• Tiết 1 TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
I. MỤC ĐÍCH CẦN ĐẠT
1.Giúp HS: nắm được các bộ phận lớn và sự vận động phát triển của VHGD và VH
viết.
2. Nắm được khái quát tình hình Văn Học viết VN.
3. Nội dung thể hiện con người Việt Nam Trong văn học
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- SGK,SGV
- Thiết kế bài học
III. Tiến trình bài dạy.
a) Ổn định
b) Kiểm tra bài cũ
c) Bài mới
Hoạt động của GV & HS Nội dụng cần đạt Ghi chú
HĐ1
TT1
TT2
HĐ2
TT1
TT2
TT3
- Hướng dẫn học sinh
tìmg hiểu các bộ phận
hợp thành của VHVN
- Yêu cầu học sinh đọc
Phần I ở Sgk.
- Hãy cho biết văn học
Việt Nam gồm mấy bộ
phận phát triển ?
- Học sinh tìm hiểu các
dân gian ?
- Thế nào là VH viết ?
- Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu quá trình phát
triển của VH viết VN.
Tiến trình phát triển
của VHVN trải qua
mấy thời kỳ ?
Học sinh đọc phần II
Truyền thống của nền
VHVN?
Đặc điểm chú ý của
VH giai đoạn này ?
Tại sao giai đoạn VH
này lại ảnh hưởng nền
VHHĐTQ ?
Nêu các tác phẩm VH
tiểu biểu giai đoạn
này ?
Tại sao nền VHVN từ
đầu TK XX hết TK XX
lại được gọi là nền VH
hiện Đại ?
* Thành tựu của
VHVN thời kỳ này ?
- Học sinh tìm hiểu
phần : Con người VN
qua VH.
Cho HS đọc phần III
Mối quan hệ giữa
* Thành tựu VHVN :Công cuộc giải phóng dân
tộc đã đem luồn sinh khí mới tạo những nguồn
cảm hứng mới qua đó tạo nên thành tựu nghệ
thuật đáng trân trọng.
III. Con người VN qua VH.
1. Phản ánh quan hệ của con người với thế giới
tự nhiên.
- Thiên nhiên là người bạn thân thiết với con
người . Tình yêu thiên nhiên là nội dung quan
trọng của VHVN.
- Các tác phẩm VHDG ra đời kể về qua trình ông
cha ta cải tạo nhận thức và chinh phục thế giới tự
TT3
TT4
TT5
Mối quan hệ của con
người với quốc gia,
dân tộc được thể hiện
như thế nào ?
VHVN phản ánh ý
thức của con người VN
trong quan hệ xã hội
như thế nào ?
Ý thức của con người
VN được thể hiện như
thế nào ?
* Củng cố: Điểm lưu ý
nhất khi học xong bài
học.
* Dặn dò : Soạn bài
1.Giúp HS nắm được :
* Các kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
* Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp và nâng cao
năng lực giao tiếp khi nói khi viết và năng lực phân tích , lĩnh hội khi giao tiếp
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- SGK,SGV
- Thiết kế bài học
III. Tiến trình bài dạy.
a) Ổn định
b) Kiểm tra bài cũ
c) Bài mới
Hoạt động của GV & HS Nội dụng cần đạt Ghi chú
HĐ1
TT1
TT2
TT3
TT4
TT5
- Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu khái niệm hoạt
động giao tiếp bằng
ngôn ngữ và nội dung
văn bản ở Sgk
- Yêu cầu học sinh đọc
Phần I ở Sgk.
- ho HS đọc văn bản ở
SGK và trả lời các câu
hỏi
- Các nhân vật nào
tham gia trong hoạt
TT6
TT7
HĐ2
TT1
TT2
TT3
TT4
HĐ3
đâu ? vào thời điểm
nào ?
Hoạt động giao tiếp
hướng vào nội dung
gì?
- Mục đích của giao
tiếp là gì ? cuộc giao
tiếp đó có đạt được
mục đích hay không
- HDHS tìm hiểu
HDGT thông qua bài
tổng quan VHVN ?
- Qua bài TQVHVN
hãy cho biết : các nhân
vật giao tiếp ?
- Hoạt động giao tiếp
diễn ra trong hoàn cảnh
nào ?
- Nội dung giao tiếp ?
về đề tài gì? Bao gồm
những vấn đề cơ bản
nào ?
Qua văn bản giao tiếp đã hiểu được kiến thức co
bản của nền VHVN.
sử dụng ngôn ngữ văn bản khoa học, là KH
giáo khoa, văn bản có bố cục rõ ràng. Đề mục có
hệ thống và dẫn chứng lí lẽ tiêu biểu .
* HĐGT: Là hoạt động trao đổi thông tin của
con người trong xã hội được tiến hành chủ yếu
bằng phương tiện ngôn ngữ thực hiện mục đích
về nhận thức, về tình cảm, về hành đông…
* Ghi nhớ: HĐGT phải có nhân vật giao tiếp,
hoàn cảnh giao tiếp và phương tiện giao tiếp
- Giao tiếp phải thực hiện mục đích nhất định
- Mối HĐGT gồm 2 quá trình tạo lập văn bản
lĩnh hội văn bản
quát VHDGVN.
• Tiết 4 KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
I. MỤC ĐÍCH CẦN ĐẠT
.Giúp HS: hiểu được đặc trưng của VHGD Việt Nam.
. Định nghĩa về thể loại VHDGVN.
. Vai trò của VHDG đối với VH viết và văn hoá dân tộc.
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- SGK,SGV
- Thiết kế bài học
III. Tiến trình bài dạy.
a) Ổn định
b) Bài cũ : hãy nêu quá trình phát triển của VH viết VN ?
c) Bài mới
Hoạt động của GV & HS Nội dụng bài học Ghi chú
HĐ1
vụ trong các sinh hoạt khác nhau của đời sống
cộng đồng.
Bất cứ một văn bản nghệ thuật nào cũng được
sáng tạo bằng nghệ thuật ngôn từ.
Là phương thức truyền miệng từ người này
sang người khác đời này sang đời khác.
Không có chữ viết nên ông cha ta lưu truyền
bằng miệng nên nảy sinh ý định chỉnh sửa
văn bản cho hoàn chỉnh, vì vậy sáng tác dân
gian là sáng tác tập thể.
VHDG có hai đặc trưng cơ bản
* Tính truyền miệng
* Sáng tác tập thể
1) Tính truyền miệng
- Không lưu hành bằng chữ viết mà truyền từ
người nọ sang người kia đời này sang đời khác.
Tính truyền miệng làm nên sự phong phú đa
dạng của VHDG và làm nên nhiều văn bản gọi là
dị bản.
2) Tính tập thể :
HĐ2
TT1
TT2
TT3
TT4
TT5
TT6
TT7
TT8
TT9
có vần, nhịp, xây dựng hình tượng NT hoành
tráng, hào hùng kể một hoặc nhiều biến cố xảy ra
trong đời sống cộng đồng .
- Quy mô lớn về phạm vi và độ dài của
chuyện .
- Nhân vật anh hùng mang cốt cách và niềm
tin của cả cộng đồng.
3) Truyền thuyết : Kể về sự kiện và nhân vật
lịch sử theo xu hướng lí tưởng hoá, thể hiện sự
ngưỡng mộ của nhân dân đối với những người có
công với đất nước.
4) Truyện cổ tích : Là cốt truyện và hình
tượng được hư cấu có chủ định, kể về số phận
con người bình thường trong xã hội, thể hiện tinh
thần nhân đạo và lạc quan của nhân dân lao
động.
Kể về số phận bất hạnh của người nghèo
Vươn lên thể hiện khát vọng đổi đời.
5) Truyện ngụ ngôn : Là tác phẩm có kết cấu
chặt chẻ thông các ẩn dụ kể về các sự kiện liên
quan đén con người .
Nhân vật trong truyện ngu ngôn có thể là
người và các con vật.
6) Truyện cười : Là tác phẩm tự sự dân gian kể
TT10
TT11
TT12
TT13
TT14
TT15
về cuộc sống .
9)Ca dao : Là những bài thơ trữ tình dân gian
thường là những câu hát có vần điệu nhằm diễn
tả tình cảm nội tâm của con người .
10 ) Vè : Là tác phẩm tự sự dân gian kể về các
sự kiện diễn ra trong xã hội nhằm thông báo và
bình luận .
11 ) Truyện thơ : Là tác phẩm dân gian bằng
thơ, diễn tả tâm trạng và suy nghĩ của con người
khi hạnh phúc và công bằng bị xã hội tước đoạt.
12) Chèo : Là tác phẩm sân khấu dân gian kết
hợp với yếu tố trữ tình trào lộng ca ngợi những
tấm gương đạo đức và phê phán đã kích mặt trái
của xã hội.
III . Những giá trị cơ bản của VHDG Việt Nam
1 . Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng
phong phú về đời sống của dân tộc :
- Là hình thức của nhân dân đối với cuộc sống
quanh mình và những kinh nghiệm mà nhân dân
đã đúc kết từ cuộc sống.
2) VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lý
làm người :
TT4
nào ?
VHDG có giá trị thẩm
mĩ như thế nào ?
* Củng cố : cho HS
đọc kĩ phần nghi nhớ ở
sgk.
* Dặn dò học bài củ và
TT2
- Hướng dẫn học sinh
đọc đoạn trích của nhà
văn Nguyên Ngọc và
trả lời các câu hỏi ở
sgk
- Nhà văn Nguyên
Ngọc nói về việc gì ?.
Qua lời kể của Nguyên
Ngọc Anh (chị ) học
tập được điều gì trong
quá trình hình thành ý
tưởng và dự kiến cốt
truyện do dàn ý bài văn
I. Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện :
- Nhà văn Nguyên Ngọc nói về truyện ngắn
Rừng Xà Nu Nhà văn viết truyện ngắn đó như
thế nào
* Bài học qua lời kể của nhà văn Nguyên
Ngọc.
- Muốn viết bài văn, kể lại câu chuyện, hay
viết truyện ngắn ta phải hình thành ý tưởng và
phát thảo một cốt truyện.
* Chọn nhân vật : Anh Đề:mang cái tên Trú
rất miền núi Dít đến và là mối tình sau của Trú.
Như vậy phải có Mai (chị của Dít).
+ Cụ già Mết phải có vì là cội nguồn của bản
làng, của Tây Nguyên mà nhà văn đã thấy được
cả thằng bé Heng.
+ Nguyên nhân nào làm nỗi bật lên nội dung
* Yêu cầu - chọn nhan đề cho bài viết
- Lập dàn ý theo bố cục 3 phần : mở
thân , kết
* Lập Dàn ý:
. Mở bài : ( giới thiệu câu chuyện : hoàn
cảnh, không gian, thời gian, nhân vật)
- Chị Dậu chạy về hướng làng mình trong
đêm tối.
- Thấy mộy người lạ mặt đang nói chuyện
với chồng mình
- Vợ chồng gặp nhau : mừng mừng tủi tủi.
* Thân bài : ( chọn sự kiện chi tiết chính theo
diễn biến của câu chuyện )
- Người khách là cán bộ Việt Minh tìm đến
hỏi thăm tình cảnh gia đình anh Dậu.
- Giảng giải cho vợ chồng anh chị vì sao mà
khổ, muốn hết khổ phải làm gì ? làm như thế
nào?
- Người khách đó thỉnh thoảng đến thăm gia
đình anh Dậu, mang tin mới khuyến khích chị
Dậu theo ánh sáng Cách Mạng.
- Chị Dậu khuyến khích những người chung
quanh.
- Chị Dậu dẫn đầu đoàn dân quân lên huyện,
phủ phá kho thóc của Nhật chia cho người
nghèo.
* Kết bài:
- Chị Dậu và bà con xóm làng chuẩn bị đến
mừng ngày tổng khởi nghĩa
- Chị Dậu đón được cái Tý trở về.
đầy kịch tính, lối miêu tả tâm lí…
B. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận và trả lời
các câu hỏi.
C. Tiến trình lên lớp.
. Ổn định - Tổ chức lớp
. Bài cũ: Hãy phân tích chi tiết Ngọc Trai giếng nước trong “ Mị Châu Trọng Thuỷ”?
. Bài mới
Hoạt động của GV & HS Nội dụng cần đạt Ghi chú
HĐ1
TT1
- Cho học sinh đọc và
tìm hiểu phần tiểu dẫn
ở sgk
Nêu bài nét chính về
Hômerơ ?
Học sinh đọc tác phẩm
Dựa vào sgk em hãy
tóm tắt sử thi Ôdixê ?
I. Tiễu dẫn :
1) Vài nét về Homerơ.
- Iliat và Ôdixe là hai sử thi nỗi tiếng của Hy
Lạp. Thường được coi là sáng tạo của Homerơ
- Homerơ sinh trưởng trong một gia đình nghèo
bên kia sông Mêlet.
- Ông tập hợp tất cả thần thoại và truyền thuyết
thành hai bộ sử thi lớn đồ sộ là Iliat và Ôdixê.
2) Tác phẩm:
- Ôdixê kể về cuộc hành trình về quên hương
của Uylixơ sau khi hạ thành TơRoa
Nhân vật Pênêlôp làm
cho bạn có suy nghĩ gì?
Ai là người đưa ra thử
thách? Pênêlôp đưa ra
sự việc nào để thử
thách
Ai là người bị thử
thách và thách và thái
độ của người đó thế
nào?
Tâm trạng Uylix khi
Pênêlôp thử thách ?
Pênêlôp thử thách bê
chiếc gường thái độ
của Uylix như thế nào?
II. Đọc – Tìm hiểu văn bản:
1) Tâm trạng của nàng Pê Nê lôp:
- Lo sợ không tin đó là sự thật “ Mừng lễ
cuống cuồng ôm chầm lấy bà lão nước mắt
tuôn trào thể hiện sự chung thuỷ.
- Chờ đợi chồng 20 năm.Bị bọn cầu hồn quấy
phá gia sản .
- Tâm trạng rất đổi phân vân, lúng túng tìm
cách ứng sử không tin là sự thật.
- Dò xét suy nghĩ tính toán không giấu
được suy nghĩ mông lung
- Khi âu yếm nhìn chồng >< không nhận ra
chồng bởi bộ quần áo rách mướp.
* Têbmạc : Trách mẹ gây gắt không nhận
cha- chồng nàng trách mẹ sắt đá
cuộc thử thách này ?
Học sinh nêu ý nghĩa
đoạn trích.
Giáo viên hướng dẫn
học sinh tông kết bài
học.
Pênêlôp lủn rủn chân tay vợ chồng nhận ra
nhau vui mừng khôn xiết.
Pênêlôp dùng sự khôn khéo để xác minh
Uylix : bằng trí tuệ nhạy bén đã đáp ứng
nhu cầu thử thách sự gặp gỡ hai tâm hồn trí
tuệ.
3. Ý nghĩa đoạn trích :
- Đề cao khẳng định sức mạnh của tâm hồn và
trí tuệ con người HyLạp và làm rỏ giá trị hạnh
phúc gia đình khi người Hy Lạp chuyển đổi từ
chế độ thị tộc sang chế độ chiếm hữu nô lệ.
III. Tổng kết
• Tiết 15 TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1
I. MỤC ĐÍCH CẦN ĐẠT
- Hệ thống hoá những kiến thức và kĩ năng biểu lộ ý nghĩ và cảm xúc về lập dàn ý
dẫn đạt.
- Tự đánh giá ưu nhược điểm trong bài làm của mình và có những định hướng cần
thiết để làm tốt hơn bài viết sau.
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
. Ổn định - Tổ chức lớp
. Bài cũ: Học sinh nhắc lại đề ra
Hoạt động của GV & HS Nội dụng cần đạt Ghi chú
HĐ1
học hỏi.
Tổng kết bài học –rút ra ưu và nhược của bài
làm, xác định phương hướng.
• Tiết 16 & 17 RA MA BUỘC TỘI
(Trích Rama yana )
I. MỤC ĐÍCH CẦN ĐẠT
.Giúp HS hiểu được: Qua đoạn trích, hiểu thêm quan niệm của người Ấn Độ về
người anh hùng, đấng quân gương mẫu mực và người phụ nữ lí tưởng. Hiểu nghệ thuật xây
dựng nhân vật của sử thi Rama yana.
B. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Giáo viên giới thiệu, dẫn dắt, bình giảng, khái quát của giáo viên và tìm hiểu phân
tích của học sinh – Phương pháp đọc sáng tạo và gợi tìm.
C. Tiến trình lên lớp.
. Tổ chức lớp
. Bài cũ: Hãy phân tích tâm trạng của Uylix và Pênêlôp trong đoạn trích Uylix trở về?
. Bài mới
Hoạt động của GV & HS Nội dụng cần đạt Ghi chú
HĐ1
TT1
HĐ2
HĐ3
- Cho học sinh đọc và
hướng dẫn tìm hiểu
phần tiểu dẫn ở sgk
Nêu đôi nét về
Ramayana ?
Giáo viên tóm tắc tác
phẩm Ramayana.
Giáo viên giới thiệu
đôi nét về thành tựu sử
TT4
HĐ5
Người Ấn Độ tự hào
Giáo viên cho học sinh
biết đôi nét về Vanmiki
: là một tu sĩ Blamôn
có trí nhớ kì lạ ăn nói
lưu loát xuất khẩu
thành thơ và lưu lại
bằng tiếng Xăngcrơrít.
GV cho HS đọc VB và
tìm hiểu văn bản ?
Cứu được Xita tâm
trạng của Rama như
thế nào ?
Lời lẻ buộc tội của
Rama như thế nào ?
Rama cứu Xita vì lẻ
gì ? Giọng điệu buộc
tội như thế nào ?
Em có suy nghĩ gì về
tâm trạng của Rama ?
Trước lời lẻ buộc tội
của Rama, thái độ của
Xita như thế nào?
“ Chừng nào sông chưa cạn núi chưa mòn thì
Ramayana vẫn còn say mê lòng người và cứu họ
ra khỏi tội lỗi ”
- Ramayna gồm 24000 câu thơ đôi - gồm 7
khúc ca cho học sinh biết đây là đoạn trích sau
2) Diễn biến tâm trạng của Xita :
- Ngạc nhiên và sững sờ “đau đớn đến nghẹn thở
như “cây dây leo bị vòi voi quật nát”
- Muốn chôn vùi hình hài và thân xác của mình.
- Nước mắt tuôn trào, giọng nói nghẹn ngào, nức
nở.
TT1
TT2
Em có nhận xét gì về
lời lẻ của Xita ?
Nhận xét chi tiết khi
Xita nhảy vào giàn hoả
thiêu ?
* Ý nghĩa đoạn trích ?
* Củng cố: tính cách
cảu Rama và Xita ở
đoạn trích.
* Dăn dò : Soạn bài
mới chọn sự việc, chi
tiết tiêu biểu trong bài
văn tự sự.
- Thanh minh và khẳng định tấm lòng chung
thuỷ của nàng.
- Phê phán Rama trách móc Rama.
- Từ mừng rở ( khi gặp Rama) đến ngạc nhiên, từ
tin yêu đến thất vọng, từ bối rối đến điềm tỉnh, từ
đau khổ đến tuyệt vọng.
Dùng mọi bằng chứng để thể hiện lòng son
sắt thuỷ chung.
Bình thản bước vào giàn hoả thiêu cầu thần
Hoạt động của GV & HS Nội dụng cần đạt Ghi chú
HĐ1
TT1
TT2
TT3
- Cho học sinh tìm hiểu
khái niệm tự sự.
* Thế nào là tự sự ?
* Thế nào là sự việc ?
* Thế nào là chi tiết ?
* Cho học sinh tìm
hiểu chi tiết tiêu biểu
trong truyện An Dương
Vương và Mị Châu -
Trọng Thuỷ
I . Khái niệm tự sự :
a) Tự sự :
- Tự sự là phương thức kể chuyện dùng ngôn
ngữ kể chuyện – trình bày một chuổi sự việc, từ
việc này đến chuổi sự việc kia
b) Sự việc :
- Cái xảy ra có ranh giới rõ ràng phân biệt với
những cái xảy ra khác.
- Tự sự được diễn ra bằng lời nói, cử chỉ, hành
động của nhân vật.
* Chi tiết : Là tiểu tiết của tác phẩm mang sức
chứa lớn về cảm xúc và tư tưởng.
- Chi tiết có thể là lời nói, một cử chỉ và hành
động của nhân vật hoặc một sự vật, hình ảnh….
* Ví dụ : Trong Thuỷ chia tay Mị Châu ra về
biểu không ?
Cho HS luyện tập tìm
hiểu sự việc và chi tiết
tiêu biểu ở sgk theo các
văn bản
HS đọc văn bản ở sgk
Có người định bỏ chi
tiết : hòn đá xấu xí có
được không ? vì sao ?
* Củng cố:
Ta rút ra được điều gì
về việc lựa chọn sự
việc ?
* Dặn dò : Hướng dẫn
học sinh về nhà làm bài
tập đoạn trích Uylixơ
trở về
Soạn bài mới : Tấm
Cám
II. Cách chọn sự việc – chi tiết tiêu biểu :
* Tìm hiểu sự việc chi tiết qua truyện An Dương
Vương
a. Công việc xây thành bảo vệ đất nước : Xây
thành chế nỏ.
b. Tình vợ chồng : Giữa Mị Châu và Trọng Thuỷ
c. Tình cha con : ADV và Mị Châu
Sự việc tiêu biểu
Hai chi tiết đó là hai chi tiết tiêu biểu
III . Luyện tập
III . Tiến trình lên lớp.
. Bài cũ
. Bài mới
Hoạt động của GV & HS Nội dụng cần đạt Ghi chú
HĐ1
TT1
HĐ2
TT1
TT2
- Cho học sinh đọc &
tìm hiểu phần tiểu dẫn
ở sgk
* Có mấy loại truyện
cổ tích ? Tấm Cám
thuộc loại truyện cổ
tích nào ?
* Cho học sinh đọc văn
bản và tìm hiểu văn
bản.
Cuộc đời và số phận
của Tấm được miêu tả
như thế nào ?
Hoàn cảnh đáng
thương của Tấm ?
I . Đọc – Tìm hiểu : * Có 3 loại truyện cổ tích - Thần Kì
- Sinh hoạt
sinh của Tấm ?
Con đường dẫn đến
hạnh phúc của Tấm ?
Em có nhận xét gì về
con đưpừng dẫn đến
hạnh phúc của Tấm ?
Quá trình biến hoá của
Tấm có ý nghĩa như thế
nào ?
Sự biến hó ảnh hưởng
thuyết luân hồi của đạo
phật kiếp này chịu đau
khổ kiếp sau hạnh
phúc. Tấm không tìm
hạnh phúc ở đau xa mà
ngay cỏi đời này. Lòng
yêu đời của tác giả.
- Mẹ con Cám rắp tâm giết Tấm - cả những kiếp
hồi sinh.
Mẹ con Cám bót lột Tấm về mặt vật chất lẫn
tinh thần.
. Vật chất : Lao động quần quật, trút giỏ cá, bắt
bống.
. Tinh thần : Giành yếm đỏ, không cho xem hội,
bỉu môi khi Tấm thử giày.
Nhẫn tâm hãm hại Tấm để tước đoạt hạnh
phúc
Tấm chết Vàng anh Xoan Đào
Khung cửa cây thị.
Tám khổ đến cùng - Mẹ con Cám- ác đến tận
* Dăn dò : Học bài ,
soạn bài mới : Miêu
tả& biểu cảm trong văn
tự sự
Miếng trầu : Vật nối duyên
Tấm khóc : nhận ra số phận cay đắng - đứng
thẳng dạy kiên quyết bảo vệ hạnh phúc của
mình.
III. Tổng kết :
Truyện làm rung động ngưòi đọc bởi cốt
truyện hấp dãn và nỗi niềm bất hạnh đáng
thương của cô gái mồ côi có ý thức vương lên
mạnh mẽ để đấu tranh không khoan nhượng cho
hạnh phúc. Truyện đã phản ánh ước mơ và tinh
thần lạc quan của cha ông ta