GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 10 - Pdf 14

Giỏo ỏn Ng vn 10 Nm hc 2013 -2014

Tiết 1-2
Ngày soạn: 20/8/2013
Ngày dạy:
Tổng quan văn học Việt Nam
A Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Nắm đợc những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của VHVN: văn học dân
gian và văn học viết.
- Nắm đợc quá trình phát triển của văn học viết VN : văn học trung đại và văn học hiện đại .
Nắm vững hệ thống vấn đề về : thể loại của văn học, con ngời trong văn học.
- Bồi dỡng niềm tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc qua di sản văn học đã đợc học.
B - Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên(G):+Tài liệu: SGK,SGV.
+ Phơng pháp: diễn thuyết , đàm thoại phát vấn .
- Học sinh( H):+ Đọc SGK, trả lời câu hỏi phần 1,2 SGK(14,15)
C - Tiến trình tiết học:
* ổn định lớp .
* Kiểm tra bài cũ.
* Bài mới : Giáo viên giới thiệu : Nền văn học VN phát triển khá sớm, từ thời viễn cổ trải
qua chiều dài lịch sử trên 4000 năm dựng nớc và giữ nớc. Nó mang sức sống mãnh liệt, mang tính
chiến đấu cao và t tởng nhân đạo cao cả. Nền VHVN là một bằng chứng tiêu biểu cho năng lực
sáng tạo tinh thần của nhân dân VN.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
*Hs đọc trải quatinh thàn ấy
-Nội dung?
-Là phần nào của bài?
*Văn bản gồm mấy phần , nội dung của từng
phần?
H: trả lời

-Thể loại: Thần thoại, sử thi, truyền thuyết
b. Văn học viết:
VD: Hịch tớng sĩ( Trần Quốc Tuấn)
Bình Ngô đại cáo( Nguyễn Trãi)
Truyện Kiều ( Nguyễn Du)
Lão Hạc ( Nam Cao)
Đoàn thuyền đánh cá ( Huy Cận)
- Khái niệm: VH viết là sáng tác của trí thức, đ-
ợc ghi lại bằng chữ viết. Là sáng tạo của cá
nhân, tác phẩm vhv mang dấu ấn của tác giả.
* Chữ viết của văn học Việt Nam.
- Chữ Hán: là văn tự của ngời Hán, đợc dùng từ
thế kỷ X.
- Chữ Nôm : là chữ viết cổ của ngời Việt, dựa
vào chữ Hán mà đặt ra, đợc dùng để sáng tác từ
thế kỷ XIII.
- Chữ quốc ngữ là thứ chữ sử dụng chữ cái La
tinh để ghi âm tiếng Việt, đợc dùng để sáng tác
Nh giỏo : Nguyn Vn L- THPT Vnh Yờn, Vnh Phỳc

1
Giỏo ỏn Ng vn 10 Nm hc 2013 -2014

- VHTĐ VN đợc viết bằng chữ Hán và chữ
Nôm :
? VHVN phát triển qua mấy thời kì?
( GV giải thích rõ cho H về cách phân chia 2
thời kì VHTĐ và VHHĐ: VHTĐ là sản phẩm
của văn hóa phơng Đông, còn VHHĐ là sản
phẩm của sự kết hợp giữa văn hóa phơng

-VHTĐ đợc viết bằng chữ H và chữ N
+ VHV bằng chữ Hán :
Ra đời từ TK X và tồn tại cho đến TK XIX
Thành tựu: thơ văn yêu nớc, thơ thiền thời
Lý- Trần, văn xuôi , các tác phẩm của những nhà
thơ lớn( NQSH, thơ Nguyễn Trãi, Nguyễn Du,
Nguyễn Bỉnh Khiêm, Cao Bá Quát ) . Văn
xuôi: BNĐC, Hịch tớng sĩ
( VH thời kì này chịu ảnh hởng của Nho giáo,
đạo giáo, phật giáo đặc biệt là văn hoá Trung
Hoa.)
+ VH V bằng chữ Nôm:
Phát triển mạnh từ TK XV, đạt tới đỉnh
cao ở cuối TK XVIII- đầu XIX.
Thành tựu về thơ: tiếp thu và sáng tạo thể
thơ Đờng luật , hình thành các thể loại văn học
dân tộc nh thể thơ lục bát, song thất lục bát
Sự phát triển của văn học Nôm gắn liền
với những truyền thống lớn của VHTĐ nh lòng
yêu nớc, tinh thần nhân đạo, tính hiện thực .
Đồng thời phản ánh quá trình dân tộc hóa, dân
chủ hóa của văn học dân tộc.
b. Văn học hiện đại( VH từ đầu TK XX đến hết
TK XX)
- VHVNHĐ chủ yếu viết bằng chữ quốc ngữ.
- VHVNHĐ một mặt kế thừa tinh hoa của VH
truyền thống, mặt khác tiếp thu tinh hoa của nền
VH lớn trên thế giới dể hiện đại hóa.
Vd: Thơ mới.
Văn xuôi:NTT, VTP, NCH, NC

tự nhiên ntn?
GV cho HS lấy VD phân tích.
dần thay thế thể loại cũ.
+ Về thi pháp: Hệ thống thi pháp mới dần thay
thế hệ thống thi pháp cũ. VHTĐ là lối viết ớc l,
sùng cổ, phi ngã; VHHĐ là lôis viết hiện thực,
đề cao cá tính sáng tạo, đề cao cái tôi cá nhân.
- Thành tựu:
+ Trớc CMT8:
Đầu TK XX: VH kế thừa tinh hoa của
VH truyền thống, bớc đầu có sự đổi mới,
HĐH.
Thơ mới, tiểu thuyết tự lực văn đoàn, văn
xuôi hiện thực phê phán.
+ Sau CMT8: Thơ kháng chiến chốngPháp,
thơ, tiểu thuyết, truyện ngắn, bút kí.
*/ (1945-1975)Cả nớc chung một con đờng,
chung một tiếng nói, một hành động. VH đợc
đặt lên hàng đầu làm nhiệm vụ tuyên truyền,
chiến đấu, gd chính trị, ca ngợi nhữn anh hùng
trên mặt trận vũ trang, nhan dân với tổ quốc.
Thơ ca k/c: THữu, NĐT, C.HữuPTD, LAX
Văn xuôi Bùi Đức ái, Nguyễn Thi, Tô Hoài,
NMC. KL
*/ (1975-nay)VH thực sự chuyển mình sau ĐH
Đảng lần thứ 6 -1986.
VH mở rộng đề tài : chống tiêu cực và quan
niệm toàn diện về con ngời. Con ngời đợc nhìn
nhận đánh giá trên phơng diện công dân, đời t,
xh và tự nhiên, ý thức và tinh thần.


- VHTD: phơi bày cảnh đời đau khổ của nhân
dân, đòi GC thống trị quan tâm đến đời sống cảu
nhân dân, tôn trọng quyền sống của con ngời, ớc
mơ về một xã hội công bằng tốt đẹp.
- VHHĐ: quá trình nhân dân bắt tay xây dựng
XHCN với lí tởng nhgân đạo cao đẹp, nhiều
niềm tin và sự hứng khởi.
d. Con ngời VN và ý thức về bản thân
- Xây dựng đạo lí làm ngời với nhều phẩm chất
tốt đẹp nh: nhân ái thủy chung, tình nghĩa vị tha,
đức hy sinh
III- Ghi nhớ: SGK
IV- Luyện tập: Làm bài tập trong sách bài tập
D. Củng cố:
- Nêu lên những khác biệt của VHTĐ với VHHĐ?
- Con ngời VN qua VH?
E- Dặn dò
1. Nắm chắc các nội dung.
2. Kể tên các tcác giả VHTĐ và VHHĐ.
3. Làm các bài tập trong sách bài tập.
4. Chuẩn bị các hoạt động bằng giao tiếp ngôn ngữ.
Tit 3: Tiếng Việt
Ngày soạn: 22/8/2013
Ngày dạy:
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
A Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Nắm đợc kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp (HĐGT) bằng ngôn ngữ, về các nhân
tố giao tiếp (NTGT) ( nh nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phơng tiện,

nhau nh thế nào?
-quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp đợc
thể hiện nh nào trong cách xng hô?
(H):trả lời
(G)? Các nhân vật lần lợt đổi vai ( vai
ngời nói và vai ngời nghe ) cho nhau nh
thế nào?
(H) thảo luận
I.Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
1.Ví dụ1:
a. Đọc -tìm hiểu văn bản trích Hội nghị Diên Hồng.
b. Nhận xét:
-Nhân vật giao tiếp: Có ở 2 kênh phát thu
Vua Trần Nhân Tông và các bô lão.
+ Quan hệ giữa ngời đứng đầu một nớc với
tầng lớp nhân dân( các bô lão)
+ Ngôn ngữ giao tiếp: từ xng hô, thái độ .
- Vai giao tiếp

Ngời nói Ngời nghe
+Vua trịnh trọng hỏi
+Mọi ngời .nói.
+Nhà vua hỏi lại
+ Các bô lão hô: Đánh
+Các bô lão
+ Vua nhà Trần
+Các bô lão
+ Vua nhà Trần
(G)? Hoạt động trên diến ra trong hoàn
cảnh nào?(ở đâu ? Vào lúc nào? khi đó

khẳng định:
- HĐGT bằng ngôn ngữ là hoạt động
trao đổi thông tin của con ngời trong xã
hội , có thể ở dạng nói hoặc dạng viết
- Hoàn cảnh giao tiếp: Năm 1285 , nớc ta đang bị đe
dọa bởi giặc Nguyên -Mông xâm lợc. Quân và dân nhà
Trần phải cùng nhau bàn bạc để tìm ra sách lợc đối
phó . HĐGT diễn ra tại điện Diên Hồng (Kinh thành
Thăng Long)

- Nội dung giao tiếp:Bàn về sách lợc đánh giặc
+ Nhà vua thông báo tình hình đất nớc và hỏi ý kiến
các bô lão về cách đối phó giặc .
+ Các bô lão thể hiện quyết tâm đánh giặc,
đồng thanh nhất trí rằng đánh là sách lợc duy nhất.
- Mục đích giao tiếp: Bàn bạc để tìm ra và thống
nhất sách lợc đối phó với quân giặc.Cuộc giao tiếp đã
đi đến sự thống nhất hành động , nh vậy là đạt mục
đích .
2. Ví dụ 2
Câu 2( 15)
- Nhân vật giao tiếp là tác giả SGK( ngời viết)
Và HS lớp 10 (ngời đọc).
- Hoàn cảnh giao tiếp: trong nhà trờng.
- Nội dung giao tiếp thuộc lĩnh vực văn học, về đề tài
Tổng quan văn học Việt Nam, bao gồm:
+ Các bộ phận hợp thành của văn học VN.
+ Quá trình phát triển của văn học viết VN.
+ Con ngời Việt Nam qua văn học.
- Mục đích giao tiếp thông qua văn bản :

(trang 20-21)
Tit: 4:
Ngày soạn: 28/8/2013
Ngày dạy:
Khái quát văn học dân gian Việt Nam
A - Mục tiêu bài học.
Giúp học sinh:
-Hiểu và nhớ đợc đặc trng cơ bản của VHDG.
- Hiểu đợc những giá trị to lớn của văn học dân gian, đây là cơ sở để học sinh có thái độ trân
trọng đối với di sản văn hóa tinh thần của dân tộc, từ đó học tập tốt hơn phần văn học dân gian
trong chơng trình.
- Nắm đợc khái niệm về các thể loại của VHDG VN ( nhớ và kể tên các thể loại, biết sơ bộ phân
biệt thể loại này với thể loại khác trong hệ thống)
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- Giáo viên: + Tài liệu: SGK, SGV su tầm một số tranh ảnh về lễ hội truyền thống, về ca hát
dân gian hoặc một vài bài ca.
- Học sinh: sọan bài theo câu hỏi hớng dẫn học bài, tìm hiểu, su tầm tranh ảnh, băng đĩa để
phục vụ cho bài học.
C - Tiến trình tiết học:
* ổn định lớp:
* Kiểm tra bài cũ( trong khi luyện tập)
VHDG là kho tàng VH vô cùng quý báu của ông cha ta.Từ những câu ca dao Gái thơng chồng đ-
ơng đông buổi chợ. Trai thơng vợ nắng quái chiều hôm đến câu chớp đông nhay nháy gà gáy thì
mađã đi vào lòng ngời một cách tự nhiên.Để rõ hơn , ta đi vào tìm hiểu bài KQVHDG
* Nội dung và phơng pháp giảng bài.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
HS đã đọc và chuẩn bị bài ở nhà.
? Văn bản có mấy phần? Nội dung chính của
I. Đọc hiểu cấu trúc văn bản.
Văn bản gồm 3 phần:

- VHDG đợc lu truyền bằng miệng( đó là sự
ghi nhớ theo kiểu nhập tâm và phổ biến bằng
lời nói hoặc bằng trình diễn cho ngời khác
nghe. Lu truyền theo kg, tg, quá trình truyền
miệng đợc thực hiện thông qua diễn xớng dân
gian )
> Tạo nên tính dị bản.
b. VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác
tập thể ( tính tập thể )( 1 ngời sáng tác ->kể
cho nhau nghe, chỉnh sửa theo ý mình. Quá
trình này làm cho tác phẩm hoàn thiện về mặt
Nd và Nt
- Nhân dân lao động là lực lợng chính tạo ra
kho tàng vhdg đồ sộ.
- VHDG gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các
sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng
đồng.
> Tính vô danh của VHDG.
* Khái niệm:
VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn
từ truyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng
tác tập thể nhằm mục đích phục vụ trực tiếp
cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống
cộng đồng .
2. Hệ thống thể loại của VHDG .
Gồm 12 thể loại: thần thoại, sử thi, truyền
thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện
cời, tục ngữ, câu đố, ca dao, vè, truyện thơ,
chèo.
3. Những giá trị cơ bản của VHDGVN

Em hãy làm sáng tỏ nhận định trên?
E * Dặn dò:
-Học bài, làm bài tập 4( sách bài tập)
- Chuẩn bị bài Văn bản.
Tiết 5: Tiếng Việt
Ngày soạn: 30/8/2013
Ngày dạy:
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
( Tiếp theo)
A - Mục tiêu bài học.
Giúp học sinh:
- Củng cố và nắm vững khái niệm hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, các nhân tố của
HĐGT, quá trình của HĐGT.
- Luyện tập phân tích các nhân tố giao tiếp, thực hành tạo lập văn bản ghi lại HĐGT bằng
ngôn ngữ.
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: + Tài liệu: SGK
+ Phơng pháp: kiểm tra, đánh giá.
- Học sinh: Đọc SGK và trả lời các câu hỏi trong phần luyện tập.
C -Tiến trình tiết học:
* ổn định lớp
* Kiểm tra bài cũ( trong khi luyện tập)
* Nội dung và phơng pháp giảng bài.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
(G) gọi 1(H) trả lời câu hỏi
? Thế nào là HĐGT bằng ngôn ngữ,
trong HĐGT có những nhân tố giao tiếp
nào?
(H): trả lời
Yêu cầu 1(H) nhận xét, bổ sung.

(Nội dung) ? nhằm mục đích gì?
(H):trả lời
(G)? Cách nói của anh có phù hợp
với nội dung và mục đích giao tiếp
không, qua đó cho ta hiểu thêm những
gì về đời sống tâm hồn của ngời xa?
(H): trả lời
Yêu cầu (H) tìm hiểu và trả lời câu hỏi
SGK
(G) nhấn mạnh :
Trong HĐGT các nhân tố giao tiếp có
những biểu hiện cụ thể, đa dạng:
Mục đích giao tiếp có thể là : trao đổi
thông tin, biểu lộ tình cảm, tranh luận,
thiết lập quan hệ, xin lỗi, cảm ơn
(G) tổ chức cho (H) thảo luận để thực
hành bài 4(21)
Yêu cầu :
- Dạng văn bản: một thông báo ngắn,
do đó cần chú ý hình thức trình bày.
- Đối tợng giao tiếp: các bạn HS trong
trờng .
- Nội dung giao tiếp là hoạt động làm
sạch môi trờng .
- Hoàn cảnh giao tiếp nhân ngày Môi tr-
ờng thế giới( ), trong trờng.

(G) yêu cầu HS tự hoàn thành văn bản.
+ Nội dung và mục đích giao tiếp:
. Nội dung: nhân vật anh nói về việc tre non

(G) cung cấp 1 VD để H tham khảo.
Thông báo
Hởng ứng( nhân ) ngày Môi trờng thế giới, nhà trờng tổ
chức buổi tổng vệ sinh toàn trờng để làm cho trờng ta
xanh, sạch, đẹp hơn.
- Thời gian làmviệc :
- Nội dung công việc: quét sân trờng, thu dọn
rác, phát quang cỏ dại, trồng thêm cây xanh
- Lực lợng tham gia: toàn thể HS.
- Dụng cụ:
- Kế hoạch cụ thể : nhận tại văn phòng.
Nhà trờng kêu gọi toàn thể HS trong trờng hãy hởng ứng
tích cực tham gia buổi tổng vệ sinh này.
Ngàythángnăm
Nh giỏo : Nguyn Vn L- THPT Vnh Yờn, Vnh Phỳc

9
Giỏo ỏn Ng vn 10 Nm hc 2013 -2014

(G) yêu cầu HS tiếp tục thực hành phân
tích các NTGT thể hiện trong bức th Bác
Hồ gửi HS cả nớc nhân ngày khai giảng
năm học đầu tiên của nớc Việt Nam dân
chủ cộng hòa tháng 9 năm 1945 ,= cách
trả lời các câu hỏi SGK(21)
(H) lần lợt trả lời.( ghi lên bảng)
(G) nhận xét
(G) gợi ý cho (H) bài số 3 nếu không
còn đủ thời gian, yêu cầu về nhà làm.
Bài 5(21)

- Học sinh: Đọc SGK và trả lời các câu hỏi trong SGK(23,24,25)
C -Tiến trình tiết học:
* ổn định lớp
* Kiểm tra bài cũ
* Nội dung và phơng pháp giảng bài.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
(G) ? HĐGT là gì? trong HĐGT có mấy
quá trình?nêu các nhân tố của HĐGT.
(H) trả lời

(G) gọi 1(H) đọc văn bản 1,2
1(H) đọc văn bản 3.
(G)? Trong 3 văn bản trên, ngời tạo lập
VB là những ai?
(H):trả lời
(G)? Mỗi văn bản trên đợc ngời
nói(viết) tạo ra trong loại hoạt động
nào?
Nội dung bài học
I - Khái niệm, đặc điểm.
1. Ví dụ:
a. Đọc- hiểu các văn bản (1),(2),(3).
b. Nhận xét.
* Văn bản 1,2,3 đều đợc tạo ra trong HĐGTLà
sản phẩm của HĐGT bằng ngôn ngữ.

* Đặc điểm:
- Văn bản (1): có 1 câu, thể loại thơ.(Tục ngữ)
(2): có 2 câu, thể loại thơ.(Ca dao)
(3): có nhiều câu, thể loại văn xuôi.( Lời

bản, đặc điểm của văn bản.

Gọi 1(H) đọc phần ghi nhớ SGK(24)
G :giải thích rõ hơn nội dung ghi nhớ
(G) khẳng định : ở cấp THCS các em đã
đợc biết tới các loại văn bản theo phơng
thức biểu đạt : văn bản tự sự, miêu tả,
biểu cảm, hành chính công vụ, thuyết
minh, nghị luận .
(G) yêu cầu H lần lợt trả lời những câu
hỏi ở mục II
(G)? Vấn đề đợc đề cập trong văn bản
1,2,3 là vấn đề gì?
(G) ? Nhận xét về các từ ngữ đợc dùng
trong 3 văn bản trên?
(H) trả lời.
(G)? Các văn bản trên trình bày nội
dung bằng những cách thức nào?
+ VB 3: lời kêu gọi toàn dân Việt Nam đứng lên
kháng chiến chống thực dân Pháp.
Văn bản bao giờ cũng mang một chủ đề nhất
định .
-Quan hệ giữa những câu trong văn bản 2,3 rõ ràng
, chặt chẽ:
+ Văn bản 2: khái quát số phận ngời phụ nữ =
hình ảnh hạt ma rào, hạt ma sa
Vế sau cụ thể hóa = hình ảnh hạt rơi xuống giếng, hạt
vào vờn hoa.
+ Văn bản 3: triển khai ý của chủ đề bằng những
câu văn có sự nhất quán về nội dung, tác giả đặt vấn

a. So sánh văn bản 1,2 với 3:
Nh giỏo : Nguyn Vn L- THPT Vnh Yờn, Vnh Phỳc

11
Giỏo ỏn Ng vn 10 Nm hc 2013 -2014

(G) yêu cầu 1 (H) trình bày bằng miệng
một lá đơn xin nghỉ học .
(G)? Mỗi loại văn bản nêu trên đợc sử
dụng trong những lĩnn vực giao tiếp
nào?
(G) có thể giới thiệu một số loại văn bản
thuộc phong cách khác nh PC báo ,PC
khoa học
(G)? Mục đích giao tiếp của các loại văn
bản trên là gì?
(G)? Lớp từ ngữ đợc dùng trong mỗi
loại văn bản có đặc điểm gì?
(G) ? Nhận xét về cách kết cấu và trình
bày ở mỗi loại văn bản?
? Qua phần nhận xét trên ta có thể rút ra
kết luận gì về các loại văn bản?
(G)? Theo lĩnh vực và mục đích giao
tiếp ngời ta phân biệt các loại văn bản
nh thế nào?
Gt là chức năng của quá trình ngôn ngữ.
Thích ứng với mỗi lĩnh vực và mục đích
gt, ngôn ngữ tồn tại theo 1 kiểu diễn đạt
nhất định. Mỗi kiểu diễn đạt đó gọi là
phong cách chức năng ngôn ngữ

- Từ ngữ: + VB(2) dùng nhiều từ ngữ giàu hình
ảnh, văn chơng .
+ VB(3) dùng nhiều từ ngữ chính trị .
+ Đơn xin nghỉ học dùng những từ ngữ
chính trị nh cộng hòa xã hội , kính gửi ,
- Kết cấu : VB(2) có kết cấu của ca dao, thể thơ
lục bát .
VB(3) có kết cấu ba phần rõ ràng.
Đơn xin có thể theo mẫu có sẵn hoặc trình bày theo
quy định nhất định : Tiêu ngữ, nội dung đơn, kết .
Kết luận : Mỗi loại văn bản đều thuộc về một
loại phong cách nhất định, có cách trình bày riêng
theo từng loại phong cách .
2. Các loại văn bản:(Ghi nhớ )
Phân loại theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp gồm:
- Văn bản thuộc PCNNSH.
- Văn bản thuộc PCNNNT(thơ, truyện,
kịch)
- Văn bản thuộc PCNNKH(SGK,tài liệu học
Nh giỏo : Nguyn Vn L- THPT Vnh Yờn, Vnh Phỳc

12
Giỏo ỏn Ng vn 10 Nm hc 2013 -2014

tập, bài báo khoa học)
- Văn bản thuộc PCNNHC(đơn, biên bản,
nghị quyết )
- Văn bản thuộc PCNNCL ( bài bình luận,
lời kêu gọi, hịch,)
- Văn bản thuộc PCNNBC ( bản tin, bài

Để thấy rõ điều đó, chúng ta tìm hiểu sử thi Đăm Săn với đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
? Phần tiểu dẫn trình bày
những nội dung gì?
? Đăm Săn thuộc loại sử thi
nào?
Giới thiệu phần tóm tắt SGK
I - Giới thiệu chung
1.Thể loại Sử thi DG: gồm 2 loại
- Sử thi thần thoại: sự hình thành vũ trụ, sự ra đời của muôn
loài, nguồn gốc của dt, sự sáng tạo văn hoá
- Sử thi anh hùng: miêu tả sự nghiệp và chiến công của ngời
anh hùng trong khung cảnh những sự kiện lớn có ý nghĩa
quan trọng đối với toàn thể cộng đồng.
2. Sử thi Đăm Săn:
- Xuất xứ: là sử thi anh hùng của dt Ê-đê.
- Tóm tắt: SGK
Nh giỏo : Nguyn Vn L- THPT Vnh Yờn, Vnh Phỳc

13
Giỏo ỏn Ng vn 10 Nm hc 2013 -2014

GV cho HS đọc phân vai,
giọng đọc hào hùng, rắn rỏi
đúng với đặc điểm của nv sử
thi.
Phát biểu đại ý của đoạn?
Trong đoạn trích có nhiều tình
tiết :
Hãy tóm tắt mỗi tình tiết bằng

+ Lễ cúng ngời chết và thần linh, ăn mừng chiến thắng.
=> Các tình tiết của truyện kể cấu tạo nên cốt truyện.
- Các nhân vật tham gia làm nổi rõ sự kiện:
+ Đăm Săn + Dân làng, tôi tớ của ĐS và
+ Mtao Mxây của MM
+ Hơ Nhị, vợ của ĐS + Ngời kể chuyện
+ Ông Trời
- Vai trò của nhân vật
+Nhân vật MM: là nhân vật đối thủ, cớp vợ của ĐS là
nguyên nhân của sự kiện chiến tranh.
+ Nhân vật ĐS: chiến đấu giành lại vợ, giành lại hạnh
phúc. Chàng tợng trng cho sức mạnh của cả cộng đồng.
Chiến thắng của ĐS vừa bảo vệ HP riêng vừa mang lại
tiếng tăm cho cả cộng đồng. ĐS trở thành nhân vật trung
tâm của cuốn sử thi và đoạn trích này. Chàng có sức lôi
cuốn lũ làng, tôi tớ.
+ Nhân vật ông Trời và nhân vật Hơ Nhị: có vai trò trợ lực
cho ĐS. Ông Trời là trợ thủ thần kì, Hơ Nhị là nhân vật trợ
thủ trao vật thần kì (miếng trầu) cho ĐS.
+ Nhân vật quần chúng: đóng vai trò hậu thuẫn cho nv
chính, vừa bị lôi cuốn bởi sức mạnh và mục đích chiến đấu
của nv chính -> sức mạnh và lí tởng của ngời anh hùng biểu
trng cho sức mạnh và lí tởng cho cả cộng đồng,
- Chủ đề đoạn trích :
II. Đọc hiểu văn bản.
1. Sức mạnh chiến đấu của ĐS đã chiến thắng kẻ
thù
Đăm Săn Mtao -Mxây
- Thách thức: Ơ diêng
- Kiên quyết

cảnh ăn mừng ? Phân tích ý
nghĩa của việc lựa chọn ấy ?
(Câu 3 SGK-36)
Hs đọc đoạn Đoàn ngời đông
nh đàn cá
? ĐS đợc miêu tả nh thế nào
trong lễ ăn mừng chiến thắng?
Qua đó cho ta thấy điều gì
? Trong đoạn trích có 2 loại
ngôn ngữ: ngời kể chuyện,
một lần xốc tới nữa,
chàng vợt một đồi lồ ô.
Chàng chạy vun vút qua
phía đông, vun vút qua
phía tây.
Hiệp 2
- Đợc Hơ Nhị vứt cho
miếng trầu, sức khoẻ ĐS
tăng lên: chàng múa trên
cao ba đồi tranh bật rễ
bay tung.
Chàng nhằm đùi, ngời
MM nhng ko thủng.
- Nhờ có Trời mách bảo
ĐS chộp ngay một cái
chày mòn ném trúng vào
vành tai MM, hắn ngã lăn
quay ra đất. ĐS cắt đầu
MM bêu ngoài đờng
xạch nh quả mớp khô

chết chóc mà lựa chọn những chi tiết ăn mừng chiến
thắng
2. Lễ ăn mừng chiến thắng
- ĐS rất vui, chàng vừa nh ra lệnh, vừa nh mời mọc. Hỡi
anh em trong nhà! Xin mời tất cả mọi ngời đến với
Không ngớt
- Quang cảnh trong nhà ĐS: nhà ĐS đông nghịt khách, tôi
tớ chật ních cả nhà.
Nh giỏo : Nguyn Vn L- THPT Vnh Yờn, Vnh Phỳc

15
Giỏo ỏn Ng vn 10 Nm hc 2013 -2014

nhân vật. Ngôn ngữ nhân vật
có sử dụng câu mệnh lệnh, kêu
gọi. Ngôn ngữ ngời kể chuyện
có đói thoại với ngời nghe. Lấy
VD. Những loại câu nh vậy có
tác động tới ngời nghe ntn?
? Tìm những BPNT đợc dùng
phổ biến trong sử thi và phân
tích ý nghĩa, tác dụng của nó?
? Hãy phân tích giá trị miêu tả
và biểu cảm của các câu văn có
dùng lối so sánh phóng đại khi
miêu tả nhân vật, khung cảnh
diễn ra sự việc?
4. Củng cố:
? Nhận xét những đặc sắc về
nội dung và NT của đoạn trích?

trong tay một tù trởng thù địch. Song đòi lại vợ chỉ là một
cái cớ làm nảy sinh mâu thuẫn dẫn đến cuộc chiến tranh
mở rộng bờ cõi làm nổi uy danh của cộng đồng. Thắng hay
bại của ngời anh hùng sẽ có ý nghĩa quyết định tất cả.
IV Luyện tập
1.

lớp: làm BT nâng cao
Gợi ý:
- ĐS luôn giữ thế chủ động và kiên quyết tiến công kẻ thù.
Chàng bộc lộ sức mạnh của tinh thần quyết chiến. Hành
động của chàng mạnh mẽ, áp đảo, lấn át.
- MM hoàn toàn ở thế bị động. Lúc đầu tỏ ra ngạo nghễ,
đắc thắng. Song tình thế cứ đuối dần và thất bại.
=> Thái độ của tg DG tập trung lời lẽ đề cao ngời anh
hùng, lí tởng hoá ngời tù trởng, một dũng tớng hiện thân
của thế lực thù địch thì có lúc tg DG châm biếm, mỉa mai.
2. Về nhà: Bài tập SGK
D. Cng c - Dn dũ
1-Học thuộc một số chi tiết miêu tả ĐS và MM.
2- Nắm chắc các giá trị.
3-Chuẩn bị bài Văn bản
Tiết 10: Tiếng Việt
Ngày soạn: 7/ 9/2013
Nh giỏo : Nguyn Vn L- THPT Vnh Yờn, Vnh Phỳc

16
Giỏo ỏn Ng vn 10 Nm hc 2013 -2014

Ngày dạy:

tiếp?
H : trả lời.
? Các em hãy lựa chọn và đặt cho đoạn văn
một nhan đề phù hợp ?
gọi 2-3 H trả lời
Cho H nhận xét, bổ sung , rút ra nhan đề.
G: gọi 1 H đọc các câu văn từ 1 >5(38)
Suy nghĩ về nội dung của các câu văn để
thấy tính thống nhất của chúng .
? Hãy sắp xếp các câu văn trên theo trật tự
để thành 1 văn bản hoàn chỉnh, mạch lạc?
Lý giải vì sao?
H :trả lời.
G: nhận xét, bổ sung.
G: Hãy đặt cho văn bản một nhan đề phù
hợp?
G: tổ chức cho H thực hành viết một văn
bản (ngắn gọn) cho trớc câu chủ đề.
Yêu cầu:
- Viết khoảng 5-6 câu tiếp theo câu : Môi
trờng sống của loài ngời hiện nay đang bị
hủy hoại ngày càng nghiêm trọng.
III. Luyện tập.

Bài 1(37)
* Văn bản và đặc điểm của văn bản:
Ghi nhớ SGK(24)
* Phân tích chủ đề của đoạn văn:
+ Chủ đề đoạn văn: ảnh hởng qua lại giữa
cơ thể và môi trờng .

G: tổ chức cho H trả lời theo gợi ý trong
SGK.
- Nhấn mạnh mục đích của đơn: xin phép
nghỉ học.
- Sau khi H trả lời xong, G yêu cầu H đọc
đơn đã đợc chuẩn bị ở nhà.
G: nhận xét, bổ sung.
D* Củng cố:
Để tạo lập tốt một văn bản, theo em ngời viết phải chú ý những điểm nào?
E* Dặn dò:
- Học bài để nắm vững kiến thức về văn bản và cách tạo lập văn bản.
- Chuẩn bị bài: Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu-Trọng Thủy.
Tiết 11-12: Văn
Ngày soạn: 10/ 9/2013
Ngày dạy:
Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu-Trọng Thủy
A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Qua việc phân tích một truyền thuyết cụ thể, nắm đợc đặc trng chủ yếu của thể loại truyền
thuyết: Kết hợp nhuần nhuyễn yếu tố lịch sử với yếu tố tởng tợng; phản ánh quan điểm đánh
giá, thái độ và tình cảm của nhân dân về các sự kiện lịch sử và các nhân vật lịch sử.
- Nắm đợc giá trị, ý nghĩa của Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu Trọng Thủy. Từ bi kịch
mất nớc của cha con An Dơng Vơng và bi kịch tình yêu của Mị Châu- Trọng Thủy nhân dân
muốn rút ra và trao truyền lại cho các thế hệ sau bài học lịch sử về ý thức đề cao cảnh giác với
âm mu của kẻ thù xâm lợc trong công cuộc giữ nớc.
B Chuẩn bị của thầy và trò
1. Chuẩn bị của thầy: Soạn bài, su tầm những tài liệu có liên quan đến truyền thuyết Truyện
An Dơng Vơng và Mị Châu Trọng Thủy.
2. Chuẩn bị của trò: đọc bài, soạn bài theo câu hỏi , tìm hiểu về thể loại truyền thuyết, su tầm
những t liệu có liên quan đến bài họcvà lễ hội đền Cổ Loa.

Giỏo ỏn Ng vn 10 Nm hc 2013 -2014

? Nêu xuất xứ truyền thuyết Truyện An D-
ơng Vơng và Mị Châu Trọng Thủy.
Đọc
? Xác định bố cục văn bản? nêu nội dung
từng phần ?
Gọi Hs đọc tác phẩm .
Yêu cầu : Tóm tắt văn bản trong khoảng 10
dòng.
? Xác định chủ đề của tác phẩm?

? Quá trình xây thành của Vua An Dơng V-
ơng đợc kể lại nh thế nào?
Thành có hình dáng ntn?
? Nhận xét thái độ của tác giả dân gian đối
với vai trò của An Dơng Vơng.( Miêu tả nh
vậy nhằm ngụ ý gì?)
- Giá trị : Phản ánh lịch sử một cách độc đáo.
2. Tác phẩm:
- Xuất xứ:
+Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu
Trọng Thủycó liên quan đến quần thể di
tích lịch sử ở Cổ Loa- Đông Anh Hà Nội .
+ Truyền thuyết An Dơng Vơng và
Mị Châu Trọng Thủy có tới 3 bản kể:
(1)Truyện Rùa vàng trong Lĩnh Nam chích
quái.(2) Thục kỉ ADV trong thiên nam
ngữ lục, (3)MC-TT truyền thuyết ở vùng Cổ
Loa

Châu- Trọng Thủy là một cách giả thích
nguyên nhân mất nớc Âu Lạc; qua đó, nhân
dân ta muốn nêu cao bài học lịch sử về tinh
thần cảnh giác với kẻ thù và cách xử lí đúng
đắn trong mối quan hệ riêng -chung, cá nhân
và cộng đồng.
II. Đọc- hiểu văn bản.
1. Vua An D ơng V ơng xây thành, chế nỏ
bảo vệ đất n ớc.
a. Quá trình xây thành của Vua An D ơng
V ơng :
- Thành đắp tới đâu lại lở đến đó.
- Lập đàn cầu đảo bách thần, giữ mình
trong sạch.
- Nhờ cụ già mách bảo, sứ Thanh Giang
(Rùa vàng) giúp vua xây thành trong nửa
tháng thì xong.
Nh giỏo : Nguyn Vn L- THPT Vnh Yờn, Vnh Phỳc

19
Giỏo ỏn Ng vn 10 Nm hc 2013 -2014

? Xây thành xong An Dơng Vơng đã nói với
Rùa vàng? Em có suy nghĩ gì về chi tiết này?
Nhà vua cảm ơn Rùa vàng song vẫn còn băn
khoăn : nếu có giặc thì lấy gì mà chống.
Đây chính là ý thức trách nhiệm của ngời
cầm đầu đát nớc. Bởi lẽ dựng nớc đã khó, giữ
nớc càng khó khăn hơn, dựng nớc đi liền với
giữ nớc .Nỏ thần là hiện thân của lòng yêu n-

dân gian một lòng ngỡng mộ và ca ngợi công
lao của An Dơng Vơng. Nhà vua phải nhờ
thần linh mới xây xong. Sự giúp đỡ của Rùa
vàng là một yếu tố phù trợ nhằm lý tởng hóa
việc xây thành.
b. Chế nỏ thần giữ n ớc
- Rùa vàng tháo vuốt đa cho nhà vua làm lẫy
nỏ.
- Vua sai Cao Lỗ làm nỏ, lấy vuốt rùa làm
lẫy, gọi là nỏ Linh quang kim quy thần

- Có nỏ thần ADV đã đánh lui đợc đội quân
xâm lợc của Triệu Đà > Bảo toàn đất nớc
-Sự giúp đỡ của sứ thanh gianglà một yếu tố
thần kì.Yếu tố thần kì này nhằm:
+Lí tởng hoá công việc xây thành.
+Sự giúp đỡ của tổ tiên linh thiêng
đối với con cháu trong việc xây dựng và bảo
vệ đất nớc
Nêu cao bài học cảnh giác giữ nớc, khẳng
định vai trò của An Dơng Vơng và thái độ ca
ngợi của nhân dân đối với hành động có ý
nghĩa lịch sử đó.
2. Bi kịch mất n ớc, bi kịch tình yêu và thái
độ của tác giả dg với từng nhân vật .
a. Bi kịch n ớc mất nhà tan
-Triệu Đà cầu hôn, vua vô tình gả con gái
là Mỵ Châu cho con trai Triệu Đà là Trọng
Thủy.
- An Dơng Vơng để Trọng Thủy ở rể là

trò gì trong việc thể hiện chủ đề ?
Những chi tiết kì ảo:
- Cụ già từ phơng đông báo tin sứ giả Giang
Thanh giúp nhà vua xây thành.
- Nỏ thần bắn một phát chết vạn quân.
- Máu Mị Châu chảy xuống biển, trai sò ăn
vào đều biến thành ngọc.
- ADV không chết mà đợc Rùa Vàng đa về
biển.
? Qua các chi tiết đó tác giả dân gian đã thể
hiện thái độ với từng nhân vật trong truyền
thuyết nh thế nào?
? Em có nhận xét gì về kết thúc của truyền
thuyết?
MC cho TT xem nỏ thần đợc đánh giá ntn?
G : lý giải trong truyền thuyết kết thúc thờng
các nhân vật chính là chết nhng dân gian
không để cho họ chết mà nên thờng có
những chi tiết kì ảo
G : cho H thảo luận về nhân vật Trọng Thủy.
Có nhiều ý kiến khác nhau về nhân vật này,
em hãy nêu suy nghĩ của bản thân về nhân
vật TT, thái độ của dg đối với nhân vật này?
- Trọng Thuỷ là kẻ gián điệp. Ngay cả việc
yêu Mị Châu cũng chỉ là giả dối.
- Giữa Mị Châu và Trọng Thuỷ có một tình
yêu chung thủy và hình ảnh ngọc trai, giếng
nớc là chứng nhân cho mong muốn hoá giả
tội lỗicủa y- ý kiến của em ?
- Mị Châu quá tin yêu chồng đã đắc tội với

cứu đợc MC. Đây là chút an ủi cho MC.
Nàng là ngời con gái ngây thơ, trong trắng,
mắc tội với non sông.Tợng trng cho sự minh
oan đầy bao dung của nhân dan đối với MC
+ ý 2Mị Châu đã bị lừa dối. Nàng không chủ
ý hại vua cha, hại đất nớc. Nàng là nạn nhân
của chiến tranh xâm lợc.
- Chi tiết ngọc trai, giếng nớc không phải
là hình ảnh thể hiện tình yêu chung thủy mà
là sự hóa giải mối oan tình của nàng mà dân
gian muốn thể hiện .
* Trọng Thủy:
Việc Trọng Thủy lấy cắp lẫy nỏ thần là ngời
trực tiếp gây ra cái chết của hai cha con
ADV là một điều đáng trách. Tuy nhiên, tình
yêu mà Trọng Thủy dành cho Mị Châu cũng
là chân thật và sâu nặng. Chính vì vậy, đối
với nhân vật này, ngời đời thấy vừa đáng th-
ơng vừa đáng giận.
3. Tổng kết
- Nội dung: truyện ADV cho đến tận ngày
nay vẫn còn nguyên giá trị, chiếm đợc cảm
tình của ngời đọc. Ngời ta đọc truyện để hiểu
đợc lịch sử,để rút ra những bài học:
+ Nêu cao tinh thần cảnh giác không chủ
quan trong bất kì hoàn cảnh nào. Đặc biệt
Nh giỏo : Nguyn Vn L- THPT Vnh Yờn, Vnh Phỳc

21
Giỏo ỏn Ng vn 10 Nm hc 2013 -2014

ơng pháp, ph

ơng tiện:- Phơng pháp: Quy nạp, từ VD - nhận xét.
- Phơng tiện: GV: SGK, SGV, tài liệu
HS: Chuẩn bị làm trớc các bài tập đã cho trong văn bản
C. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong giờ dạy
3. Bài dạy
Các cụ ta thờng dạy: ăn có nhai, nói có nghĩ. Có nghĩa là không nên vội vàng khi ăn, khi
nói. Cần có sự cân nhắc sao cho đúng.Làm một bài văn tự sự cũng vậy,cần phải có sự sắp xếp các
ý,các sự kiện tơng đối hoàn chỉnh. Để thấy vai trò của dàn ý trong bài văn tự sự, chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu Lập dàn ý bài văn tự sự
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- Em ụn tp bài lập dàn ý bài văn tự sự
gồm mấy phần ? nội dung từng phần ?
H. Ba phần I: Hình thành ý tởng
Nh giỏo : Nguyn Vn L- THPT Vnh Yờn, Vnh Phỳc

22
Giỏo ỏn Ng vn 10 Nm hc 2013 -2014

Dự kiến cốt truyện
II. Lập dàn ý
III. Luyện tập
- Gọi học sinh đọc phân tích trong SGK
- Trong phân tích trên nhà văn Nguyên


23
Giỏo ỏn Ng vn 10 Nm hc 2013 -2014

Qua lời kể của nhà văn, em học tập đợc
điều gì trong quá trình hình thành ý tởng,
dự kiến cốt truyện để chị lập dàn ý ?
- Yêu cầu học sinh đọc phần II trong
SGK/45 kể lại câu chuyện dựa vào gợi ý
trong SGK.
GV cho học sinh thảo luận nhóm, sau đó
gọi đại diện lên trình bày - đánh giá cho
điểm
- GV lắng nghe, nhận xét và có thể sử
dụng máy chiếu, giấy toki, hoặc viết
thành 2 cột dàn ý, câu chuyện lên bảng để
học sinh tham khảo
2. Nhận xét:
- Muốn lập dàn ý bài văn tự sự cần hình thành ý tởng,
chọn đề tài, xác định chủ đề cho bài viết.
- Dự kiến cốt truyện: nhân vật, chọn sắp xếp các sự
việc, chi tiết tiêu biểu.
II. Cách lập dàn ý bài văn tự sự (trọng tâm)
1. Ví dụ:
Hình thức kể chuyện: Ngời kể chuyện (tôi)
Nhan
đề Bố
cục
Sau cái đêm đen ấy Ngời đậy nắp hầm bem
Mở bài - Sau khi chạy khỏi nhà tên

2. Cách lập dàn ý
a. Khái niệm:
Lập dàn ý bài văn tự sự là nêu rõ những nội dung chính
cho câu chuyện mà mình sẽ viết, sẽ kể
b. Cách lập dàn ý:
Bớc 1: Hình thành ý tởng - chọn đề tài
Bớc 2: Dự kiến cốt truyện
Bớc 3: Phác thảo bố cục của lập dàn ý gồm 3 phần
* Mở bài (trình bày)
- Giới thiệu câu chuyện (hoàn cảnh, không gian, thời
gian, nhân vật)
* Thân bài (khai đoan, phát triển, đỉnh điểm)
- Những sự việc, chi tiết chính theo diễn biến câu
chuyện.
* Kết bài (kết thúc): Kết thúc câu chuyện (có thể nêu
Nh giỏo : Nguyn Vn L- THPT Vnh Yờn, Vnh Phỳc

24
Giỏo ỏn Ng vn 10 Nm hc 2013 -2014

- Muốn lập dàn ý bài văn tự
sự cần phải hình thành ý tởng,
chọnđềtài, Dự kiến cốt
truyện
Phác thảo bố cục của dàn ý
GV: Bố cục tơng ứng với mô
hình cấu trúc tuyền thống
của tác phẩm tự sự
- Dàn ý gồm những phần
nào ? nêu nội dung mỗi

Nh giỏo : Nguyn Vn L- THPT Vnh Yờn, Vnh Phỳc

25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status