ĐỂ KHAI THÁC KIẾN THỨC TỪ ÁTLÁT ĐỊA LÝ 12 TỐT - Pdf 17

SỬ DỤNG ATLAS ĐỊA LÝ VIỆT NAM
Để sử dụng Atlas trả lời các câu hỏi trong quá trình làm bài, HS lưu
ý các vấn đề sau:
1. Nắm chắc các ký hiệu:
HS cần nắm các ký hiệu chung, tự nhiên, nông nghiệp, công nghiệp,
lâm ngư nghiệp ở trang bìa đầu của quyển Atlas.
2. HS nắm vững các ước hiệu của bản đồ chuyên ngành:
Ví dụ:
-Nắm vững các ước hiệu tên từng loại mỏ, trữ lượng các loại mỏ khi
sử dụng bản đồ khoáng sản.
-Biết sử dụng màu sắc (ước hiệu) vùng khí hậu để nêu ra các đặc
điểm khí hậu của từng vùng khi xem xét bản đồ khí hậu.
-Nắm vững ước hiệu mật độ dân số khi tìm hiểu phân bố dân cư ở
nước ta trên bản đồ “Dân cư và dân tộc”.
-Ước hiệu các bãi tôm, bãi cá khi sử dụng bản đồ lâm ngư nghiệp
3. Biết khai thác biểu đồ từng ngành:
3.1. Biểu đồ giá trị tổng sản lượng các ngành hoặc biểu đồ diện tích
của các ngành trồng trọt:
Thông thường mỗi bản đồ ngành kinh tế đều có từ 1 đến 2 biểu đồ
thể hiện sự tăng, giảm về giá trị tổng sản lượng, về diện tích (đối với các
ngành nông lâm nghiệp) của các ngành kinh tế, HS biết cách khai thác các
biểu đồ trong các bài có liên quan.
3.2.Biết cách sử dụng các biểu đồ hình tròn để tìm giá trị sản lượng
từng ngành ở những địa phương tiêu biểu như:
-Giá trị sản lượng lâm nghiệp ở các địa phương (tỷ đồng) trang 15
Atlas.
-Giá trị sản lượng công nghiệp nhẹ và công nghiệp thực phẩm (triệu
đồng) trang 17.
4. Biết rõ câu hỏi như thế nào, có thể dùng Atlas:
-Tất cả các câu hỏi đều có yêu cầu trình bày về phân bố sản xuất,
hoặc có yêu cầu nói rõ ngành đó ở đâu, vì sao ở đó ? Trình bày về các trung

theo khí hậu (nhiệt đới, cận nhiệt đới) sử dụng bản đồ “Đất-thực vật và
động vật” trang 6- thấy được 3 loại đất chủ yếu của 3 vùng; dùng bản đồ
Dân cư và dân tộc trang 9- sẽ thấy được mật độ dân số chủ yếu của từng
vùng, dùng bản đồ công nghiệp chung trang 16 sẽ thấy được cơ sở hạ tầng
của từng vùng.
-Những câu hỏi tiềm năng (thế mạnh) của 1 vùng như:
HS tìm bản đồ “Nông nghiệp chung” trang 13 để xác định giới hạn
của vùng, phân tích những khó khăn và thuận lợi của vị trí vùng. Đồng thời
HS biết đối chiếu vùng ở bản đồ nông nghiệp chung với các bản đồ khác
nhằm xác định tương đối giới hạn của vùng ở những bản đồ này (vì các bản
đồ đó không có giới hạn của từng vùng). Trên cơ sở đó hướng dẫn HS sử
dụng các bản đồ: Địa hình, Đất-thực vật và động vật, phân tích tiềm năng
nông nghiệp; bản đồ Địa chất-khoáng sản trong quá trình phân tích thế
mạnh công nghiệp, phân tích nguồn lao động trong quá trình xem xét bản
đồ Dân cư và dân tộc.
5.3. Lọai bỏ những bản đồ không phù hợp với câu hỏi:
Ví dụ:
-Đánh giá tiềm năng phát triển cây công nghiệp có thể sử dụng bản
đồ: đất, địa hình, khí hậu, dân cư, nhưng không cần sử dụng bản đồ
khoáng sản.
-Đánh giá tiềm năng công nghiệp có thể sử dụng bản đồ khoáng sản
nhưng không cần sử dụng bản đồ đất, nhiều khi không sử dụng bản đồ khí
hậu
TÌM HIỂU VỀ TỰ NHIÊN TRONG ATLAS ĐỊA LÝ VIỆT NAM
I-Yêu Cầu Chung Khi Khai Thác Bản Đồ Trên Atlas
1- Đọc chú giải ở trang KÝ HIỆU CHUNG (trang bìa trong)
Trang ký hiệu chung gồm có các ký hiệu chia thành 4 nhóm: Nhóm
các yếu tố tự nhiên (sông, kênh, đầm lầy, địa hình, mỏ khoáng sản…);
Nhóm các yếu tố công nghiệp ( công nghiệp khai thác, qui mô công nghiệp,
phân bố các ngành công nghiệp); Nhóm các yếu tố nông lâm thủy sản;

đảo và vùng biển rộng gấp 3 lần diện tích đất liền.
2- Đọc trang 6 ( Địa chất khoáng sản )
-Ở trang này ta chỉ tập trung ở phần khoáng sản. Theo đó HS thấy
được sự đa dạng khoáng sản nước ta và tập trung nhiều ở vùng Trung du-
miền núi Bắc Bộ; Xác định được sự phân bố cụ thể từng loại khoáng sản .
Ví dụ:
Than đá tập trung nhiều ở Quảng Ninh ,ngoài ra còn có ở Thái
Nguyên, Sơn La, Hoà Bình, Quảng Nam (Phải phối hợp các trang 6 ,2, 21,
nếu chỉ xem tìm than đá ở vùng Trung du-miền núi Bắc Bộ).
Lưu ý : để tìm mỏ khí Lan Tây, Lan Đỏ phải xem thêm hình phụ lục
ở dưới góc phải của trang 6.
-Về việc vận dụng kiến thức đã học, HS hiểu thêm các loại mỏ thuộc
năng lượng (than, dầu khí), các loại mỏ thuộc kim loại đen , thuộc kim loại
màu, thuộc phi kim loại, các loại mỏ được xem là quan trọng ở nước ta có
trữ lượng lớn hoặc có giá trị kinh tế cao (dầu khí, than đá ,sắt, bôxit, thiếc,
apatit, đồng, titan, đá vôi xi măng và sét cao lanh ).
3- Đọc trang 7 (Khí Hậu)
-Trang này gồm có 3 hình: Khí hậu chung, nhiệt độ, lượng mưa
a- Trang hình khí hậu chung cần lưu ý các điểm sau:
+ Các miền khí hậu gồm : Khí hậu phía Bắc , miền khí hậu Đông
Trường Sơn, miền khí hậu phía Nam . Dùng kiến thức đã học, HS có thể
hiểu được đặc điểm 3 miền khí hậu trên lần lượt là : có mùa đông lạnh
,mưa nhiều vào mùa nóng; mưa tập trung vào thu đông; mang tính cận xích
đạo nóng quanh năm, có một mùa mưa và một mùa khô tương phản sâu
sắc.
+ Chú ý sử dụng biểu đồ nhiệt và lượng mưa ở các nơi tiêu biểu như:
Hà Nội, Đà Nẵng, Đà Lạt, TPHCM, để minh họa đặc điểm của 3 miền khí
hậu trên.
+HS thấy được hướng gió mùa Hạ (chủ yếu là hướng Tây Nam), gió
mùa mùa Đông (chủ yếu là hướng Đông Bắc, nhưng lưu ý có trường hợp

Trang này gồm 2 hình: Hình đất - thực vật và hình phân khu địa lý
động vật .
a. Ở hình đất và thực vật: GV cần chú ý hướng dẫn học sinh đọc một
số loại đất chính ở mỗi vùng kinh tế.
Ví dụ: Ở ĐBSCL chủ yếu là nhóm đất phù sa, gồm phù sa ngọt (màu
xanh lá), đất phèn (chiếm tỉ lệ lớn nhất), và đất mặn chủ yếu ở ven biển.
Ở Tây Nguyên gồm chủ yếu đất feralit-trên đá badan và trên các loại
đá khác …riêng thực vật ta có thể kết hợp nhận xét khi mô tả lát cắt địa
hình.
b. Ở hình phân khu địa lý động vật :
_ Gồm 6 khu vực , mỗi khu vực có một số động vật chủ yếu. HS
xem ghi chú bên dưới để mô tả các loại động vật chủ yếu ở từng khu vực .
Ví dụ: khu Nam Bộ gồm các động vật như: cò, sếu đầu đỏ, đồi mồi;
khu Nam Trung Bộ gồm chủ yếu các loài khỉ, voi, bò tót, hươu, nai, lợn
rừng…
5. Đọc trang 9 (các miền tự nhiên ): miền Bắc và Đông Bắc Bắc
Bộ, Tây Bắc và Bắc Trrung Bộ.
Ở trang này ta cần chú ý những vấn đề sau :
a. Đặc điểm của hướng núi và độ cao của núi.
Ví dụ:
Hướng núi miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chạy theo hướng TB-ĐN
có độ cao nhìn chung là cao (có đỉnh núi Phăng-xi-păng cao 3143m và
nhiều đỉnh khác cao trên 2000m) và thấp dần về phía Đông Nam.
Hướng núi Đông Bắc ? độ cao nói chung như thế nào?
b.Lát cắt địa hình:
HS đọc lát cắt A-B, C-D bằng cách phối hợp bản đồ có đường gạch
kẻ A-B, C-D với hình lát cắt địa hình (góc trái bên dưới) với thước tỉ lệ
1: 3.000.000.
Theo đó ta cần làm rõ các ý chính sau:
+ Hướng lát cắt

Ví dụ:
-Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh cấp đô thị dặc biệt
-Đô thị loại 1: Đà Nẵng, Biên Hòa
-Đô thị loại 2: Huế, Vinh, Nha Trang
-Đô thị loại 3: Thái Bình, Tam Kỳ, Bạc Liêu
-Đô thị loại 4: Hà Tiên, Hà Tỉnh, Ninh Bình
Dựa vào kiến thức đã học, bản đồ dân số, bản đồ hành chính tỉnh, HS
đọc nội dung dân cư rồi trả lời các câu hỏi:
-So sánh mật độ dân số giữa vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng
Đồng bằng sông Cửu Long.
-So sánh mật độ dân số giữa vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng
Trung du-miền núi Bắc Bộ.
-So sánh mật độ dân số giữa vùng Tây Nguyên và vùng Đồng bằng
sông Cửu Long.
-So sánh mật độ dân số giữa vùng Trung du-miền núi Bắc Bộ và
vùng Tây Nguyên.
-So sánh mật độ dân số của các tỉnh vùng ven biển với các tỉnh miền
núi nước ta.
-Nêu nhận xét về quy luật phân bố dân cư ở nước ta.
Bảng mẫu 1:
Mật độ (người/km
2
) Phân bố (vùng thuộc
tỉnh nào)
Nhận xét
< 50
50-100
101-200
201-500
501-1000

ngữ hệ được thể hiện bằng các màu sắc khác nhau.
Ví dụ:
-Màu hồng: ngữ hệ Nam Á
-Màu đỏ thắm: ngữ hệ Nam Đảo
Các nhóm dân tộc hoặc chiếm giữ một khoảng không gian nhất định,
hoặc sống xen kẽ lẫn nhau trong từng vùng trên lãnh thổ Việt Nam.
Ví dụ:
-Nhóm ngôn ngữ Việt Mường sống xen với nhóm ngôn ngữ Môn-
Khơme ở vùng phía nam tỉnh Điện Biên, Sơn La
Dựa vào kiến thức đã học và các bản đồ dân tộc và hành chính Việt
Nam, HS đọc rồi trả lời các câu hỏi:
-Hãy xác định: các dân tộc Việt Nam thuộc mấy ngữ hệ ? Mỗi ngữ
hệ phân bố ở đâu ? Gồm bao nhiêu dân tộc ?
-Nhóm ngôn ngữ Việt Mường phân bố ở những tỉnh nào ?
-Nhóm ngôn ngữ Tày Thái phân bố ở những tỉnh nào ?
-Kể tên các dân tộc trong các nhóm ngôn ngữ sống xen kẽ trên lãnh
thổ Việt Nam ?
Bảng mẫu:
Dân tộc Số người Phân bố ( tên tỉnh )
Ngoài bản đồ hành chính, trang bản đồ này còn thiết kế biểu đồ cơ cấu các
nhóm dân tộc Việt Nam và bảng số liệu thống kê theo điều tra dân số (ngày
1 tháng 4 năm 1999) về số lượng người của các dân tộc Việt Nam. GV có
thể khai thác những nội dung này để tìm hiểu sâu về các dân tộc, nhằm
hình thành trong HS những thông tin cần thiết trong bài học địa lý.
* Các nhóm dân tộc Việt Nam (theo ngôn ngữ)
* Các dân tộc Việt Nam (theo số liệu Tổng điều tra dân số 1-4-1999)
3. Thông tin phản hồi:
3.1. Cộng đồng dân tộc Việt Nam:
a. Là nước có nhiều thành phần dân tộc:
-Việt Nam có 54 dân tộc thuộc 8 nhóm và đại diện các nhóm, 3

*Tháp dân số:
Đáy rộng, đỉnh nhọn và thu hẹp nhanh.
Kết luận: tỷ lệ tăng dân số cao, độ tuổi sinh đẻ nhiều, tuổi thọ trung
bình thấp dẫn đến tỷ lệ ngoài tuổi lao động không cao, có bổ sung lực
lượng lao động nhiều, gây sức ép dân số đến chất lượng cuộc sống và tài
nguyên môi trường.
3.3. Sự phân bố dân cư:
*Mật độ dân số:
-Mật độ dân số trên 2.000 người/km
2
: Hà Nội, Hải Phòng, Thái Bình,
Hải Dương, thành phố Hồ Chí Minh.
-Mật độ dân số từ 1.001-2.000 người/km
2
: hầu hết các tỉnh Đồng
bằng sông Hồng và các tỉnh An Giang, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu,
Thanh Hóa, Đà Nẵng.
-Mật độ dân số từ 501-1.000 người/km
2
: hầu hết các tỉnh Đồng bằng
sông Hồng và Duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông
Cửu Long.
-Mật độ dân số từ 201-500 người/km
2
: Duyên hải miền Trung, Sóc
Trăng, Trà Vinh, Đắc Lắc, Bình Thuận, Lâm Đồng và rải rác ở Cao Bằng,
Tây Ninh.
-Mật độ dân số từ 101-200 người/km
2
: một số tỉnh ở Duyên hải

-Các vùng nông nghiệp được thể hiện bằng các chữ số La mã &
đường ranh giới. Diện tích nằm trong đường ranh giới cùng với các chữ số
La mã xếp theo thứ tự từ I đến VII thể hiện 7 vùng nông nghiệp của nước
ta.
-Trên nền màu đất đang sử dụng thể hiện các cây trồng & vật nuôi.
Ví dụ: Cây cà phê, cây hồ tiêu, cây điều, . . . được trồng trên đất trồng
cây công nghiệp lâu năm. Trâu bò được nuôi trên đất nông lâm kết hợp; . . .
-HS đối chiếu bảng ký hiệu chung ở trang bìa với ký hiệu trình bày
trên bản đồ sẽ đọc được toàn bộ các cây trồng, vật nuôi mà người thiết kế
bản đồ muốn truyền đạt.
-Ngoài bản đồ chính, còn có bản đồ phụ & biểu đồ.
+Bản đồ phụ thể hiện quần đảo Trường Sa.
+Biểu đồ đặt bên ngoài bản đồ biểu hiện giá trị sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản liên tục tăng từ 1990-2000, HS nhận rõ những
nét khái quát về quá trình phát triển nền nông nghiệp VN.
2. Trang 14. Các bản đồ Nông nghiệp VN. Bản đồ cây công nghiệp
-Trên bản đồ cây công nghiệp thể hiện các cây mía, lạc, hồ tiêu, chè, thuốc
lá, cafe, bông, dừa. Những nơi trồng nhiều cây công nghiệp trên đất nước ta
được đặt các ký hiệu cây trồng vào đó.
Ví dụ: các tỉnh Qtrị, Glai, Đlăk trồng nhiều hồ tiêu được đặt ký hiệu
cây hồ tiêu vào các tỉnh đó.
-Nền màu trên bản đồ thể hiện tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công
nghiệp so với tổng DT gieo trồng đã s.dụng. Nền màu càng đậm, tỉ lệ diện
tích gieo trồng càng cao.
Ví dụ: Các tỉnh Bắc Bộ & Nam Bộ tỉ lệ : <15%. Tây Nguyên, ĐNB
> 40%.
-Ngoài bản đồ, có thiết kế các biểu đồ thể hiện diện tích cây công
nghiệp phát triển qua các năm 1990, 1995, 2000.
Ví dụ: Năm 1990, diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm là
657.000 ha, đến năm 2000 là 1.451.000 ha…

bắt và nuôi trồng của các tỉnh quá chênh lệch cho nên độ cao của biểu đồ
vượt ra ngoài lãnh thổ giống như các cột trên bản đồ. Biểu đồ biểu hiện trị
số quá lớn phải đứt đoạn và ghi trị số số lượng lên đầu cột biểu đồ.
*Trên vùng biển từ Bắc vào Nam thể hiện các bãi cá, tôm. Một con
cá, tôm đặt trong đường viền rời nét có ý nghĩa là đối tượng đó đang tồn tại
trong khu vực nhưng không xác định được ranh giới chính xác của nó trong
tự nhiên.
*Ngoài bản đồ, trên trang bản đồ còn thiết kế biểu đồ thể hiện sản
lượng thủy sản của cả nước qua các năm 1990, 1995, 2000 nhằm giải thích
rõ quá trình phát triển ngành thủy sản, 1 ngành đang trong thời kỳ phát
triển mạnh & đầy triển vọng của nước ta.
* Ở góc khung đông nam tờ bản đồ có thiết kế bản đồ phụ thể hiện
QĐ Trường Sa và các bãi tôm, cá trong vùng biển này.
4. Trang 16. Bản đồ Công nghiệp chung.
*Nội dung chính của bản đồ thể hiện các TTCN và điểm công nghiệp phân
theo giá trị sản xuất công nghiệp.
-Các ký hiệu thể hiện các TTCN và điểm công nghiệp được đặt đúng
nơi mà đối tượng chiếm giữ. Quy mô các TTCN (ĐV: nghìn tỷ đồng) được
biểu hiện bằng độ lớn nhỏ của vòng tròn. Quy mô lớn, kích cở vòng tròn
lớn và ngược lại.
VD: TTCN lớn nhất nước ta là TP.HCM có kích thước vòng tròn lớn
nhất, các TTCN Thanh Hóa, Vinh, Quy Nhơn, Sóc Trăng,. . .là những
TTCN nhỏ nhất có kích thước vòng tròn nhỏ nhất.
-Trong các vòng tròn, còn có các ký hiệu biểu hiện các ngành công
nghiệp. Trong vòng tròn càng có nhiều ký hiệu chứng tỏ ở đó càng tập
trung nhiều ngành công nghiệp.
VD: Trong vòng tròn biểu hiện TTCN Hà Nội có 9 ký hiệu, biểu hiện có 9
ngành công nghiệp. Thái Nguyên có 4 ký hiệu, biểu hiện có 4 ngành công
nghiệp, . . .
-Số lượng ký hiệu trong một TT cũng thể hiện cấu trúc của ngành

HS xác định:
-Các tuyến giao thông chính: QL 1, đường HCM…
-Các đầu mối GTVT: Hà Nội, tp.HCM,…
-Các cảng biển, sân bay.
7. Trang 19. bản đồ Thương Mại
-Thể hiện tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tính theo
đầu người. Tổng số người kinh doanh thương nghiệp & dịch vụ. Xuất nhập
khẩu của các tỉnh.
-Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tính theo đầu người
được phân làm 5 cấp (ĐV: triệu đồng): cấp 1: < 1; cấp 2: từ 1 – 2; cấp 3: từ
2,1 – 3 ; cấp 4: từ 3,1 – 5 ; cấp 5: > 5.
HS nhìn sắc thái màu nền biến đổi từ nhạt đến đậm rồi xác định mỗi cấp
gồm những tỉnh nào, tỉnh nào có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu
dịch vụ cao nhất, thấp nhất.
-Tổng số người kinh doanh thương nghiệp & dịch vụ của các tỉnh được thể
hiện bằng biểu đồ hình bán nguyệt. (Phân tích giống BĐ Lâm nghiệp &
Thủy sản – tr. 15)
-XNK các tỉnh được thể hiện bằng các biểu đồ hình cột ( XK – xanh;
NK – đỏ ).
-HS đọc các biểu đồ các tỉnh để nhận rõ các tỉnh có biểu đồ cột cao
thì giá trị XNK lớn. Cột màu xanh cao hơn màu đỏ là xuất siêu, ngược lại,
cột đỏ cao hơn là nhập siêu.
7. Trang 20. BĐ Du lịch
Thể hiện các TT du lịch, tài nguyên du lịch tự nhiên & nhân văn.
-Các TT DL quốc gia như Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, TP.HCM; các TT
DL vùng là các vòng tròn nhỏ như Lạng Sơn, Hải Phòng, Hạ Long, Nha
Trang, Đà Lạt, Vũng Tàu, Cần Thơ.
-Tài nguyên DL TN & NV như di sản thiên nhiên thế giới (Vịnh Hạ
Long, Phong Nha Kẻ Bàng), hang động, suối nước nóng, bãi biển, di sản
VH TG (Cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn,. . .), các TNDL

-Đối với Tây Nguyên:
Thể hiện là vùng đồi núi với các cao nguyên xếp tầng rộng lớn, giàu
rừng, đất đỏ badan, tài nguyên du lịch
* Kinh tế
-Đối với vùng Duyên hải NTB:
Thể hiện các ngành kinh tế: CN & XD, Nông – lâm – thủy sản và
Dịch vụ.
-Đối với Tây Nguyên:
Thể hiện các cơ sở chế biến ngành kinh tế: Lâm nghiệp, trồng cây
công nghiệp lâu năm, chăn nuôi trâu bò, lợn, g.cầm. Các cơ sở chế biến lâm
sản, chế biến thực phẩm, dệt; các địa điểm du lịch nổi tiếng.
11. Trang 24. BĐ Vùng Đông Nam Bộ, Vùng ĐBS. Cửu Long
-
*Tự nhiên
-Đối với vùng ĐNB:
Thể hiện các yếu tố tự nhiên: địa hình, đất đai, khí hậu, nguồn sinh
thủy, khoáng sản,…
-Đối với ĐBSCL:
Thể hiện các yếu tố tự nhiên: đất đai, khí hậu, sông ngòi, khoáng sản,

*Kinh Tế
-Đối với vùng ĐNB:
Thể hiện các ngành kinh tế của vùng: công nghiệp, là vùng có cơ cấu
kinh tế phát triển nhất trong cả nước với nhiều TTCN lớn. Về nông nghiệp,
là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước. Về GTVT, có hệ
thống đường giao thông toả đi khắp đất nước. Nằm trong vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam. Biểu đồ GDP của vùng so với cả nước.
-Đối với ĐBSCL:
Thể hiện các hoạt động kinh tế: nông nghiệp, là vùng sản xuất LT-
TP lớn nhất nước, chăn nuôi khá phát triển, đánh bắt & nuôi trồng thủy sản

cây LT (%)
Tên tỉnh Nhận xét
< 60
60 – 70
71 – 80
81 – 90
> 90
3. Dựa vào Atalat Địa lý VN trang 15, BĐ Lâm nghiệp & Thủy sản, hãy trả
lời các câu hỏi & hoàn thành bảng sau đây:
a. Tỉ lệ diện tích rừng (so với diện tích toàn tỉnh) của tỉnh nào nhiều nhất? Số
lượng bao nhiêu?
b. Nêu nhận xét chung về tỉ lệ diện tích rừng của nước ta?
c. Rừng ngập mặn & rừng đặc dụng ở nước ta phân bố ở những tỉnh nào? Kể
tên các vườn quốc gia nổi tếng?
d. Kể tên các ngư trường, các tỉnh trọng điểm nghề cá ở nước ta?
e. Vì sao ngành nuôi trồng thủy sản ở các tỉnh ĐBSCL lại phát triển hơn các
tỉnh khác trong cả nước?
f. Bảng 4.
Tỉ lệ diện tích rừng so với DT toàn tỉnh
( % )
Phân bố (tên tỉnh, thành) Nhận xét
< 10
10 – 25
26 – 50
> 50
g. Bảng 5.
SL thủy sản đánh bắt & nuôi trồng Phân bố (tên tỉnh, thành) Nhận xét
4.Dựa vào Atalat Địa lý VN trang 16, BĐ CN chung, hãy trả lời các câu hỏi &
hoàn thành bảng sau đây:
a. Nêu các TTCN tiêu biểu trong các vùng kinh tế trọng điểm của nước ta? Vai

Sân bay Tân Sơn Nhất
Sân Bay Đà Nẵng
Cảng Hải Phòng
Cảng Đà Nẵng
Cảng Sài Gòn
Tuyến đường ôtô & đường
sắt Bắc Nam
Tuyến đường ôtô & đường
sắt Tây Đông
7. Dựa vào Atalat Địa lý VN trang 19, BĐ Thương Mại, trả lời các câu hỏi sau:
a. Xác định tổng mức bán lẻ hàng hóa và kinh doanh DV các tỉnh tính theo đầu
người.
b. Phân tích cơ cấu hàng XK, NK? Mặt hàng CN nặng & khoáng sản XK chiếm
tỉ lệ cao hơn có ý nghĩa gì?
8. Dựa vào Atalat Địa lý VN trang 20, BĐ Du lịch, trả lời các câu hỏi sau:
a. Xác định các TT du lịch quốc gia? Các TT du lịch vùng?
b. Kết hợp với kiến thức địa lý, các em sẽ tự giải thích được:
+Tại sao thời kỳ 1996-1998 số lượng khách nội địa & quốc tế đều
tăng nhưng doanh thu lại giảm.
+Cơ cấu mỗi loại khách DL QT năm 1996-2000 tăng hay giảm?…
9. Dựa vào Atalat Địa lý VN trang 21, BĐ Vùng trung du & MN Bắc bộ, vùng
ĐBSH (Kinh tế) hoàn thành bảng sau:
a. Bảng 8
Đối tượng CN
Phân bố
(tên TP,TX, nơi khai thác nguyên
nhiên liệu)
Nơi chế biến
TTCN, TT KT
vùng

Cao su
Bông
Dừa
Trâu

Vùng trồng cây LTTP và
cây công nghiệp hàng năm
Vùng trồng cây công
nghiệp lâu năm
Rừng giàu & trung bình
Vùng nông lâm kết hợp
Mặt nước nuôi trồng thủy
sản
Vùng đánh bắt hải sản
10. Dựa vào Atalat Địa lý VN trang 24, BĐ Vùng ĐNB & ĐBSCL (Kinh tế) hoàn
thành bảng sau:
a. Bảng 11. So sánh về sản xuất lương thực của 2 ĐBSH & ĐBSCL:
Toàn quốc ĐBSH ĐBSCL
1994 2004 1994 2004 1994 2004
DT cây
LT (ha)
Trong đó
lúa
SL LT
quy thóc
(tấn)
Trong đó
lúa
d. các TTCN TP.HCM, Biên Hòa, Vũng Tàu gồm có các ngành CN nào? So
với các TTCN của các vùng khác nhiều hơn hay ít hơn ngành nào? Vì sao?

-Các khoáng sản: vật liệu xây dựng ?
Câu 7.Trình bày thế mạnh sản xuất cây lương thực của:
-Các vùng đồng bằng
-Các vùng trung du-miền núi.
Câu 8. Hãy trình bày và phân tích những thế mạnh và hạn chế trong
việc khai thác tài nguyên khoáng sản và thuỷ điện ở Trung du-miền núi
Bắc Bộ.
Câu 9. Trình bày và giải thích sự phân bố những cây công nghiệp
dài ngày chủ yếu ở Trung du-miền núi phía Bắc.
Câu 10. Đất đai và khí hậu Tây Nguyên có những thuận lợi và khó
khăn gì trong quá trình phát triển cây công nghiệp dài ngày ?
Câu 11. Dựa vào Atlas trang 11, hãy nhận xét về tình hình phân bố
dân cư ở đồng bằng sông Hồng và giải thích.
Câu 12. Dựa vào Atlas trang 15, hãy nêu tình hình phát triển thuỷ
sản ở duyên hải miền Trung. Vì sao sản lượng thuỷ sản của Nam trung bộ
lại nhiều hơn Bắc trung bộ.
Câu 13. Dựa vào Atlas trang 14, hãy nhận xét diện tích và sản lượng
cây lương thực nước ta từ năm 1990 đến năm 2000.
Câu 14. Dựa vào Atlas trang 17, hãy trình bày sự phát triển và phân
bố ngành điện lực ở nước ta.
Câu 15. Dựa vào Atlas trang 20, hãy đánh giá tình hình phát triển
ngành du lịch nước ta. Những tiềm năng phát triển ngành du lịch ở Hà Nội
và thành phố Hồ Chí Minh.
B. Gợi ý trả lời:
Câu 1.
a.Thế mạnh và hạn chế:
a.1. Dùng bản đồ NN trang 13 để:
+Xác định vị trí, giới hạn của vùng, đánh giá vị trí vùng.
+Đối chiếu bản đồ NN chung với các bản đồ cần sử dụng khác, để
xác định tương đối ranh giới của vùng.

yếu của từng vùng như sau:
-Trung du-miền núi Bắc Bộ: chè.
-Tây Nguyên: cafe, cao su, chè, hồ tiêu.
-Đông Nam Bộ: cao su.
Sử dụng bản đồ các vùng kinh tế trang 21, 23, 24, để thấy được các
cây công nghiệp lâu năm khác
Câu 3.
Có thể sử dụng bản đồ công nghiệp chung trang 16, nhưng tốt hơn là
dùng bản đồ trang 21, để thấy từ Hà Nội hoạt động công nghiệp tỏa ra các
hướng chuyên môn hoá sau:
-Phía Đông: Hải Phòng, Hạ Long, Cẩm Phả với các ngành chuyên
môn hoá: cơ khí, khai thác than.
-Phía Đông Bắc: Bắc Giang, chuyên môn hoá: phân hoá học.
-Phía Bắc: Thái Nguyên, chuyên môn hoá: luyện kim, cơ khí.
-Phía Tây Bắc: Việt Trì, Lâm Thao, Phú Thọ, chuyên môn hoá: hoá
chất, chế biến gỗ.
-Phía Tây: Hoà Bình, chuyên môn hoá: thuỷ điện.
-Phía Nam: Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hoá: dệt, vật liệu xây
dựng.
Câu 4. Có thể sử dụng bản đồ NN trang 14, hoặc trang 13 để thấy
phân bố:
-Gia súc
-Gia cầm
Câu 5.
-Kể tên các ngành kinh tế ở vùng Đông Nam Bộ có thể sử dụng bản
đồ trang 24.
-Ngành trồng trọt phát triển mạnh những cây gì ?
Dùng bản đồ NN chung trang 13 hoặc trang 24.
-Những loại cây này được phát triển chủ yếu trên loại địa hình nào
và loại đất nào ?



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status