KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỔNG ĐÀI SPC - Pdf 17

Báo cáo thực tập Đoàn Văn Độ
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỔNG ĐÀI SPC
( stole progam contol
tæng ®µi ®îc ®iÒu khiÓn b»ng ch¬ng tr×nh ghi s½n )
1: Giới thiệu chung về Tổng đài SPC.
Loại tổng đài này được điều khiển bằng chương trình lưu trữ đã được
lưu sẵn trong bộ nhớ. Các chức năng chính tông đài SPC bao gồm:
+ Thứ tự sử lí các bước của tổng đài.
+ Số thứ tự của đường dây thuê bao,số thuê bao,thuộc tính thuê bao.
+ Duy trì và giám sát cuộc gọi.
+ Tính cước cuộc gọi.
+ Đấu nối các thuê bao.
+ Cung cấp các dịch vụ khách hàng.
+ Vận hành bảo dưỡng
Trong tổng đài điện tử SPC, người ta sử dụng thiết bị điều hành, quản lý
và bảo dưỡng tổng đài trong quá trình khai thác nhằm để giao tiếp với tổng đài.
Các thiết bị này bao gồm màn hình, bàn phím điều khiển, các máy in tự động,
các thiết bị đo thử đường dây và máy thuê bao Chúng được dùng để đưa các
lệnh quản lý và bảo dưỡng vào thiết bị xử lý thao tác và bảo dưỡng của tổng
đài.
Ngoài các thiết bị nêu trên, ở các tổng đài SPC trung tâm còn có thiết bị
ngoại vi nhớ số liệu. Thiết bị này bao gồm khối điều khiển bằng từ và đĩa từ.
Chúng có tốc độ làm việc cao, dung lượng nhớ lớn và dùng để nạp phần mềm
vào các loại bộ nhớ của các bộ xử lý, ghi các thông tin cước, thống kê
Tổng đài SPC có tính linh hoạt,mềm dẻo trong quá trình khai
thác.Nếu cần phải thay đổi số thuê bao,số lượng thuê bao,các dịch vụ của
thuê bao người ta không phải thay đổi kết cấu mạch điện ,cách đấu nối,hay
phần cứng mà chi cần thay đổi bổ xung các số liệu vào bộ nhớ chương
trùnh của tổng đài thông qua một hệ thống các máy tính đièu khiển
Trường TC kinh tế kỹ thuật công nghệ - Hà Nội 1
Báo cáo thực tập Đoàn Văn Độ

®4
khối
chuyển
mạch
PCM
CCS CAS TONE
§o kiÓm § KiÓn
BUS §iÒu KhiÓn
Giao tiÕp ng ¬i
m¸y
CPU
C¸c bé nhí
1
2
3
4
Phân hệ Giao
tiếp trung kê
khối giao tiếp
Báo cáo thực tập Đoàn Văn Độ
+ Cấp tín hiệu chuông ( R : RING ): Dòng chuông 75V có tần số 25Hz
được tạo ta từ nguồn chuông của tổng đài. Khi thuê bao bị gọi ở trạng thái rỗi,
tổng đài sẽ điều khiển việc cấp dòng chuông cho thuê bao nhằm để báo cho
thuê bao có một thuê bao khác đang gọi đến.
+ Giám sát trạng thái (S:Supervisor): Nhận dạng trạng thái nhấc đặt máy
của thuê bao và các tín hiệu xung quay số.
+ Mã hoá và giải mã ( C : CODEC ): Thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi tín
hiệu tiếng nói tương tự thành tín hiệu số và ngược lại.
+ Sai động ( H : Hybrid ): Thực hiện việc chuyển đổi từ hai dây thuê bao
thành 4 dây ở mạch giao tiếp thuê bao.

+ Đồng bộ khung (A: Aligment of frame ) : Sắp xếp khung số liệu mới
phù hợp với hệ thống PCM.
+ Nén dãy bit 0 : Thực hiện việc nén các quãng tín hiệu có nhiều bit 0
liên tiếp ở bên phát vì những quãng chứa nhiều bit 0 trong dãy PCM sẽ khó
khôi phục tín hiệu ở bên thu .
+ Đảo định cực (Polar conversion): Nhằm biến đổi dãy tín hiệu đơn cực
từ hệ thống đưa ra thành dãy tín hiệu lưỡng cực trên đường dây và ngược lại.
+ Xử lý cảnh báo ( Alarm processing): Để xử lý cảnh báo từ đường
truyền PCM.
+ Phục hồi dãy xung nhịp ( C: Clock recovery): Phục hồi dãy xung nhịp
từ dãy tín hiệu thu.
+ Tách xung ( H: Hunt during Reframe): Tách xung đồng bộ từ dãy tín
hiệu thu.
+ Báo hiệu ( O: Office signalling ): Thực hiện giao tiếp báo hiệu để phối hợp
báo hiệu giữa tổng đài đang xem xét và các tổng đài khác qua đường trung kế.
Mạch giao tiếp trung kế còn có nhiệm vụ giao tiếp với các mạng ngoài như:
mạng điện thoại di động công cộng PLMN, và mạng tích hợp đa dịch vụ số chất
lượng cao ISDN.
d) Báo hiệu:
Trường TC kinh tế kỹ thuật công nghệ - Hà Nội 4
Báo cáo thực tập Đoàn Văn Độ
+) Báo hiệu kênh chung (CCS): dùng để truyền báo hiệu giữa các
tổng đài trên một đường trung kế riêng biệt với đường trung kế tín hiệu
thoại.
+) Báo hiệu kênh riêng (CAS): ): dùng để truyền báo hiệu giữa
các tổng đài trên đường trung kế. các kênh báo hiệu được truyền riêng biệt
trên các đường trung kế cùng với tín hiệu thoại.
+) TONE báo hiệu cho các thuê bao biết có người gọi đến (đổ
chuông cho thuê bao).
e) Điều khiển chuyển mạch:

các thuê bao,số đường dây thuê bao,các dịch vụ của thuê bao. Các chương trình
này được gọi ra và xử lý cùng với các số liệu cần thiết .
- Bộ nhớ số liệu để ghi lại các số liệu cần thiết trong quá trình xử lý các
cuộc gọi như các chữ số địa chỉ thuê bao, trạng thái bận, rỗi của các đường dây
thuê bao hay trung kế
Bộ nhớ backup chứa các thông tin về loại đường dây thuê bao chủ gọi và
bị gọi, mã tạo tuyến, thông tin cước
Bộ nhớ số liệu là bộ nhớ tạm thời còn các bộ nhớ chương trình và
backup là bộ nhớ bán cố định. Số liệu hay chương trình trong các bộ nhớ bán
cố định không thay đổi trong qúa trình xử lý gọi. Còn thông tin ghi ở bộ nhớ
tạm thời (nhớ số liệu) thay đổi liên tục từ lúc bắt đầu tới lúc kết thúc cuộc gọi .
- Bộ nhớ phiên dịch: dùng để phiên dịch địa chỉ như vị trí đường dây thuê
bao ,số thuê bao bị gọi các số liệu của thuê bao được dịch ra từ bộ nhớ chương
trình.
h) CPU: Đơn vị xử lý trung tâm là một bộ vi xử lý tốc độ cao và có
công suất xử lý tùy thuộc vị trí xử lý chuyển mạch của nó. Nó làm nhiệm vụ
điều khiển thao tác của thiết bị chuyển mạch
i) Trao đổi người và máy: dùng để trao đổi giao tiếp thông tin giữa
người khai thác quản lí tổng đài với tổng đài gồm có:
+ hệ thống máy tính điều khỉên đo lường.
+ hệ thống băng từ đĩa từ máy in.
Trường TC kinh tế kỹ thuật công nghệ - Hà Nội 6
Báo cáo thực tập Đoàn Văn Độ
+ hệ thống báo hiệu bằng ánh sáng âm thanh.
j) BUS điều khiển: dùng để truyền tín hiệu điều khiển trong tổng đài.
2: Phân loại tổng đài.
- được ứng dụng rộng rãi trong hệ thống viễn thông hiện nay người
ta sử dụng tổng đài tự động điện tử kĩ thuật sốđược điều khiển theo chương
trình ghi sẵn.
- căn cứ vào phương pháp làm việc của tổng đài người ta chia tổng

Chú thích :
A: thuê bao A
B: thuê bao B
B1: đặt tổ hợp
B2: nhấc tổ hợp
B3: âm mời quay số
B4: gửi số điện thoại
B5: phát và hồi âm chuông
B6: hai bên đàm thoại
B7: đặt tổ hợp
+) nguyên lý:
- b1 t t hp trờn giỏ mỏy
-b2,b3 khi cú nhu cu lm vic A nhc t hp tng i nhn bit
trng thỏi ng dõy thuờ bao A thay i tng i liốn tin hnh x lớ nú v
kim tra ng dõy thuờ bao,s mỏy thuờ bao cỏc thụng s ca thuờ bao A
nu thuờ bao b khoỏ tng i gi cho thuờ bao õm bỏo bn vớ tn s
f=425Hz nhp ngt 1:1 cũn bỡnh thng thỡ phỏt õm mi quay s vi f=425
Hz phỏt liờn tc
-b4 A gi cỏc con s a ch ca thuờ bao B
Trng TC kinh t k thut cụng ngh - H Ni 8
Tổng
đài
A B
B1
B2,B3,B4 B5
B6
B7 B7
Báo cáo thực tập Đoàn Văn Độ
-b5 tổng đài nhận các con số và ghi vào bộ nhớ và tiến hành xử
li,giải mã địa chỉ xác định vị trí đường dây thuê bao,thuộc tính thuê bao B.

TĐ1 tổng đài nội hạt của thuê bao A
TĐ2 tổng đài nội hạt của thuê bao B
- b1 đặt tổ hợp trên giá máy
-b2,b3 khi có nhu cầu làm việc A nhấc tổ hợp tổng đài nhận biết
trạng thái đường dây thuê bao A thay đổi tổng đài lièn tiến hành xử lí nó và
Trường TC kinh tế kỹ thuật công nghệ - Hà Nội 10
TĐ1 TĐ
2
BA
b5,b6b4
b3
b2
b1
t/h chuông
hồi âm chuông
b7
b8 b9,b10 b11
Báo cáo thực tập Đoàn Văn Độ
kiểm tra đường dây thuê bao,số máy thuê bao các thông số của thuê bao A
nếu thuê bao bị khoá tổng đài gửi cho thuê bao âm báo bận vơí tần số
f=425Hz nhịp ngắt 1:1 còn bình thường thì phát âm mời quay số với f=425
Hz phát liên tục
-b4 A gửi các con số địa chỉ của thuê bao B
-b5,b6 TĐ1 nhận các con số địa chỉ của thuê bao liền ghi vào bộ nhớ
số liệu và tiến hành xử lí nó xác nhận thuê bao B thuộc TĐ2 liền chiiếm
một đường trung kế đến TĐ2,TĐ2 xác nhận sự thay đổi đường dây trung
kế liền phát tín hiệu công nhận chiếm trung kế khi nhận được tín hiệu
chiếm trung kế TĐ1 liền gửi các con số địa chỉ của thuê bao B cho TĐ2 xử
lý TĐ2 nhận và ghi vào bộ nhớ số liệu và tiến hành xử lí nó xác nhận
đường dây thuê bao,thuộc tính của thuê bao B. nếu thuê bao bị khoá hay

cứng độc lập các khối chức năng được phân biệt rõ ràng nhờ các giao diện
chuẩn nhờ đó mà các phần riêng biệt của hệ thống có thể rễ ràng được phát
triển và mở rộng chức năng. Và cũng có nghĩa là A1000 E10 có được khả
năng tốt để chống lạc hậu.
A1000 E10 là một hệ thống tin cậy do các khối được phân chia về
vật lý,các thiết kế hoàn chỉnh đã được kiểm tra và phần mềm đã được
chứng minh với khả năng ngăn chặn lây lan lỗi nó có thể thích ứng được
với những vùng địa dư khác nhau,từ nơi thưa thớt dân cư đến các thành phố
đông dân,trong những điều kiện khí hậu khác nhau.ưu điểm là có thể bảo
dưỡng ngay tại tổng đài hay tập trung cho một nhóm vài tổng đài hoặc có
thể bảo dưỡng vừa tại chỗ vừa tập trung trong cùng một thời điểm.
A1000 E10 có thể cung cấp nhiều loại hình dịch vụ viễn thông khác
nhau đáp ứng yêu càu viễn thông hiện tại và tương lai như điệnthoại,dịch
vụ trong ISDN,IN và các dịch vụ khác.nó có thể cung cấp và quản lí được
mọi loại tín hiệu báo hiệu trong mạng.
Sự phát triển của tổng đài A1000 E10 là một trong những yếu tố
trọng tâm của phương thức phát triển mạng toàn cầu của alcatel. Đó là một
mạng viễn thông có thể đáp ứng được tất cả các dịch vụ viễn thông hiện tại
Trường TC kinh tế kỹ thuật công nghệ - Hà Nội 12
Bỏo cỏo thc tp on Vn
v tng lai. A1000 E 10 c phỏt trin vi k thut hin ti,cụng ngh
tiờn tin vi cu trỳc m v phn mm mm do c xõy dng xung
quanh h thng a x lý Alcatel 8300ó v ang gúp phn quan trng trong
phỏt trin mng ton cu.
1.2: Cu trỳc phõn h.
CCS7
Hình 4 : Sơ đồ khối alcatel 1000-E10
Alcatel 1000 E10 c cu thnh t 3 phõn h:
`
Cỏc ng dõy thuờ bao s v tng t

Phân hệ vận hành
và bảo d ỡng
NT
Bỏo cỏo thc tp on Vn
CSND:đơn vị tập trung thuê bao xa.
CSED: :đơn vị tập trung số xa.
Các hệ thống báo hiệu nh: âm thanh ánh sáng, hệ thống vận hành,bảo
dỡng đợc nối với mạng quản lý viễn thông để cung cấp thông tin cảnh báo.
mi phõn h cú phn mm riờng phự hp vi chc nng ca nú.cỏc phõn h
giao tip vi nhau qua cỏc chun kt ni.bng nguyờn tc phõn phi chc
nng gia cỏc modul trong mi phõn h do vy A1000 E10 cú cỏc u im:
Tit kim u t cho lp t ban u.
Phỏt trin dn kh nng kt ni ng dõy v x lý.
Ti u an ton cho h thng.
D dng nõng cp,phỏt trin k thut cho mt phn mm riờng hay
mt s phn ca h thng .
cỏc kinh nghim ca Alcatel CIT cú c t thc tin mụi trng
hot ng vỡ vy Alcatel 1000 E10 thớch nghi c vi:
- Mụi trng a lý v iu kin khớ hu.
- Cỏc loi vựng dõn c.
- a ng dng.
- Cỏc loi bỏo hiu khỏc nhau.
- Nhiu tin ớch cho thuờ bao v ngi s dng.
Tng i A1000 E10 cú th giao tip vi nhiu mng khỏc nhau:

Trng TC kinh t k thut cụng ngh - H Ni 14
Bỏo cỏo thc tp on Vn
4 5
1 6
2

NT
A
B
C
Báo cáo thực tập Đoàn Văn Độ
- Đường số liệu 64Kbps (giao thức X.25,Q3).
Kênh D được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau trong đó ưu
tiên 1 cho báo hiệu,ưu điện 2 cho chuyển mạch gói tốc độ chậm,ưu tiên 3
cho đo lường từ xa.
1.3: Xử lý cuộc gọi.
A1000 E10 xử lý các cuộc gọi trong mạng chuyển mạch điện thoại
công cộng,mạng quốc gia và mạng quốc tế. A1000 E10 cũng cho phép
truyền sô liệu giữa các thuê bao ISDN và các mạngn số liệu đã có sẵn.
VD: mạng chuyển mạch gói và thông tin giữa mạng chuyển mạch
điện thoại công cộng và mạng thông tin di động GSM.
• Các cuộc gọi nội hạt: thuê bao tư nhân và thuê bao công cộng.
• Các cuộc gọi trong vùng: gọi ra,gọi vào và chuyển tiếp.
• Các cuộc gọi quốc gia: gọi ra,gọi vào và chuyển tiếp.
• Các cuộc gọi quốc tế: tự dộng và bán tự động,gọi ra và gọi vào.
• Các cuộc gọi tới các dịch vụ đặc biệt.
• Các cuộc gọi di động: gọi ra,gọi vào và chuyển tiếp.
• Các cuộc gọi đo kiểm.
• Các cuộc gọi tới mạng thông minh.
1.4: Xử lý lưu lượng.
Thực tế khả năng xử lý của tổng đài A1000 E10 tuỳ thuộc vào môi
trường hoạt động.
Dung lượng của ma trận chuyển mạch chủ với 2048 đường mạng cho:
1. Khả năng xử lý của hệ thống theo khuyến nghị của CCITT là
1 000 000 BHCA (cuộc thử giờ bận).
2. Thông lượng 25 000 Erlangs.(®¬n vÞ lu lîng viÔn th«ng)

từ trạm SMC dến trạm SMM.
c/ Cấu trúc tổng thể:
Hình 8:Sơ đồ cấu trúc tổng thể MSC
CMP: Khối đấu nối dung để đấu nối trực tiếp với mạch vòng thông
tin đơn MIS.
Bộ xử lý chính PUP: Xử ý cuộc gọi.
Bộ nhớ chính MC: Dùng để nhớ các cơ sở dữ liệu.
Bộ xử lý phụ PUS1-PUS4. 4 bộ đấu nối phụ (CMS
1
÷PUS
4
) dùng để
đấu nối với 4 mạch vòng thông tin khép kín (MAS-MAS4).
Trường TC kinh tế kỹ thuật công nghệ - Hà Nội 18
Báo cáo thực tập Đoàn Văn Độ
2.2: Trạm các thiết bị phụ trợ SMA
(Auxiliary equipment control station)
a/ Chức năng:
ETA: Là thiết bị phụ trợ cung cấp các chức năng:
PUPE: Giao thức báo hiệu số 7
Tuỳ theo vị trí và lưu lượng của tổng đài mà có thể cài đặt 1 hoặc 2
chức năng trên.
Đối với ETA phaỉ tạo ra âm TONE, tạo ra tần số đa tần, thực hiện
thu phát mã R2
b/ Vị trí
SMAđược đấu nối với :
+ Ma trận chuyển mạch SMX bằng 8 đường mạng nội bộ LR (đường
mạng nội bộ là đường PCM ở trong nội bộ của ma trận chuyển mạch 16 bit
vì thêm vào các bit dự trữ và các bit điều khiển dùng để trao đổi thông tin
báo hiệu và các âm tone).

a/ Chức năng:
Dùng để phối hợp giữa luồng PCM và luồng mạng các luồng PCM
đến từ:
+ CSDN; dơn vị tập trung thuê bao số xa
+ CSED: Đơn vị tập trung thuê bao xa
+ Tổng đài khác
+ thiết bị thông báo số đã được ghi sẵn
Trường TC kinh tế kỹ thuật công nghệ - Hà Nội 20
Báo cáo thực tập Đoàn Văn Độ
Trạm SMT gồm các bộ điều khiển PCM còn gọi là đơn vị đấu nối
ghép kênh, nó gồm các chức năng sau.
٭ Hướng từ PCM vào trung tâm chuyển mạch:
+ Biến đổi mã HDP3 thành mã cơ số 2
+ Tách báo hiệu kênh riêng
+ Đấu nối chéo giữa PCM và LR
+ Quản trị các kênh báo hiệu kênh riêng trong khe TS 16
٭ Hướng từ trung tâm chuyển mạch đến PCM
+ Biến đổi vào cơ số 2 thành tín hiệu HDB3
+ Ghép thông tin báo hiệu vào khe TS
16
+ Đấu nối chéo giữa PCM và LR
+ Quản trị các kênh báo hiệu kênh riêng trong khe TS 16
b/ Vị trí
Trạm SMT được đấu nối với CSDN, CSED, tổng đài khác, được đấu
nối với các trung kế khác bởi tối đa là 32 PCM để trao đổi thông tin giữa
các trạm trong tổng đài.
c/ Cấu trúc
Trạm SMT được đấu nối với 32 luồng PCM được chia thành 8 nhóm
đấu nối vào 8 modull, mỗi nhóm gồm 4 luồng PCM do một phần mềm đơn
vị điều khiển là LOGUR quản trị.

0
RCHIS
1
RCHOR
OSC 2
RCHOR
OSC 1
RCHOR
OSC 0
HIS BTT
2048
khz
4
4
Báo cáo thực tập Đoàn Văn Độ
• các giao tiếp đồng bộ ngoài HIS là các khối đồng bộ được thiết kế
cho các mạng đồng bộ sử dụng phương thức chủ tớ với nhiều đầu vào và
được quản trị theo ưu tiên.
• Chúng sử dụng các đồng hồ được tái tạo từ các trung kế, từ các
trạm đầu cuối PCM.
• Chúng thực hiện chức năng quản trị các đường đồng bộ bằng quản
trị các tín hiệu trên các PCM tương tự.
• Chúng bảo đảm chất lượng tần số với độ chính xác cao nhất theo
yêu cầu.
• Tránh mất đồng bộ bằng sử dụng 1 bộ tạo sóng có độ ổn định rất cao.
+ ) chức năng của HIS.
• Phân bổ các tín hiệu thời gian cần thiết đến các trạm đấu nối của hệ
thống OCB-283.
• BTT sử dụng thuật toán “ majority logic” để phân bố thời gian và
nhận biết sai lỗi để đảm bảo có độ tin cậy.

nào ra. Có thể thực hiện đồng thời u ni s lng ca cuc ni bng s
lng kờnh ra.
u ni bt k mt kờnh vo no vi M kờnh ra.
2. u ni N kờnh vo vi bt k N kờnh ra no ( cú cựng cu trỳc
khung)
MCX do COM iu khin (COM l b iu khin chuyn mch
ma trn) cú nhim v :
-) thit lp gii phúng u ni bng vic xõm nhp vo b nh
iu khin ma trn v cho phộp vit vo a ch khe thi gian ra a ch ca
khe thi gian vo.
-) phũng v u ni m bo u ni chuyn mch s liu
c chớnh sỏc.
b) cu trỳc:
MCX xõy dng xung quanh A8300.
Một coupler chính nối ti MAS để hội thoại với các trạm khác
,trong đó đợc cài đặt phần mền điều khiển ma trận chuyển mạch ML COM
Một coupler ma trận nối tới trờng chuyển mạch thi gian.
Các giao tiếp đờng ma trận LR,cho cực đại 256 đờng LR vào 256
LR ra
Trng TC kinh t k thut cụng ngh - H Ni 24
Bỏo cỏo thc tp on Vn
Ma trận chuyển mạch chính MCX gồn hai thành viên và nếu đứng
trên góc độ phần cứng thì có thể nói đợc tạo nên từ các SMX .Một nhánh
của SMX gồm từ 1 tới 8 SMX
Mi SMX nhận 3 tín hiệu thời gian từ 3 bộ tạo sóng của STS , sau
khi thực hiện lựa chọn đa số thì phân phối đòng hồ thời gian cho các đờng
mạng (LR biến đổi song song <-> nối tiếp ,do bảng mch in RCID thực
hiện
Mi SMX xử lý 256 LR ra với ILR của chúng ,Tại lối ra của ILR
là đờng đấu nối vào LCXE với các chỉ số dống nhau đợc ghép vào cùng vị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status