Tiết: 1, 2 Văn bản: TÔI ĐI HỌC
NS: 08/8/2009
ND: 10/8/2009
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
ª Giúp Hs qua văn bản thấy được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” trong buổi
tựu trường đầu tiên qua ngòi bút giàu chất trữ tình của Thanh Tònh.
ª Giúp Hs rèn luyện kó năng đọc, tìm hiểu và đánh giá nghệ thuật tự sự xen miêu tả và biểu cảm,
những rung động tinh tế để hiểu được nội dung, ý nghóa của truyện .
ª Giáo dục Hs biết trân trọng những tình cảm đẹp của tuổi thơ, tình cảm với mái trường, với bạn,
thêm cảm phục tài năng văn xuôi trữ tình của Thanh Tònh.
II. YÊU CẦU CHUẨN BỊ BÀI:
º Gv: Đèn chiếu để đưa các ngữ liệu lên trên cho HS trực quan, chân dung Thanh Tònh.
º Hs : Soạn bài theo hệ thống câu hỏi ở Sgk.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TRÊN LỚP :
1. Ổn đònh lớp:
2. Kiểm tra:
º Thông qua kiểm tra bài cũ.
º Các tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bò bài của tổ mình, Gv kiểm travở soạn của Hs.
3. Bài mới:
º Giới thiệu bài: Trong cuộc đời của mỗi con người, những kỉ niệm tuổi học trò thường lưu giữ
bền lâu trong trí nhớ. Đặc biệt càng đáng nhớ hơn là các kỉ niệm, các ấn tượng ngày khai trường.
Truyện ngắn TÔI ĐI HỌC diễn tả cảm xúc ấy ở nhân vật “tôi”, gieo vào lòng ta bao nỗi niềm bâng
khuâng, bao rung cảm nhẹ nhàng trong sáng. Đọc truyện ngắn này, thầy và các em như được cùng tác
giả trở về ngày đầu tiên của tuổi học trò của chính mình.
Nội dung hoạt động Hoạt động của Gv và Hs Bổ sung
I - Tìm hiểu chung:
- Tác giả: Thanh Tònh.
- Tác phẩm: Văn bản được
học in trong tập “Quê mẹ”,
xuất bản năm 1941.
II – Tìm hiểu văn bản:
Tổ:Ngữ văn
Trường THCS Nguyễn Anh Hào
Trang
1
2. Diễn biến tâm trạng,
cảm xúc của nhân vật
“tôi”:
- Khi cùng mẹ trên đường
tới trường: thay đổi cảm
nhận về con đường, thay
đổi hành vi (cảm thấy lạ,
lung túng, muốn thử sức
khi đề nghi mẹ cho mình
cầm bút thước).
- Khi ở sân trường, được
gọi tên và phải rời bàn tay
mẹ cùng các bạn vào lớp:
lo sợ, khóc, cảm thấy xa
mẹ hơn bao giờ hết.
- Khi ngồi trong lớp đón
giờ học đầu tiên: ngỡ
ngàng nhưng tự tin bắt đầu
bài học mới.
3. Nghệ thuật đặc sắc:
- Cách kể chuyện tự
nhiên, giàu cảm xúc.
Hồi hộp chờ nghe tên mình. “Nghe gọi đến tên, tôi tự nhiên
giật mình và lung túng”.
Bỗng cảm thấy sợ khi sắp phải rời bàn dòu dàng của mẹ.
Những tiếng khóc nức nở hay thút thít bật ra rất tự nhiên như
phản ứng dây chuyền lúc ấy. Cảm thấy mình bước vào một thế
giới khác và cách xa mẹ hơn bao giờ hết.
Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với mọi vật, với người ngồi
bên cạnh.
Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin, nhân vật “tôi” nghiêm trang bước
vào giờ học đầu tiên.
? Từ tâm trạng của nhân vật “tôi”, em hãy nêu ấn tượng sâu sắc
nhất của mình về ngày tựu trường đầu tiên ?
+ Hs tự do phát biểu suy nghó, Gv đònh hướng.
? Hãy tìm và phân tích các hình ảnh so sánh được nhà văn sử
dụng trong văn bản ?
+ Hs tìm dẫn chứng, phân tích, nhận xét.
+ So sánh 1: “Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng
ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa
bầu trời quang đãng”.
Gv: Lương Thanh Ngọc Anh
Giáo án: Ngữ văn 8
Tổ:Ngữ văn
Trường THCS Nguyễn Anh Hào
+ Các phụ huynh chuẩn bò chu đáo cho con em ở buổi tựu trường
đầu tiên, đều trân trọng tham dự buổi lễ quan trọng này. Có lẽ
các vò cũng lo lắng, hồi hộp cùng con em mình.
Ông đốc là hình ảnh một người thầy, một người lãnh đạo nhà
trường rất từ tốn và bao dung. Thầy giáo trẻ dạy học sinh lớp
mới cũng chứng tỏ là một người vui tính, giàu tình yêu thương.
+ Gv bổ sung: Qua các hình ảnh về người lớn, chúng ta nhận ra
trách nhiệm, tấm lòng của gia đình, nhà trường đối với thế hệ
tương lai.Đó là một môi trường giáo dục ấm áp, là một nguồn
nuôi dưỡng các em trưởng thành.
Hoạt động thứ ba: Hướng dẫn tổng kết và luyện tập.
? Qua phân tích, em hãy khái quát giá trò nội dung và nghệ thuật
của văn bản ?
+ Hs khái quát, Gv kết luận.
+ Truyện ngắn được bố cục theo dòng hồi tưởng, cảm nghó của
nhân vật “tôi”, theo trình tự thời gian của một buổi tựu trường.
Sự kết hợp hài hòa giữa kể, miêu tả và bộc lộ tâm trạng, cảm
xúc.
? Luyện tập: 1. Phát biểu cảm nghó của em về dòng cảm xúc của
nhân vật “tôi” trong truyện.
2. Viết một đoạn văn ngắn ghi lại ấn tượng của em
trong buổi đến trường khai giảng lần đầu tiên.
+ Hs t + Hs trình bày, Gv nhận xét, bình điểm cho Hs xuất sắc.
IV. CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1. CỦNG CỐ: Nhận xét nào là đúng cho văn bản “Tôi đi học” trong những nhận xét sau:
A. Truyện ngắn được bố cục theo dòng hồi tưởng.
B. Nhân vật “tôi” chủ yếu được thể hiện qua tâm trạng.
C. Có sự đan xen giữa yếu tố kể, tả, biểu lộ cảm xúc.
D. Cả A, B, C đều đúng.
2. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
º Gv: Đèn chiếu để đưa các ngữ liệu lên trên cho Hs trực quan, bài tập trắc nghiệm.
º Hs : Soạn bài theo hệ thống câu hỏi ở Sgk.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TRÊN LỚP:
1. Ổn đònh lớp:
2. Kiểm tra:
º Thông qua kiểm tra bài cũ.
º Các tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bò bài của tổ mình, Gv kiểm travở soạn của Hs.
3. Bài mới:
º Giới thiệu bài: Trong tạo lập văn bản cũng như trong giao tiếp bằng ngôn ngữ thì việc sử dụng
những từ ngữ theo đúng phạm vi nghóa mà nó thể hiện là hết sức quan trọng, vừa thể hiện vốn ngôn ngữ
vừa thể hiện cái tài của mỗi người trong sử dụng ngôn ngữ. Mời các em cùng tìm hiểu những kiến thức
này qua bài CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ.
Nội dung hoạt động Hoạt động của Gv và Hs Bổ sung
I – Từ ngữ nghóa rộng, từ ngữ
nghóa hẹp:
Ghi nhớ (SGK/10)
II – Luyện tập:
1. Lập sơ đồ thể hiện cấp độ
khái quát của nghóa từ ngữ:
a) y phục, quần, áo, quần
đùi, quần dài, áo dài, sơ mi.
Hoạt động thứ nhất: Tìm hiểu nội dung từ ngữ nghóa
rộng, từ ngữ nghóa hẹp.
+ Hs đọc bài tập phần I.
? Quan sát sơ đồ sau và trả lời câu hỏi:
voi, hươu,… tu hú, sáo,… cá rô, cá thu,…
(a) Nghóa của từ động vật rộng hơn hay hẹp hơn nghóa
của các từ thú, chim, cá ? Vì sao?
thuộc phạm vi nghóa của mỗi từ
ngữ:
Những từ ngữ sau không
thuộc phạm vi nghóa của nhóm:
a) thuốc lào, b) thủ quỹ, c) bút
điện, d) hoa tai.
(b) Nghóa của từ thú rộng hơn hay hẹp hơn nghóa của các
từ voi, hươu ? Nghóa của từ chim rộng hơn hay hẹp hơn
nghóa của các từ tu hú, sáo? Nghóa của từ cá rộng hơn
hay hẹp hơn nghóa của các từ cá rô, cá thu? Vì sao?
(c) Nghóa của các từ thú, chim, cá rộng hơn nghóa của
những từ nào, đồng thời hẹp hơn nghóa của từ nào?
+ Hs thảo luận và trình bày, Gv gợi ý.
+ (a) Nghóa của từ động vật rộng hơn nghóa của các từ
thú, chim, cá.
(b) Nghóa của từ thú rộng hơn nghóa của các từ voi,
hươu. Nghóa của từ chim rộng hơn nghóa của các từ tu hú,
sáo. Nghóa của từ cá rộng hơn nghóa của các từ cá rô, cá
thu.
(c) Nghóa của các từ thú, chim, cá rộng hơn nghóa của
những từ voi, hươu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu, đồng thời
hẹp hơn nghóa của từ động vật.
? Qua phân tích, em hiểu như thế nào là từ ngữ nghóa
rộng, từ ngữ nghóa hẹp và khả năng nghóa của từ ?
+ Hs trả lời, đọc “Ghi nhớ”, Gv kết luận.
Hoạt động thứ hai: Hướng dẫn luyện tập.
? Đọc, xác đònh yêu cầu và thực hiện bài tập 1 ?
+ Hs thực hiện theo hình thức bài tập nhanh, trình chiếu
kết quả, Gv nhận xét, bình điểm .
? Đọc, xác đònh yêu cầu và thực hiện bài tập 2 ?
Y PHỤC
QUẦN ÁO
QUẦN
DÀI
QUẦN
ĐÙI
ÁO
DÀI
SƠ
MI
5
5. Xác đònh:
- Động từ có nghóa rộng:
khóc.
- Động từ có nghóa hẹp: nức
nở, sụt sùi.
nhóm: a) thuốc lào, b) thủ quỹ, c) bút điện, d) hoa tai.
? Đọc, xác đònh yêu cầu và thực hiện bài tập 5 ?
+ Hs thảo luận và trình bày, Gv nhận xét, bình điểm.
+ Động từ có nghóa rộng: khóc; động từ có nghóa hẹp:
nức nở, sụt sùi.
IV. CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1.CỦNG CỐ: Nhận xét nào là đúng về cấp độ khái quát nghóa của từ ngữ trong các nhận xét sau:
A. Một từ ngữ bao giờ cũng chỉ có nghóa rộng hơn 1 từ ngữ khác.
B. Một từ ngữ có thể có nghóa rộng hơn đối với một số từ ngữ.
C. Cả A, B đều đúng.
D. Cả A, B đều sai.
2.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
a. Bài vừa học: - Nắm kiến thức đã tìm hiểu.
- Xem lại phần luyện tập.
Giáo án: Ngữ văn 8
Tổ:Ngữ văn
Trường THCS Nguyễn Anh Hào
Trang
6
I – Chủ đề của văn bản:
Ghi nhớ (SGK/12)
II – Tính thống nhất về chủ đề
của văn bản:
Ghi nhớ (SGK/12)
III - Luyện tập:
1.Phân tích tính thống nhất về
chủ đề của văn bản “RỪNG CỌ
QUÊ TÔI”.
a.Đối tượng: rừng cọ.
Vấn đề: tình cảm quê
hương.
Các đoạn văn đã trình bày
đối tượng theo trình tự không
gian, từ miêu tả khái quát đến
cụ thể, từ miêu tình cảm của
tác giả đối với rừng cọ quê
mình đến tình cảm của con
bản là gì ?
+ Hs trả lời, đọc “Ghi nhớ”, Gv kết luận.
Hoạt động thứ hai: Tìm hiểu tính thống nhất về chủ đề
của văn bản.
+ Hs đọc bài tập 1, 2, 3 phần II.
? Căn cứ vào đâu em biết văn bản “Tôi đi học” nói lean
những kỉ niệm của tác giả về buổi tựu trường đầu tiên ?
+ Hs trình bày đi từ nhan đề, các từ ngữ và các câu trong
văn bản viết về buổi tựu trường đầu tiên, Hs khác bổ sung,
Gv gợi ý.
+ Nhan đề : Tôi đi học.
Đại từ : Tôi.
Các từ ngữ : buổi tựu trường, sách vở, bút thước, học trò,
ông đốc, thầy giáo … được lặp lại nhiều lần.
Các câu : “Hôm nay tôi đi học…”, “Hằng năm cứ vào
cuối thu …”, “Tôi quên thế nào được những cảm giác trong
sáng ấy…”…
? Hãy tìm các từ ngữ chứng tỏ tâm trạng hồi hộp, cảm giác
bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên in
sâu trong lòng nhân vật “tôi” suốt cuộc đời ?
+ Hs xác đònh chi tiết, Hs khác bổ sung, Gv gợi ý.
+ Chi tiết: “Tôi quên thế nào được”, “…tôi cảm thấy mình
trang trọng và đứng đắn”, “Lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ”,
“ngập ngừng e sợ”, “nức nở khóc theo”, “cảm thấy xa
mẹ”…
? Tìm các từ ngữ, các chi tiết nêu bật cảm giác mới lạ xen
lẫn bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” khi cùng mẹ đi đến trường,
khi cùng các bạn đi vào lớp ?
+ Hs xác đònh chi tiết, Hs khác bổ sung, Gv gợi ý.
trong đời như cảm nhận về con đường, thay đổi hành vi.
? Từ việc phân tích trên hãy cho biết: Thế nào là tính thống
nhất về chủ đề của văn bản ? Làm thế nào để đảm bảo tính
thống nhất đó ?
+ Hs trả lời, đọc “Ghi nhớ”, Gv kết luận.
Hoạt động thứ ba: Hướng dẫn luyện tập.
? Đọc, xác đònh yêu cầu và thực hiện bài tập 1 ?
+ Hs thực hiện theo nhóm, đại diện trả lời, Gv nhận xét,
bình điểm .
+ a.Đối tượng: rừng cọ; vấn đề:tình cảm quê hương; các
đoạn văn đã trình bày đối tượng theo trình tự không gian,
từ miêu tả khái quát đến cụ thể, từ miêu tình cảm của tác
giả đối với rừng cọ quê mình đến tình cảm của con người
đối với rừng cọ.
b.Chủ đề của văn bản: Tình cảm cảu tác giả đối với rừng
cọ quê mình.
? Đọc, xác đònh yêu cầu và thực hiện bài tập 2 ?
+ Hs thực hiện bằng cách phân tích trên giấy trong và trình
chiếu, Gv nhận xét, bình điểm .
+ Các ý làm cho bài viết laic đề: (b), (d).
? Đọc, xác đònh yêu cầu và thực hiện bài tập 3 ?
+ Hs thảo luận, đại diện trả lời, Gv nhận xét, bình điểm .
+ Có những ý lạc chủ đề là (c), (g). Có nhiều ý hợp với
chủ đề nhưng do cách diễn đạt chưa tốt nên thiếu sự tập
trung vào chủ đề là (b) và (e).
IV. CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1. CỦNG CỐ: Theo em phần thân bài có nhiệm vụ gì trong văn bản ?
A. Nêu chủ đề.
B. Trình bày các khía cạnh của chủ đề.
C. Tổng kết chủ đề.