
Kcal/m
2
/năm. Hiệu suất sinh thái ở sinh vật tiêu thụ cấp 1 là 11,8%, ở sinh vật tiêu thụ cấp 2 là 12,3%.

nhiều N, P, K, thành phần cơ giới quá nhẹ hoặc quá nặng nh: nhiều cát, nhiều sét, chặt bí, bạc màu.
Do đó đất tốt sẽ cung cấp tốt, đáp ứng đầy đủ nhu cầu cây trồng, đặc biệt bộ rễ sẽ phát triển mạnh
làm cho khả năng hút dinh dỡng, khoáng cao nuôi cây, cành lá tốt đặc biệt là bộ máy quang hợp hoạt
động mạnh, sản xuất đợc lợng hữu cơ lớn Cây phát triển nhanh chóng cành lá xum xuê Cây rờm rà.
Đất xấu ảnh hởng xấu cho cây nh: kìm hãm bộ rễ phát triển, quá trình vận chuyển nhựa cây bị chậm lại,
quang hợp kém, cây chậm phát triển, cây khẳng khiu .
2. Đất đen cũng quý, đất vàng cũng quý
Kết cấu của mỗi loại đất trồng khác nhau thì phù hợp với từng đối tợng cây trồng khác nhau.
Đất đen là đất có thành phần chủ yếu là mùa hữu cơ, trong 2 loại mùn humic và fulrô thì đất đen
có hàm lợng humic cao nhất, humic có màu đen khó bị phân huỷ, hàm lợng dinh dỡng nhiều, cân đối, có
PH = 7 thích hợp cho nhiều đối tợng cây trồng. Đất vàng thành phần cơ bản là keo sét với tính chất dẻo
quánh, lợng dinh dỡng khá lớn và tơng đối đầy đủ chính vì thế nên Đất vàng, đất đen đều quý . Tuy
nhiên đất vàng có hạn chế hơn so với đất đen ở chỗ keo sét là hạt mang điện tích, thành phần dinh dỡng
của đất cho cây sử dụng lại tồn tại dới dạng các ion có hoá trị thấp, nên có xu hớng bị keo sét hút bám
17
Chuyên đề 3 :
Sinh thái học GV: Bùi văn Cơng
chặt, để giải phóng đợc cần một lực khá lớn, do đó cây trồng khó lấy đợc và trở thành đất nghèo. Câu
này gần giống câu Tấc đất, tấc vàng . Con ngời hoàn toàn có thẻ cải tạo đất để phục vụ cho sản xuất.
3. Đất nâu trồng d a, đất đỏ trồng bông
Đất nâu là loại đất khá phổ biến ở Việt Nam, phân bố ở vùng đồi trung du, đồng bằng, do đợc sử
dụng lâu dài, bị xói mòn, rửa trôi đất nghèo dinh dỡng, hơi chua. Da là cây không đòi hỏi nhu cầu dinh
dỡng cao nên phù hợp với đất nâu. Đất đỏ là đất mới, đợc phân bó chủ yếu ở Tây Nguyên nh: Đăk Lắk,
Buôn Ma Thuột, Lâm Đồng Hình thành do sự phân huỷ đá bazan, mắc ma phun trào nên có chứa nhiều
dinh dỡng, cây bông sản phẩm chính là lấy bông, đòi hỏi nhu cầu dinh dỡng cao, để có bông chất lợng
tốt thì phải trồng ở đất mới. Nh vậy dựa vào nhu cầu cây trồng ít hay nhiều mà trong quá trình trồng trọt
cần lựa chọn đối tợng cây trồng phù hợp để tiết kiệm, sử dụng tối đa đất nông nghiệp.
4. Cát liền tay, thịt cháy ngày
Mỗi loại đất có cách gieo trồng riêng. Đất cát là đất có thành phần cơ giới nhẹ, kết cấu kém, ít
keo, tỉ lệ cát/sét lớn, nghèo dinh dỡng, khả năng giữ ẩm, giữ nớc kém, biên độ dao động nhiệt cao. Với

làm ải là tốt nhất.
8. Trời ma sấm chớp đùng đùng
Bố còn ông Sùng đi gánh phân trâu
Gánh về trồng bí trồng bầu
Trồng ngô, trồng lúa, trồng trầu, trồng cà
18
Chuyên đề 3 :
Sinh thái học GV: Bùi văn Cơng
Phân trâu là loại phân hữu cơ phù hợp cho nhiều loại đất, cây trồng. Để xác định đợc tính chất của
phân ngời ta căn cứ vào tỷ lệ C/N nếu tỉ lệ C/N thấp nghĩa là phân có hàm lợng đạm cao, quá trình phân
giải nhanh nên lợng nhiệt lớn và gọi là phân nóng nh phân chuồng, phân bắc, phân gia cầm là phân nóng
nhất. Phân trâu có tỉ lệ C/N cao, hàm lợng đạm ít, quá trình phân giải chậm, là loại phân lạnh do vậy
phân trâu phù hợp với cây bầu, bí vì những loại cây này không đòi hỏi nhu cầu dinh dỡng cao, không phù
hợp với phân nóng, đối tợng này nếu bón phân nóng sẽ dẫn đến xoăn lá. Ngoài ra các loại nh khoai lang,
khoai tây, cà chua, thuốc lá cũng rất hợp với phân trâu. Trong câu ca dao này để nhấn mạnh ý nghĩa của
phân trâu mà ngoài trồng bí, trồng bầu còn trồng ngô, trồng lúa, trồng trầu, trồng cau. Thực ra những
đối tợng nh trồng lúa, ngô nhu cầu dinh dỡng rất lớn mà phân trâu không đáp ứng đợc. Trong quá trình
sử dụng cần bón thêm các loại khác để cung cấp thêm P, K.
9. Lúa chiêm không có bèo dâu
Khác nào nh thể ăn trầu không vôi
Trong các loại phân hữu cơ, phân xanh đợc chú ý nhiều bởi vì phân xanh có tác dụng tốt trong cải
tạo đất. Nhờ sự nén ép của bộ rễ và nhờ sự hình thành mùn sau khi cày làm cho kết cấu đất ngày càng tơi
xốp phân xanh ít mầm bệnh hơn phân chuồng, thời gian phân giải chậm, lợi dụng đặc điểm này cây
phân xanh đợc trồng nhiều ở vùng đồi để giữ đất, giữ nớc chống xói mòn
Phân xanh trồng ở đất mặn còn có tác dụng cải tạo mặn. Cây họ Đậu nhờ có vi khuẩn sống cộng
sinh ở rễ có khả năng tổng hợp đạm từ nitơ khí trồng sau khi chết sẽ cung cấp, tổng hợp chất đạm cho
cây. Ngoài cây họ đậu, bèo dâu cũng có phơng thức trên với đặc điểm sinh sản nhanh tỷ lệ chất hữu cơ
dễ tiêu cao bèo dâu có khả năng chuyển N
2
tự do thành NO

+
Sự huy động quá mức dinh dỡng dẫn đến cây không sử dụng kịp và bị rửa trôi làm đất bạc màu nhanh
chóng. Vì thế bón vôi phải kết hợp với bón phân để bù lại lợng dinh dỡng bị mất. Tuy theo yêu cầu cây
yêu cầu cải tạo đất mà có cách sử dụng hợp lý. Đất ở những vùng cần cải tạo, cây trồng khoẻ, thời gian
sinh trởng dài thì bón phân cha hoại. Vì trong phân cha hoại có nhiều vi sinh vật khi đa vào đất chúng
hoạt động làm đất trở lên tơi xốp.
11. Ngô phân tra, cà phân thúc
Ngô trồng bằng hạt, gieo theo hốc vì thế để tập trung dinh dỡng thì tiến hành bón lót Ngô phân
tra . Cà sau mỗi đợt thu hoạch bón thêm vào gốc phân thúc để cung cấp thêm dinh dỡng cho cà ra hoa
kết quả đợt sau.
12. Cố công không bằng giống tốt
Khẳng định vai trò của giống trong sản xuất nông nghiệp, giống là tiền đề. Nếu có đất trồng tốt,
có nhiều phân mà không có giống thì không thể tiến hành sản xuất nông nghiệp. Theo ớc tính của các
nhà khoa học giống đóng góp từ 30 50% năng suất cây trồng. Giống tốt là những giống có năng suất
cao, chất lợng tốt, thòi gian sinh trởng, phát triển nhanh chóng, có sức đề kháng sâu bệnh, sạch bệnh,
đem lại hiệu quả trong sản xuất.
13. Gió đông là trồng lúa chiêm
Gió bấc là duyên lúa mùa
19
Chuyên đề 3 :
Sinh thái học GV: Bùi văn Cơng
Đó chính là mối duyên đợc xe giữa gió và cây lúa. Gió Đông Nam thổi từ biển Đông vào làm
cho thời tiết ấm, nhiều hơi nớc, gây ma.
Lúa chiêm theo thời vụ trớc đây (ở đồng bằng Bắc bộ) là thứ lúa đợc cấy từ trớc tết âm lịch, gặt
vào tháng 6. Khi gió đông thổi tới (cuối mùa xuân), trời ấm, có ma làm cho cây lúa chiêm tơi tốt, đẻ
nhánh khoẻ làm đòng và trổ bông.
Gió bấc là gió Đông Bắc từ vùng cao áp xibêri tới mang tính chất lục địa khô và lạnh. Lúa mùa
theo thời vụ cũ là thứ lúa đợc cấy từ cuối tháng 6, gặt vào cuối tháng 10, tháng 11. Khi gió Bắc đến sớm
(tháng 10) khí hậu trở lên mát mẻ có lợi cho sinh trởng và phát triển của lúa mùa.
14. Ngời sống vì gạo, cá bạo về nớc:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status