Tiết 1+2
Bài soạn:
GT Tổng quan văn học Việt Nam
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp HS
- Nắm đợc những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của
văn học Việt Nam (văn học dân gian và văn học viết) và quá trình phát
triển của văn học Việt Nam (văn học trung đại và văn học hiện đại).
- Nắm vững hệ thống vấn đề về:
+Thể loại của văn học Việt Nam
+ Con ngời trong văn học Việt Nam
- Bồi dỡng niềm tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc qua di sản
văn học đợc học. Từ đó có lòng say mê với văn học Việt Nam
B/ Phơng tiện thực hiệN
- SGK, SGV
- Thiết kế bài giảng
- Các tài liệu tham khảo
C/ Cách thức tiến hành
GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp giữa nêu vấn đề và trao đổi
thảo luận, trả lời các câu hỏi
D/ Tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
2.Bài mới:
Hoạt động của GV và
HS
Yêu cầu cần đạt
Gọi HS đọc phần I SGK
_ Văn học Việt Nam có
mấy bộ phận? Là những
bộ phận nào?
- Văn học dân gian là
thể loại của văn học
viết Việt Nam?
- Trình bày quá trình
phát triển của văn học
viết Việt Nam?
- Văn học trung đại chủ
yếu viết bằng văn tự gì?
Nội dung chủ yếu của
văn học giai đoạn này?
Kể tên một số tác giả,
tác phẩm tiêu biểu?
- Về lịch sử xã hội nớc
ta giai đoạn này có
những nét gì đáng lu ý,
ảnh hởng tới sự phát
triển của văn học?
a. Chữ viết của văn học Việt Nam
- Về cơ bản đợc viết bằng chữ Hán, chữ Nôm và
chữ quốc ngữ
Chữ Hán là văn tự của ngời Hán. Ngời Việt đọc
theo cách của mình gọi là cách đọc Hán Việt.
Chữ Nôm dựa vào chữ Hán sáng tạo ra. Chữ
quốc ngữ là thứ chữ sử dụng chữ La tinh để
sáng tạo ra.
b. Hệ thống thể loại của văn học viết
- Văn học trung đại:
+ Chữ Hán chủ yếu là văn xuôi, thơ, văn biền
ngẫu.
+ Chữ Nôm phần lớn là thơ và văn biền ngẫu.
- Văn học hiện đại:Tự sự, trữ tình, kịch
2
- Em hãy nêu những tác
giả tiêu biểu của văn
học giai đoạn này?
- Mối quan hệ giữa con
ngời với thế giới tự
nhiên đợc thể hiện nh
thế nào?
(GV gơị ý cho HS căn
cứ vào SGK để phát
hiện ra những nét cơ
bản về mối quan hệ
giữa con ngời với thiên
nhiên thể hiện trong
văn học)
+ Về tác giả: đã xuất hiện đội ngũ nhà văn, nhà
thơ chuyên nghiệp.
+ Về đời sống văn học: nhờ có báo chí và kĩ
thuật in ấn hiện đại mà tác phẩm văn học đi vào
đời sống nhanh hơn; sôi động hơn, năng động
hơn
+ Về thể loại: thơ mới, tiểu thuyết, kịch
nói dần thay thé hệ thống thể loại cũ
+ Về thi pháp: hệ thống thi pháp mới dần thay
thế hệ thống thi pháp cũ, đề cao cá tính sáng
tạo, đề cao "cái tôi" cá nhân
- Cách mạng tháng Tám đã mở ra một thời kì
mới cho văn học nớc nhà. Trong hai cuộc kháng
chiến chống Pháp và Mĩ, văn học luôn theo sát
cuộc sống và phản ánh hiện thực cuộc sống của
- Mối quan hệ giữa con
ngời với quốc gia, dân
tộc đợc thể hiện nh thế
nào?
-Văn học Việt Nam đã
phản ánh mối quan hệ
xã hội nh thế nào?
-Văn học đã phản ánh ý
thức bản
thân nh thế nào?
Củng cố
-Các bộ phận hợp thành
của văn học Việt Nam?
Quá trình phát triển của
văn học Việt Nam?
-Mục đích của việc học
văn học Việt Nam?
VD:+ Hình ảnh ẩn dụ mận, đào trong ca dao
( Bây giờ mận mới hỏi đào - Vờn hồng đã có ai
vào hay cha) để chỉ đôi thanh niên nam nữ trẻ
trung
+ Các hình tợng tùng, cúc, trúc, mai thờng tợng
trng cho nhân cách cao thợng; các đề tài ng,
tiều, canh, mục thờng thể hiện lí tởng thanh cao
ẩn dật, không màng danh lợi của nhà nho.
2. Con ngời Việt Nam trong quan hệ quốc gia,
dân tộc
-Từ xa xa con ngời Việt Nam đã có ý thức xây
dựng quốc gia, dân tộc của mình. Sáng chắn
bão giông, chiều ngăn nắng lửa. Vì vậy văn học
4
Nam gồm văn học trung đại và văn học hiện
đại, phát triển qua ba thời kỳ, thể hiện chân
thực, sâu sắc đời sống t tởng, tình cảm của con
ngời Việt Nam.
-Học văn học dân tộc là để tự bồi dỡng nhân
cách, đạo đức, tình cảm, quan niệm thẩm mĩ và
trau dồi tiếng mẹ đẻ.
Tiết 3
Soạn:
Tiếng Việt
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
A/ Mục ti êu bài học
Giúp HS:
- Nắm đợc kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp (HĐGT) bằng ngôn
ngữ, về các nhân tố gioa tiếp (NTGT) (nh nhân vật, hoàn cảnh, nội dung,
mục đích, phơng tiện, cách thức giao tiếp), về hai quá trình trong HĐGT.
- Biết xác định các NTGT trong một HĐGT, nâng cao năng lực giao tiếp
khi nói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp.
- Có thái độ và C/ Cách hành vi phù hợp trong HĐGT bằng ngôn ngữ
B/ Phơng tiện thực hiệN
- SGK, SGV
- Thiết kế bài giảng
- Các tài liệu tham khảo
thức tiến hành
GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp giữa nêu vấn đề và trao đổi
thảo luận, trả lời các câu hỏi
D/ Tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ:Không kiểm tra
2. Bài mới:
hoạt động giao tiếp diễn
ra giữa các nhân vật giao
tiếp nào ? (Ai viết? Ai
đọc? Đặc điểm của các
I. Thế nào là hoạt động giao tiếp băng ngôn
ngữ
1. Văn bản Hội nghị Diên Hồng
- Diễn ra giữa vua nhà Trần và các bô lão. Vua
là ngời lãnh đạo tối cao của đất nớc, các bô lão
là đại diện cho các tầng lớp nhân dân.
Các nhân vật giao tiếp ở đây có vị thế giao tiếp
khác nhau, vì thế ngôn ngữ giao tiếp cũng có
nét khác nhau: các từ xng hô (bệ hạ), các từ
thể hiện thái độ (xin, tha), các câu hỏi tỉnh lợc
chủ ngữ trong giao tiếp trực diện
- Khi ngời nói (viết) tạo ra văn bản nhằm biểu
đạt nội dung t tởng, tình cảm của mình, thì ng-
ời nghe (đọc) tién hành các hoạt động nghe
(đọc) để giải mã rồi lĩnh hội nội dung đó. Ngời
nói và ngời nghe có thể đổi vai cho nhau. Nh
vậy, HĐGT có hai quá trình: tạo lập văn bản và
lĩnh hội văn bản
- Đất nớc đang bị giặc ngoại xâm đe doạ, quân
và dân nhà Trần phải cùng nhau bàn bạc để tìm
ra sách lợc đối phó. Địa điểm cụ thể là điện
Diên Hồng. Rộng hơn nữa, đây là hoàn cảnh
đất nớc ta ở thời đại phong kiến có vua trị vì
với mọi luật lệ và phong tục thời kì phong
kiến.
- Thảo luận về tình hình đất nớc đang bị giặc
những vấn đề cơ bản
nào?
- Hoạt động giao tiếp
thông qua văn bản đó
nhằm mục đích gì? (xét
từ phía ngời viết và từ
phía ngòi đọc) ?
- Phơng tiện ngôn ngữ và
cách tổ chức văn bản có
gì nổi bật? (Dùng nhiều
từ ngữ thuộc ngành khoa
học nào? Văn bản có kết
cấu rõ ràng với các đề
mục lớn nhỏ thể hiện
tính mạch lạc, chặt chẽ
ra sao ?)
Củng cố
- Thế nào là hoạt động
tuổi cao hơn, có vốn sống, có trình độ hiểu biết
(nhất là hiểu biết về văn học) cao hơn, có nghề
nghiệp là nghiên cứu và giảng dạy văn học.
Còn ngời đọc là HS lớp 10, trẻ tuổi hơn, có vốn
sống và trình độ hiểu biết thấp hơn.
- HĐGT thông qua văn bản đợc tiến hành
trong hoàn cảnh của nền giáo dục quốc dân,
trong nhà trờng (hoàn cảnh có tính quy thức)
- Nội dung giao tiếp thuộc lĩnh vực văn học, về
đề tài Tổng quan văn học Việt Nam.
Nội dung giao tiếp bao gồm những vấn đề cơ
bản (đã đợc nêu thành hệ thống đề mục trong
mấy quá trình?
- Các nhân tố của hoạt
động giao tiếp?
Ghi nhớ
- Hoạt động giao tiếp là hoạt động trao đổi
thông tin của con ngời trong xã hội, đợc tiến
hành chủ yếu bằng phơng tiện ngôn ngữ (dạng
nói hoặc dạng viết), nhằm thực hiện những
mục đích về nhận thức, về tình cảm, về hành
động,
- Mỗi hoạt động giao tiếp gồm hai quá trình :
tạo lập văn bản (do ngời nói, ngời viết thực
hiện và lĩnh hội văn bản (do ngời nghe, ngời
đọc thực hiện). Hai quá trình này diễn ra trong
quan hệ tơng tác.
- Trong hoạt động giao tiếp có sự chi phối của
các nhân tố : nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh
giao tiếp, nội dung giao tiếp, mục đích giao
tiếp, phơng tiện và cách thức giao tiếp.
Tiết 4
Soạn: Đọc văn
Khái quát văn học dân gian Việt Nam
A/ Mục tiêu bài học
Giúp HS:
- Hiểu và nhớ đợc những đặc trng cơ bản của văn học dân gian. (Đây là
mục tiêu quan trọng nhất của bài học)
8
- Hiểu đợc những giá trị to lớn của văn học dân gian. Đây là cơ sở để HS
có thái độ trân trọng đối với di sản văn hoá tinh thần của dân tộc, từ đó
học tập tốt hơn phần văn học dân gian trong chơng trình.
I. Đặc trng cơ bản của văn học dân
gian
1. Văn học dân gian là những tác
phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền
miệng (tính truyền miệng)
a. Văn học dân gian là những tác phẩm
nghệ thuật ngôn từ
- Bất cứ một tác phẩm văn học nghệ
thuật nào cũng đợc sáng tạo bằng ngôn
ngữ.
- Những câu ca sao, những câu chuyện
đó có: ngôn từ trau chuốt, có hình ảnh,
để lại cảm xúc trong lòng ngời đọc. Có
những câu chuyện theo suốt cuộc đời
con ngời. Nh vậy ta có thể kết luận:
Văn học dân gian là những tác phẩm
nghệ thuật
ngôn từ
9
- Thế nào là truyền
miệng?
- Truyền miệng là ph-
ơng thức nh thế nào?
- Quá trình truyền
miệng đớc thực hiện
qua hình thức nào?
GV gọi một, hoặc vài
em hát một làn điệu
chèo, hoặc dân ca
Quan họ
- Hiểu theo nghĩa hẹp là một nhóm ngời,
hiểu theo nghĩa rộng là một cộng đồng
dân c. Tập thể bao gồm nhiều cá nhân nh-
ng không phải là tất cả cá nhân cùng một
lúc tham gia sáng tác. Mỗi cá nhân tham
gia ở những thời điểm khác nhau. Nhng vì
truyền miệng nên lâu ngày, ngời ta không
nhớ đợc và cũng không cần nhớ ai đã
từng là tác giả. Tác phẩm văn học dân
gian trở thành của chung, ai cũng có thể
tuỳ ý bổ sung, sửa chữa.Thông thờng thì
việc làm này có ý nghĩa tích cực
- Tập thể là tất cả mọi ngời, tác giả văn
học dân gian chủ yếu là ngời bình dân.
- Tính truyền miệng và tính tập thể là
những đặc trng cơ bản, chi phối, xuyên
suốt quá trình sáng tạo và lu truyền tác
10
- Văn học dân gian
Việt Nam có những thể
loại nào? Hãy định
nghĩa ngắn gọn và nêu
ví dụ về từng thể loại?
phẩm văn học dân gian, thể hiện sự gắn
bó mật thiết của văn học dân gian với các
sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng
đồng
+ Văn học dân gian đóng vai trò phối hợp
hoạt động theo nhịp điệu của chính hoạt
động đó ( hò chèo thuyền, hò kéo lới, hò
Tấm Cám; Cây khế; Học khôn
5. Truyện ngụ ngôn
Tác phẩm tự sự ngắn, có kết cấu chặt chẽ,
thông qua các ẩn dụ để kể về những sự
việc có liên quan đến con ngời, từ đó nêu
những bài học kinh nghiệm về cuộc sống
hoặc nhân sinh
11
- Tại sao văn học dân
gian là kho tri thức?
- Tính giáo dục của
văn học dân gian đợc
thể hiện nh thế nào?
Thỏ và Rùa; Đẽo cày giữa đờng
6. Truyện cời
Tác phẩm tự sự ngắn, có kết cấu chặt chẽ,
kết thúc bất ngờ, kể về những sự việc xấu,
trái tự nhiên, có tác dụng gây cời nhằm
mục đích giải trí hoặc phê phán
Cháy; Trạng Quỳnh; Trạng Lợn
7. Tục ngữ
Câu nói ngắn gọn, hàm súc, có hình ảnh,
nhịp điệu, đúc kết kinh nghiệm thực tiễn
ăn kỹ no lâu, cày sâu tốt lúa
Có công mài sắt, có ngày nên kim
8. Câu đố
Bài văn vần hoặc câu nói có vần, mô tả
vật đố bằng những hình ảnh, hình tợng
khác lạ để ngời nghe tìm lời giải, nhằm
mục đích giải trí, rèn luyện t duy
ng của văn học dân
gian?
-Giá trị của văn học
dân gian?
1. Văn học dân gian là kho tri thức vô
cùng phong phú về đời sống các dân
tộc
Tri thức trong văqn học dân gian thuộc đủ
mọi lĩnh vực của đời sống tự nhiên xã hội
và con ngời
Sơn Tinh - Thuỷ Tinh là nhận thức về tai
hoạ lũ lụt và kinh nghiệm chiến thắng lũ
lụt ; tục ngữ là kho tri thức về kinh
nghiệm ; ca dao là tri thức về xã hội và
con ngời
- Những tri thức ấy đợc trình bày bằng
nghệ thuật ngôn từ nên rất sinh động và
hấp dẫn
- Tri thức dân gian là nhận thức của nhân
dân ; nó khác hẳn nhận thức của giai cấp
thống trị
2. Văn học dân gian có giá trị giáo dục
sâu sắc về đạo lý làm ngời
- Giáo dục tinh thần nhân đạo và lạc quan
; góp phần đấu tranh chống bất công, thể
hiện niềm tin vào chính nghĩa, vào cái
thiện ; hình thành những phẩm chất tốt
đẹp : yêu quê hơng đất nớc, lòng vị tha,
tính cần kiệm
VD: Truyện Tấm Cám: giúp con ngời
về nhận thức, giáo dục, thẩm mĩ,cần đợc
trân trọng và phát huy
Tiết 5
Soạn:
Tiếng Việt
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
( Tiếp theo)
A/ Mục tiêu bài học
Nh tiết 3
B/ Phơng tiện thực hiệN
- SGK, SGV
14
- Thiết kế bài giảng
- Các tài liệu tham khảo
C/ Cách thức tiến hành
GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp giữa nêu vấn đề và trao đổi
thảo luận, trả lời các câu hỏi
D/ Tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ? Quá trình của hoạt động
giao tiếp? Các nhân tố của hoạt động giao tiếp?
2. Bài mới:
Hoạt động của GV và
HS
Yêu cầu cần đạt
HS lần lợt làm các bài
tập, sau đó trình bày lời
giải của mình.
Mỗi bài tập GV gọi một
HS trình bày bài giải; các
d) Cách nói của chàng trai (mợn hình ảnh "tre
non đủ lá" và mợn chuyện "đan sàng") rất phù
hợp với nội dung và mục đích của cuộc giao
tiếp. Cách nói đó mang màu sắc văn chơng,
thuộc về phong cách văn chơng,vừa có hình
ảnh, vừa đậm sắc thái tình cảm, nên dễ đi vào
lòng ngời
2. Bài tập 2:
Hình thức giao tiếp mang tính chất đời thờng
a) Trong cuộc giao tiếp, các nhân vật giao tiếp
15
nào? Nhằm mục đích gì?
b) Nêu mục đích giao
tiếp của mỗi câu hỏi?
c) Tình cảm, thái độ và
quan hệ của hai nhân
vật?
a) Khi làm bài thơ này,
Hồ Xuân Hơng đã "giao
tiếp" với ngời đọc về vấn
đề gì? Mục đích?
b) Ngời đọc căn cứ vào
đâu để lĩnh hội bài thơ?
( A Cổ và ngời đàn ông ) đã thực hiện các hành
động nói cụ thể là:
chào ( Cháu chào ông ạ! ), chào đáp ( A Cổ
hả?), khen (Lớn
tớng rồi nhỉ ? ), hỏi ( Bố cháu có gửi pin đài
lên cho ông
không? ), đáp lời ( Tha ông, có ạ! )
ời phụ nữ tài hoa nhng lận đận về tình duyên-
để hiểu và cảm nhận bài thơ
4. Bài tập 4:
Bài tập này nhằm mục đích rèn luyện năng lực
giao tiếp dới dạng viết, hơn nữa là viết một văn
bản thông báo. Chú ý các yêu cầu sau:
- Dạng văn bản: thông báo ngắn, do đó cần
16
- Qua các bài tập, chúng
ta rút ra đợc những gì khi
thực hiện giao tiếp?
viết đúng các thể thức nh mở đầu, kết thúc
- Đối tợng giao tiếp là các bạn HS toàn trờng
- Nội dung giao tiếp là hoạt động làm sạch môi
trờng
-Hoàn cảnh giao tiếp: trong nhà trờng và nhân
Ngày Môi trờng thế giới
VD
các em có thể tham khảo văn bản sau:
Thông báo
Nhân Ngày Môi trờng thế giới, nhà trờng có tổ
chức buổi tổng vệ sinh toàn trờng để làm cho
trờng ta xanh, sạch, đẹp hơn nữa.
- Thời gian làm việc: Từ 8 giờ sáng chủ nhật
ngày tháng năm
- Nội dung công việc: thu dọn rác, khai thông
cống rãnh, phát quang cỏ dại, trồng thêm cây
xanh và vun gốc các hàng cây
- Lực lợng tham gia: toàn thể HS trong trờng
- Dụng cụ: Mỗi HS một dụng cụ nh: cuốc,
+ Nội dung giao tiếp ( nói, viết về cái gì ?)
+ Giao tiếp bằng cách nào ( nói, viết nh thế
nào?)
18
Tiết 6
Soạn:
Tiếng Việt
Văn bản
A/ Mục tiêu bài học
Giúp H S:
- Có đợc những kiến thức thiết yếu về văn bản, đặc điểm của văn bản
và kiến thức khái quát về các loại văn bản xét theo phong cách chức năng
ngôn ngữ
- Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao
tiếp
B/ Phơng tiện thực hiệN
- SGK, SGV
- Thiết kế bài giảng
- Các tài liệu tham khảo
C/ Cách thức tiến hành
GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp giữa nêu vấn đề và trao đổi
thảo luận, trả lời các câu hỏi
D/ Tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
2. Bài mới:
Hoạt động của GV
và HS
Yêu cầu cần đạt
Gọi HS đọc lần lợt
các văn bản
tiếp giữa vị Chủ tịch nớc với toàn thể
quốc dân đồng bào.Là nguyện vọng khẩn
thiết và khẳng định quyết tâm lớn của
dân tộc trong giữ gìn, bảo vệ độc lập tự
do. Gồm 15 câu.
- Các văn bản đều đặt ra vấn đề cụ thể và
triển khai nhất quán trong từng văn bản.
Văn bản 1: là quan hệ giữa ngời với ngời
trong cuộc sống, cách đặt ra vấn đề và
giải quyết rất rõ
từng đoạn nh thế nào?
Đặc biệt ở văn bản 3,
văn bản còn đợc tổ
chức theo kết cấu ba
phần nh thế nào?
- Về hình thức, văn bản
3 có dấu hiệu mở đầu
và kết thúc nh thế nào?
ràng.
Văn bản 2: là lời than thân của cô gái. Cô
gái trong xã hội cũ nh hạt ma rơi xuống
bất kể chỗ nào đều phải cam chịu. Tự
mình, cô gái không thể giải quyết đợc.
Cách thể hiện hết sức nhất quán rõ ràng.
Văn bản 3: là lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến, văn bản thể hiện:
+ Lập trờng chính nghĩa của ta và dã tâm
của thực dân Pháp.
+ Nêu chân lí đời sống dân tộc: thà hi
sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất
vực nào trong cuộc
sống?
- Từ ngữ đợc sử dụng
trong mỗi văn bản
thuộc loại nào?(từ ngữ
thông thờng trong cuộc
sống hay từ ngữ thuộc
lĩnh vực chính trị?)
- Cách thức thể hiện
nội dung nh thế nào?
( thông qua hình ảnh
hay thể hiện trực tiếp
bằng lí lẽ, lập luận?)
+ Kết bài: Còn lại
- Có dấu hiệu hình thức riêng, đều là
những câu cảm thán, rất ngắn gọn
- Văn bản 1: Truyền đạt kinh nghiệm
sống
Văn bản 2: Thân phận của ngời phụ nữ
trong xã hội trớc đây
Văn bản 3: Kêu gọi toàn dân chống lại sự
xâm lăng của thực dân Pháp
Ghi nhớ:
- Văn bản là sản phẩm của hoạt động
giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm một hay
nhiều câu, nhiều đoạn.
- Đặc điểm cơ bản:
+ Mỗi văn bản tập trung thể hiện một chủ
đề và triển khai chủ đề đó một cách trọn
vẹn.
mục đích giao tiếp; từ
ngữ; kết cấu
* Qua phần trả lời câu
hỏi, em hãy kể tên các
loại văn bản theo
phong cách chức năng
ngôn ngữ?
khẳng định rằng phải kháng chiến chống
Pháp.
* Nh vậy: Văn bản 1 thuộc phong cách
ngôn ngữ nghệ thuật, tuy có thể dùng
trong ngôn ngữ sinh hoạt hàng ngày; văn
bản 2 cũng thuộc phong cách ngôn ngữ
nghệ thuật; văn bản 3 thuộc phong cách
ngôn ngữ chính luận
- Phạm vi sử dụng:
+ Văn bản 2 dùng trong lĩnh vực giao
tiếp có tính nghệ thuật.
+ Văn bản 3 dùng trong lĩnh vực giao
tiếp về chính trị
+ Các văn bản trong SGK dùng trong lĩnh
vực giao tiếp khoa học
+ Đơn xin nghỉ học, giấy khai sinh là
những văn bản dùng trong lĩnh vực giao
tiếp hành chính.
- Mục đích giao tiếp:
+ Văn bản 2 nhằm bộc lộ cảm xúc
+ Văn bản 3 nhằm kêu gọi toàn dân
kháng chiến
+ Các văn bản trong SGK mhằm truyền
nghệ thuật (thơ, truyện ,tiểu thuyết,
kịch
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ
khoa học (SGK, tài liệu học tập, bài báo
khoa học, luận văn, luận án, công trình
nghiên cứu )
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ
hành chính (Đơn, biên bản, nghị quyết,
quyết định, luật )
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ
chính luận ( bài bình luận, lời kêu gọi,
bài hịch, tuyên ngôn )
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ
báo chí (bản tin, bài phóng sự, bài phỏng
vấn, tiểu phẩm )
Tiết 7
Soạn :
Làm văn
Bài làm văn số 1
23
A/ Mục tiêu bài học
Giúp H S:
- Củng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn, đặc biệt là về văn biểu
cảm và văn nghị luận.
- Vận dụng đợc những hiểu biết đó để viết một bài văn nhằm bộc lộ cảm
nghĩ vủa bản thân về một sự vật, sự việc, hiện tợng gần gũi trong thực tế
hoặc về một tác phẩm quen thuộc.
- Thấy rõ hơn nữa trình độ làm văn của bản thân, từ đó rút ra những kinh
nghiệm cần thiết để các bài làm văn sau đạt kết quả tốt hơn
Tiết 8+9
HS đọc phần Tiểu dẫn
SGK
- Em hãy cho biết phần
tiểu dẫn trình bày nội
dung gì?
- Dựa vào SGK em hãy
tóm tắt ngắn gọn sử thi
Đăm Săn?
I. Tìm hiểu chung
1. Tiểu dẫn
- Có hai loại sử thi là: Sử thi thần thoại và sử
thi anh hùng.
+ Sử thi thần thoại nh Đẻ đất đẻ nớc (Mờng),
ẩm ệt luông (Thái), Cây nêu thần (Mnông)
+ Sử thi anh hùng nh Đăm Săn, Xinh Nhã,(Ê
-đê), Đăm Noi (Ba-na)
- Tóm tắt nội dung sử thi Đăm Săn:
GV tóm tắt lại để HS nắm đợc nội dung cơ
bản nhất Theo ba phần chính:
+ Đăm Săn về làm chồng Hơ Nhị, Hơ Bhị và
trở nên một tù trởng giàu có, hùng mạnh.
+ Những chiến công của Đăm Săn đánh thắng
các tù trởng độc ác, giành lại vợ, đem lại sự
giàu có và uy danh cho mình và cộng đồng.
+ Khát vọng chinh phục thiên nhiên, vợt qua
mọi trở ngại của tập tục xã hội (chặt cây thần,
25