Ngày soạn: Ngày giảng:
Lớp 10A3:
10A4:.
10A5:.
10B3:
Tiết 57(PPCT): Đọc văn
Bạch Đằng giang phú
( Phú sông bạch đằng)
Trơng Hán Siêu
A. Phần chuẩn bị
I. Mục tiêu bài dạy
Giúp HS:
1. Qua hoài niệm về quá khứ, thấy đợc niềm tự hào về truyền thống của dân tộc và t
tởng nhân văn của tác giả với việc đề cao vai trò, vị trí của con ngời trong lịch sử.
2. Nắm đợc đặc trng cơ bản của thể phú và những nét đặc sắc về nghệ thuật của phú
sông Bạch Đằng.
II. Phơng tiện thực hiện
- SGK, SGV.
- Thiết kế bài học.
- Tài liệu tham khảo về thể loại phú.
III. cách thức tiến hành
GV có thể tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phơng pháp đọc sáng tạo, gợi
tìm; kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
B. tiến trình dạy học
I. ổn định tổ chức (1')
* Kiểm tra sĩ số: Lớp 10A3:,10A4:.,10A5:.,10B3:.
II. Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra vì bài dài
III. Giới thiệu bài mới (1')
Trong bài thơ "Qua Bạch Đằng nhớ thi sĩ họ Trơng", nhà thơ Nguyễn Linh Khiếu
viết:
Có phải dòng sông ngàn năm trớc
a) Phần tiểu dẫn giới thiệu đôi nét về Trơng Hán Siêu
+ Sinh năm nào không rõ, mất năm 1354, tự là Thăng
Phủ, quê ở Phúc Am, Ninh Thành (nay thuộc thị xã Ninh
Bình).
+ Ông là môn khách của Trần Quốc Tuấn, có công tham
gia kháng chiến chống quân Mông -Nguyên, làm quan
dới bốn đời vua Trần (Anh Tông, Minh Tông, Hiến Tông
và Dụ Tông). Ông đợc các vua Trần và nhân dân kính
trọng. Ông từng giữ chức Hàn Lâm học sĩ. Các vua Trần
thờng gọi ông là thầy. Tính cơng trực, học vấn uyên
thâm.
+ Tác phẩm ông còn 4 bài thơ và 3 bài văn. Trong đó có
bài Phú sông Bạch Đằng.
b) Vài nét về thể phú.
- Phú là thể văn thời cổ, có nguồn gốc bên Trung Quốc,
thịnh hành ở thời nhà Hán. Phú có 4 loại chính: Cổ phú,
bài phú, luật phú và văn phú.
+ Bài phú sông Bạch Đằng thuộc loại phú cổ thể, có vần,
tơng đối tự do về số câu, không bị gò bó về niêm luật.
Dùng hình thức chủ - khách đối đáp. Cuối bài thờng kết
lại bằng thơ. Bài phú có bố cục ba phần:
- Mở đầu: Giới thiệu nhân vật, lí do sáng tác.
- Nội dung: Đối đáp
- Kết: Lời từ biệt của khách
Bài phú là phú dùng hình thức biền văn. Câu 4, 6 hoặc 8
chữ sóng đôi với nhau.
+ Luật phú: phú có từ đời Đờng chú trọng tới đối, vần
hạn chế, gò bó.
+ Văn phú: là phú thời Tống tơng đối tự do, có dùng câu
văn xuôi.
Khẳng định vai trò của con ngời
trong chiến đấu bảo vệ tổ quốc.
? Chủ đề
Hãy xác định chủ đề của bài
phú?
* Chủ đề
- Miêu tả nhân vật khách và chủ (các bô lão) để tạo ra
tiếng nói đồng thanh tơng ứng ca ngợi chiến tích của cha
ông, luyến tiếc, thơng cảm những ngời anh hùng khuất
bóng đã lập chiến công trên dòng sông lịch sử. Đồng
thời rút ra nhận định có tính triết lí sâu sắc.
? Nhân vật khách trong bài phú
là ngời nh thế nào?
- Mục đích dạo chơi
- Có tâm hồn nh thế nào?
II. Đọc - hiểu
1. Nhân vật khách trong bài phú
- Là nhân vật của bài phú theo lối có thể. Đây là cái tôi
của tác giả. Trơng Hán Siêu đã thổi hồn của mình vào
thành một con ngời sinh động:
Khách có kẻ:
Giơng buồm giong gió chơi vơi
Lớt bể chơi trăng mải miết.
Đó là con ngời có tầm hồn phóng khoáng, tự do. Ngời x-
a có câu Vơng gia nhạo sơn, trí giả nhạo thuỷ. Nhân
vật khách là một trí giả. Hàng loạt những địa danh mang
tính ớc lệ trong miêu tả: Nguyên Tơng
chỉ sông
- Toàn cảnh sông nớc Bạch Đằng hiện ra, đợc ghi lại vài
nét tiêu biểu.
Bát ngát sóng kình muôn dặm
Thớt tha đuôi trĩ một màu
Nớc trời: một sắc, phong cảnh: ba thu
Nếu ở trên, khách bày tỏ thú tiêu dao đợc miêu tả bằng
biểu tợng hoành tráng có tính ớc lệ thì sóng kình xô tới
mạnh mẽ ở đoạn sông giáp biển tạo ra sự bát ngát mênh
mông trong tầm mắt (muôn dặm) của ngời ngắm cảnh.
Cái khéo của bài phú, đem đến không gian mùa thu ở
tháng cuối. Đó là màu xanh của da trời sắc nớc. Mùa thu
đã đi vào thơ ca mọi thời đại. Ngời ta gọi đó là mùa gợi
cảm. Những con thuyền nhỏ, dài có hình đuôi chim trĩ lớt
trên mặt nớc làm cho dòng sông cửa bể sôi động lên ở một
ngày cuối thu.
+ Cảnh hiện ra mỗi lúc một cụ thể dần mặc dù chỉ là hồi
tởng của khách:
Bờ lau san sát, bến lách đìu hiu
Sông chìm giáo gãy, gò đầy xơng khô
Buồn vì cảnh thảm, đứng lặng giờ lâu
Thơng nỗi anh hùng đâu vắng tá
Tiếc thay dấu vết luống con lu
+ Đây là sự hồi tởng của con ngời đã từng xông pha
trận mạc, góp sức mình trong cuộc chiến trên dòng
sông này. Nhân vật khách hồi tởng những trận thuỷ
chiến và tởng tợng dới lòng sông kia những binh khí và
xơng ngời chất đống. Chiến tranh không thể nói khác
đợc.
+ Sự hồi tởng ấy thể hiện tâm trạng buồn, thơng, tiếc.
Buồn vì sự mất mát hi sinh của cả hai bên trong trận
Đây là chiến địa phá Hoằng Thao
Thế trận bao gồm cả thời Ngô Quyền và Trần Hng Đạo.
Những kì tích trên sông hiện lên:
Đơng khi ấy
Thuyền bè muôn đội, tinh kì phấp phới.
Bầu trời đất chừ sắp đổi
Sự kiện trùng điệp, hình ảnh mạnh mẽ bừng bừng thế
trận, tác giả tạo ra không khí nóng bỏng của chiến trờng,
thế giằng co quyết liệt một sống, một chết. Đáng lu ý:
- Không khí chiến trận căng thẳng, quyết liệt, giằng co:
+ Thuyền bè muôn đội, tinh kì phấp phới
Hùng hổ sáu quân, giáo gơm sáng chói
Trận đánh đợc thua chửa phân
Chiến luỹ Bắc Nam chống đối
ánh nhật nguyệt chừ phải mờ
Bầu trời đất chừ sắp đổi
Lời văn ngắn, nhịp văn mạnh đã góp phần tái hiện trận
chiến. Những chiến công ngang tầm thời đại đợc miêu tả
và tởng tợng qua sự so sánh, dùng những điển tích điển
cố:
+ So sánh với trận Xích Bích: quân Tào Tháo tan tác khi
Lu Bị kết hợp với Tôn Quyền, Gia Cát Lợng cầu phong,
Chu Du phóng hoả.
+ So sánh với trận Hợp Phì giặc Bồ Kiên hoàn toàn chết
trụi.
? Em có suy nghĩ gì về cách so
sánh này? Kể cả cách sử dụng
điển tích điển cố trong bài phú?
Thủ pháp so sánh đặt trận thuỷ chiến Bạch Đằng ngang
tầm với những trận thuỷ chiến oanh liệt nhất trong lịch
nhân tố nào quyết định sự thắng
lợi của công cuộc đánh giặc giữ
nớc?
(HS đọc phần 3 SGK)
Lời ca của các bô lão và lời ca
nối tiếp của khách nhằm khẳng
định điều gì?
3. Lời ca của khách và chủ
ở phần 3, bài phú đã tạo ra một liên ngâm (lời ca của
khách và chủ).
Sông Đằng một dải dài ghê
cốt mình đức cao.
Cả khách và chủ đều ca ngợi chiến công lịch sử của
dòng sông Bạch Đằng. Dòng sông mãi mãi tồn tại với
chiến công ở đây.
Sông Đằng một dải dài ghê
Luồng to, sóng lớn dồn về biển Đông
Những ngời bất nghĩa tiêu vong
Nghìn thu chỉ có anh hùng lu danh.
Và Sông đây rửa sạch mấy lần giáp binh
Lời của các bô lão (chủ) còn khẳng định chân lí lịch sử bất
nghĩa thì tiêu vong, anh hùng thì lu danh thiên cổ, khách
lại thể hiện một quan niệm:
Giặc tan muôn thuở thanh bình
Phải đâu đất hiểm cốt mình đức cao
Trong sự nghiệp giữ nớc, nhân tố nào đã quyết định sự
thắng lợi? Chắc hẳn là đức cao. Núi non, địa thế hiểm
trở, tài mu lợc dùng binh là điều cần thiết. Song quyết
định thắng lợi là cái đức con ngời. Đó là yếu tố con ng-
ời, biết tập hợp dòng ngời, biết c xử trớc sau. Đây là
+ Hào khí đời Trần, âm hởng chiến thắng trên dòng sông
Bạch Đằng lịch sử.
+ Niềm tự hào tha thiết và hoài niệm đến bâng khuâng.
Nghệ thuật:
+ Chọn nhân vật chủ khách đều là cái tôi của tác giả tự
phân thân.
+ Chọn lọc điển tích, sự kiện để so sánh
+ Kết hợp yếu tố trữ tình với tự sự để tạo ra âm hởng
hoành tráng.
- Chiến tích oanh liệt trên dòng sông Bạch Đằng lịch sử
GV: Nêu yêu cầu
Lời ca của nhân vật khách và thơ Nguyễn Sởng
IV. Luyện tập
1. Học sinh thuộc bài Phú
2. Phân tích so sánh lời ca của
khách kết thúc bài Phú sông
Bạch Đằng với bài thơ của
Nguyễn Sởng.
Lời ca của nhân
vật khách
Thơ Nguyễn Sởng
Anh minh hai vị
thánh quân Sông
đây rửa sạch mấy
lần giáp binh.
Giặc tan muôn thuở
thanh bình
Phải đâu đất hiểm
cốt mình đức cao.
Mối thù nh núi cỏ cây tơi
không làm giảm giá trị to lớn của bài phú mẫu mực này, một bài phú đậm đà tính chất trữ tình,
mà lại pha màu sắc anh hùng ca ; nó đã khắc họa một cảnh trí mỹ lệ của Tổ quốc với tất cả hình
bóng chiến công oanh liệt của quân dân ta thời trớc, đồng thời gợi lên cho chúng ta, những con em
đất Việt ngày nay, trong thế hệ Hồ Chí Minh, một bài học sâu sắc về sự quyết tâm bảo vệ bằng
bất cứ giá nào cho trọn vẹn : "non sông gấm vóc" mà tổ tiên đã để lại cho mình.
(Bùi Văn Nguyên, Giảng văn, tập 1)
Ngày soạn: Ngày giảng:
Lớp10A3: ,10A4:,10A5,10B3:
Tiết 58 (PPCT) Đọc văn
đại cáo bình ngô
(Bình Ngô đại cáo)
Nguyễn Trãi
A. Phần chuẩn bị
I. Mục tiêu bài dạy
Giúp HS:
1. Qua cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Trãi, ta thấy ông là một nhân cách lớn nhà
văn hoá và t tởng lớn. Thấy đợc vị trí của Nguyễn Trãi trong lịch sử văn học dân tộc.
2. Hiểu đợc sự đóng góp nhiều mặt Nguyễn Trãi cho văn học dân tộc, đặc biệt là văn
chính luận, thơ chữ Hán và chữ Nôm.
II. Phơng tiện thực hiện
- SGK, SGV
- Thiết kế bài học
- Tranh ảnh, một số bài thơ về Nguyễn Trãi.
III. cách thức tiến hành
GV có thể tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả
lời các câu hỏi.
B. tiến trình dạy học
I. ổn định tổ chức (1')
* Kiểm tra sĩ số: Lớp 10A3;, 10A4: , 10A5: , 10B3:
- Sống trong thời đại đầy biến động (Nhà
Trần đổ. Nhà Hồ lên thay 1400 - 1407). Sau
bẩy năm giặc Minh xâm lợc, chúng bắt cha
con Hồ Quý Ly cùng các triều thần về
Trung Quốc, trong đó có cha con Nguyễn
Trãi.
- Đến cửa ải Nam Quan, vâng lời cha
Nguyễn Trãi trở về tìm đờng cứu nớc, trả
thù nhà. Ông bị giặc bắt giam lỏng mời
năm ở thành Đông Quan. Dù phải no nớc
uống thiếu cơm ăn, Nguyễn Trãi không
đầu hàng giặc (1407 - 1417).
- Năm 1417, Nguyễn Trãi trốn khỏi thành
Đông Quan vào Lỗi Giang - Thanh Hoá gặp
Lê Lợi dâng Bình Ngô Sách (cách đánh
thành giặc Minh), đợc Lê Lợi tin dùng. Suốt
mời năm (1417-1427). Nguyễn Trãi nếm
mật nằm gai, cùng Lê Lợi bàn mu tính kế,
giúp Lê Lợi soạn các loại văn th, chiếu lệnh
góp phần đắc lực vào sự nghiệp giải phóng
đất nớc.
- Hoà bình, Lê Lợi run sợ trớc ngôi báu,
theo lời bọn gièm pha, nịnh hót đã nghi ngờ
những tớng trung thần nh Trần Nguyên Hãn
(cháu nội Trần Nguyên Đán, là anh em con
cô con cậu ruột với Nguyễn Trãi) và Phạm
Văn Xảo. Cả hai đã phải chết. Nguyễn Trãi
cũng bị tống giam vì lí do đơn giản sinh ra
ở Thăng Long và có liên quan với dòng họ
nhà Trần. Sau một thời gian. Nguyễn Trãi đ-
+ Ông cũng là ngời luôn bị đố kị, gièm pha
và cuối cùng chịu một thảm họa có một
không hai trong lịch sử dân tộc.
(HS đọc SGK)
? Nêu những đóng góp quan trọng
của Nguyễn Trãi cho văn hoá dân
tộc
(Bằng cách thống kê tác phẩm của
Nguyễn Trãi trên các lĩnh vực)
2. Sự nghiệp văn học
a, Tác phẩm của Nguyễn Trãi
- Đóng góp về văn hoá tức là đóng góp về
nền văn hiến cho nớc nhà. Văn là trớc tác
(tác phẩm), hiến là ngời hiền tài. Cả hai lĩnh
vực này đều có nhiều ở Nguyễn Trãi.
+ Về tác phẩm có:
Lịch sử: Lam Sơn thực lục, Văn bia
Vĩnh Lăng ghi lại quá trình của cuộc khởi
nghĩa Lam Sơn và tinh thần đoàn kết toàn
dân, gắn bó với dân.
Địa lí: D địa chí ghi lại sản vật, con ngời
đất nớc ta thế kỉ XV.
Quân sự, chính trị: Quân trung từ mệnh
bao gồm th từ ông đợc lệnh thay mặt Lê Lợi
viết giao thiệp với các tớng nhà Minh thực
hiện kế sách đánh vào lòng ngời mu phạt
tâm công. Đại cáo bình Ngô là áng hùng
văn thiên cổ, một văn kiện tổng kết đầy đủ
về cuộc khởi nghĩa chống quân Minh, cũng
là bản tuyên ngôn về lòng yêu hoà bình yêu
nhà Minh. Tất cả thể hiện nghệ thuật viết
văn luận chiến bậc thầy mà t tởng chính của
những áng văn ấy là nhân nghĩa và yêu nớc.
+ Bình Ngô đại cáo là áng văn yêu nớc
lớn của thời đại, bản tuyên ngôn về chủ
quyền độc lập, bản cáo trọng tội ác kẻ thù,
bản hùng ca về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
T tởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi suy cho
cùng là tấm lòng yêu nớc thơng dân
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trớc lo trừ bạo
Nhân nghĩa là phải chăm lo cho dân an c,
lập nghiệp. Làm vua phải biết thơng dân và
phạt kẻ có tội với dân.
Mặt khác khi đất nớc có giặc ngoại xâm thì
nhân nghĩa phải biến thành hành động
chiến đấu, mang lại nền thái bình cho dân
cho nớc. Hoà bình nhân nghĩa ấy biến thành
hành động khoan dân, sao cho trong
thôn cùng xóm vắng không có một tiếng
hờn giận, oán sầu. Đấy mới là gốc của
nhạc (trình bày về việc soạn nhạc).
+ Văn chính luận của Nguyễn Trãi đã xác
định
* Đối tợng
* Mục đích
Để từ đó sử dụng bút pháp thích hợp, kết
cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén (Bức th số 5
gửi Vơng Thông).
(HS đọc SGK)
Khôn biết lòng ngời ngắn dài
* Dới công danh đeo khổ nhục
Trong dại dột có phong lu
* Nên thợ nên thầy vì có học
No ăn no mặc bởi hay làm
* áo mặc miễn là cho cật ấm
Cơm ăn chẳng lọ kém mùi ngon
Tính triết lí trong thơ văn Nguyễn Trãi biểu
hiện chí khí thanh cao, khát vọng đẹp đẽ.
Ông thực sự biết ngẫm mình.
- Tâm hồn Nguyễn Trãi dành cho thiên
nhiên. Ông coi thiên nhiên gần gũi, gắn bó
nh bạn bè, ngời hàng xóm thân thiết.
Núi láng giềng, chim bầu bạn
Mây khách khứa nguyệt anh tam
Cò nằm hạc lặn nên bầu bạn
ấp ủ cùng ta làm cái con
Có những bức tranh thiên nhiên hoành
tráng:
Kình ngạc băm vằm non mấy khúc,
Giáo gơm chìm gẫy chín bãi bao tầng
Có những câu thơ phảng phất phong vị thơ
đờng Nớc biếc non xanh thuyền gối bãi, đa
thanh nguyệt bạc khách lên lầu.
Thiên nhiên bình dị đi vào thơ Nguyễn Trãi,
đó là bè rau muống, luống mùng tơi, quả
núc nác:
áo quan thả gửi đôi bè muống
Đất bút nơng nhờ mấy luống mùng
- Thiên nhiên thơ mộng, chỉ có tâm hồn thi
- Về nội dung, văn chơng Nguyễn Trãi hội tụ
hai nguồn cảm hứng lớn là nhân nghĩa (yêu
nớc, yêu thiên nhiên, thơng dân) và lí tởng
anh hùng (quyết tâm đánh giặc, căm ghét
bọn xu nịnh, quyền gian, đau lòng trớc
nghịch cảnh).
- Về nghệ thuật, Nguyễn Trãi đóng góp tích
cực về thể loại và ngôn ngữ làm cho tiếng
viết trở thành ngôn ngữ giàu và đẹp.
III. Củng cố (2') - Tham khảo phần Ghi nhớ (SGK).
IV. hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới (2')
1. Học bài cũ
- Nắm vững về tác giả, tác phẩm
- Lu ý: Cuộc đời, quá trình trởng thành, sự nghiệp văn học
- Giá trị nghệ thuật
2. Chuẩn bị bài mới
- Đọc và soạn Phần tác phẩm " Đại Cáo Bình Ngô" theo hệ thống câu hỏi SGK
Ngày soạn: Ngày giảng:
Lớp 10A3:., 10A4:,10A5:, 10B3:
Tiết 59+60 (PPCT): Đọc văn
Đại cáo bình ngô
( Bình ngô đại Cáo- Nguyễn Trãi)
(Tiếp theo)
A. Phần chuẩn bị
I. Mục tiêu bài dạy
Giúp HS:
1. Hiểu Đại cáo bình Ngô có ý nghĩa trọng đại của một bản tuyên ngôn độc lập,
khẳng định sức mạnh của lòng yêu nớc và t tởng nhân nghĩa, là kiệt tác văn học kết hợp
hài hoà giữa yếu tố chính luận và chất văn chơng.
2. Nắm vững những đặc trng cơ bản của thể cáo. Đồng thời thấy đợc những sáng tạo
viết bài văn này với xúc cảm riêng. Đó là nỗi lòng
canh cánh thù nhà nợ nớc đã trả đợc. Cao hơn,
Nguyễn Trãi khao khát nhân dân đợc sống thanh
bình, mong muốn sinh linh hai nớc không còn
cảnh đầu rơi máu chảy. Nguyễn Trãi đã viết thiên
cổ hùng văn Đại cáo bình Ngô trong bối cảnh và
tâm trạng ấy.
? Em hiểu thế nào là Đại cáo bình
Ngô?
+ Cáo là một thể văn thời cổ, có nguồn gốc từ
Trung Quốc. Cáo cũng là chiếu là văn bản của vua
công bố việc nớc. Cáo thờng đợc viết bằng văn
biền ngẫu. (Biền là ngựa đi sóng đôi. Ngẫu là đôi,
từng cặp). Văn biền ngẫu có năm đặc điểm:
+ Ngôn ngữ đối ngẫu (các vế đối nhau theo bằng
trắc, từ loại)
+ Kiểu câu chỉnh tề (câu 4 chữ đối với câu 4 chữ, 6
chữ đối với câu 6 chữ hoặc câu 4/4 đối với câu 6/6)
+ Có vần điệu bằng trắc hài hoà
+ Sử dụng từ ngữ bóng bẩy có tính khoa trơng.
- Đại cáo là tuyên bố, tuyên cáo rộng rãi khắp đất
nớc những điều quan trọng, ở bài này là tuyên bố
về sự nghiệp đánh dẹp giặc Ngô.
- Ngô có hai cách hiểu: Một là các vua nhà Minh
quê ở đất Ngô. Hai là chỉ chung bọn giặc sang cai
trị nớc ta rất tàn ác. Từ đó dân ta gọi giặc phơng
Bắc là giặc Ngô để tỏ ý khinh ghét.
? Xác định chủ đề bài cáo.
2. Chủ đề
- Nêu luận đề chính nghĩa, nguyên nhân và quá
biết sức dân mạnh nh nớc).
+ Kẻ nào đi ngợc lại với nhân nghĩa, kẻ ấy sẽ bị
thất bại.
Lu Cung tham công nên thất bại
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô
Sông Bạch Đằng giết tơi Ô Mã
Việc xa xem xét
Chứng cớ còn ghi
Những việc làm trái với nhân nghĩa sờ sờ ra đấy.
Hai là quyền độc lập, tự chủ của một dân tộc:
Đây là cơ sở, làm chỗ dựa để Nguyễn Trãi triển
khai nội dung bài cáo. Tuy Nguyễn Trãi cha đề cập
tới quyền con ngời nhng chủ quyền dân tộc thì rõ
lắm:
Nh nớc Đại Việt ta từ trớc
Vốn xng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia
Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc
lập
Cùng Hán, Đờng, Tống, Nguyên mỗi bên xng
đế một phơng
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau
Song hào kiệt đời nào cũng có
Giọng văn sôi nổi, phấn chấn, đầy tự hào khi diễn
tả chủ quyền của dân tộc. Nguyễn Trãi chẳng cần
viện dẫn sách trời, quyền độc lập tự chủ vẫn đợc
giữ thiêng liêng, quyền lợi ấy gắn với lịch sử
phong tục, văn hoá, bờ cõi nớc ta từ đời này qua
Lòng căm thù đã bốc lên hừng hực nh ngọn lửa
thấu trời. Nhà văn khái quát thành hình tợng.
Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội
Dơ bẩn thay, nớc Đông Hải không rửa sạch mùi
Lấy cái vô cùng để diễn tả tội ác cũng đến vô cùng,
Nguyễn Trãi tìm cách diễn đạt thật đặc biệt.
Câu văn Nguyễn Trãi thực sự là bia căm thù. Sâu
sắc hơn, bia căm thù ấy tạc trong lòng ngời Việt
Nam qua nhiều thế hệ.
- Âm mu thâm độc nhất của giặc Minh là xâm lợc
nớc ta. Chúng mợn chiêu bài Phù Trần, diệt Hồ,
nhng thực chất là cớp nớc ta. Tội ác dã man nhất
của kẻ thù là tàn sát, vơ vét của nả. Chúng thẳng
tay chém giết những ngời dân vô tội.
- Ngòi bút của Nguyễn Trãi rất linh hoạt. Vạch rõ
âm mu của kẻ thù, Nguyễn Trãi đứng trên lập tr-
ờng dân tộc. Kể về tội ác kẻ thù, Nguyễn Trãi xuất
phát từ lập trờng nhân bản.
- Thành công nhất về nghệ thuật trong đoạn kể tội
quân giặc và ngôn ngữ hình ảnh và giọng văn.
Ngoài đặc trng của thể cáo là câu văn biền ngẫu,
sóng đôi, đối ngẫu, ngôn ngữ, hình ảnh và giọng
văn của Nguyễn Trãi thực sự thu hút ngời đọc.
+ Khi đầy thơng cảm đến xót xa:
- Ngời bị ép xuống biển dòng lng mò ngọc, ngán
thay cá mập, thuồng luồng
Kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng, khốn nỗi
rừng sâu, nớc độc
- Nớng dân đen trên ngọn lửa hung tàn
Vùi con đỏ xuống dới hầm tai vạ
phạt, tâm công.
Tởng chúng biết lẽ ăn năn, nên đã thay lòng
đổi dạ
Ngờ đâu vẫn đơng mu tính, lại còn chuốc
tội gây oan
Cuộc chiến đấu còn tiếp diễn, tính ác liệt cứ tăng
dần
4b. Ta trớc đã điều binh thủ hiểm, chặt mũi tiên
phong
Ta lại sai tớng chẹn đờng, tuyệt nguồn lơng
thực
Ngày mời tám, trận Chi Lăng, Liễu Thăng
thất thế
Ngày hai mơi, trận Mã Yên, Liễu Thăng cụt đầu
Ngày hăm lăm, bá tớc Lơng Minh bại trận tử
vong
Ngày hăm tám, thợng th Lí Khánh cùng kế tự
vẫn
+ Quân ta thể hiện:
Sĩ tốt kén ngời hùng hổ
Bề tôi chọn kẻ vuốt nanh
Gơm mài đá, đá núi cũng mòn
Voi uống nớc, nớc sông phải cạn
Đánh một trận, sạch không kình ngạc
Đánh hai trận, tan tác chim muông
Nổi gió to trút sạch lá khô
Thông tổ kiến phá toang đê vỡ
+ Quân địch thất bại thảm hại:
- Liễu Thăng thất thế
- Liễu Thăng cụt đầu
Lam Sơn đồng thời thể hiện ý chí quyết tâm tiêu
diệt giặc Minh, giải phóng đất nớc của nhân dân
ta.
- Những biện pháp nghệ thuật thể
hiện chiến thắng của ta và thất bại
của địch.
- Để làm rõ thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn và thất bại nhục nhã của địch, Nguyễn Trãi đã
sử dụng thành công nhiều thủ pháp nghệ thuật đặc
sắc. Theo dõi bảng thống kê.
Những biện pháp nghệ thuật và dẫn chứng cụ thể
Thủ pháp
nghệ
thuật
Dẫn chứng
Liệt kê - Điều binh thủ hiểm, sai tớng chẹn đ-
ờng, ngày mời tám Liễu Thăng thất
thế, ngày hai mơi Liễu Thăng cụt đầu,
ngày hăm lăm Lơng Minh bại trận tử
vong, ngày hăm tám Lí Khánh cùng kế
tự vẫn. Đánh một trận sạch không kình
ngạc, đánh hai trận tan tác chim
muông.
Đối lập, so
sánh tơng
phản
Quân ta:
- Trận Bồ Đằng sấm vang chớp giật
Miền Trà Lân trúc chẻ tro bay
- Sĩ khí đã hăng
giặc Minh. Tất cả thể hiện ở hình ảnh,
từ ngữ so sánh trên.
Câu văn
dài ngắn
tạo ra nhịp
điệu khác
nhau
- Những câu ngắn gọn tạo ra nhịp điệu
mạnh mẽ, đanh chắc thể hiện khí thế
mãnh liệt của quân ta (gơm mài đá
đê vỡ)
- Những câu dài dùng để miêu tả thất
bại của giặc.
Câu dài thể hiện thất bại của địch nhiều
không sao kể xiết (Bị ta chặn ở Lê Hoa,
quân Vân Nam nghi ngờ khiếp vía mà vỡ
mật. Thua quân ta ở Cần Trạm, quân
Mộc Thạnh xéo lên nhau chạy để thoát
thân).
Câu văn biến hoá thật linh hoạt vừa
hào hùng mạnh mẽ vừa gợi cảm tha
thiết, vừa khắc hoạ khí thế rung trời
chuyển đất của nghĩa quân, vừa khắc
hoạ sự tan tác tơi bời của quân giặc.
- Câu hỏi 5 - SGK (HS đọc đoạn kết) - Tác giả sử dụng giọng văn vừa trịnh trọng, vừa
vui mừng truyền đi lời tuyên bố nền độc lập của
dân tộc. Các từ ngữ mang tính khẳng định.
- Từ đây vững bền
- Từ đây đổi mới
Gắn liền với những từ Hán Việt xã tắc, giang sơn
một tuyên ngôn nhân quyền.
- Về mặt nghệ thuật
+ Xây dựng đợc những biểu tợng tác động tới ngời
đọc.
Nớng dân đen, vùi con đỏ
Còng lng mò ngọc, đãi cát tìm vàng
Trúc Nam Sơn không ghi hết tội
Nớc Đông Hải không rửa sạch mùi
+ Trình bày các sự kiện theo trình tự nhất quán
Đinh Mùi tháng chín Liễu Thăng tiến lại
Năm ấy tháng mời Mộc Thạnh tiến sang
- Ngày mời tám
- Ngày hai mơi
- Ngày hăm lăm
- Ngày hăm tám
+ Sử dụng thủ pháp đối lập so sánh
Ninh Kiều máu chảy thành sông tanh hôi vạn
dặm
Tốt Động thây chất đầy nội nhơ để ngàn năm.
Trận Bồ Đằng sấm vang chớp giật
Miền Trà Lân trúc chẻ tro bay
+ Sử dụng câu ngắn, câu dài tạo ra nhịp điệu trong
mục đích nhất định.
Trời thử lòng trao cho mệnh lớn
Ta gắng sức khắc phục gian nan.
Nhân dân bốn cõi một nhà, dựng cần trúc ngọn cờ
phấp phới, tớng sĩ một lòng phụ tử hoà nớc sông
chén rợu ngọt ngào.
+ Kết hợp giữa chính luận (lí lẽ) với văn chơng
(xem ở phần luyện tập)
Đối chiếu với hiện thực cuộc sống
Giặc Minh phi nghĩa Nhân dân Đại việt chính nghĩa
ý nghĩa
- Nắm vững nội dung quan trọng: Nhận thức đợc lòng yêu nớc và tinh thần nhân
nghĩa đã đa cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đến thắng lợi vẻ vang
Hiểu giá trị nội dung to lớn và giá trị nghệ thuật độc đáo của áng thiên cổ hùng văn,
ở đó tác giả kết hợp đợc sức mạnh lí lẽ và giá trị biểu cảm của hình tợng nghệ thuât
- Học thuộc đoạn đầu của bài
2. Chuẩn bị bài mới
- Đọc và soạn bài làm văn: Tính chuẩn xác hấp dẫn của văn bản thuyết minh.
e. tham khảo
Đặc trng thể cáo và xuất xứ bài văn
Cũng nh hịch, thể văn cáo là một thể văn chính trị, mang mệnh lệnh của vua, thay mặt triều đình ban xuống,
do đó cũng có tên gọi là mệnh hoặc lệnh, hoặc là chiếu sách nói chung. Trong sách Thợng th của Trung Quốc có
chép việc vua Thang nhà Thơng, khi xuất quân đánh vua Kiệt nhà Hạ, thì có ban xuống quân đội lời thề, gọi là
Thang thệ, và khi đánh thắng Kiệt, thì ban lời cáo lúc trở về đất Bằng, gọi là Trang cáo. Trong bài cáo của vua
Thang đó, đại ý là : "Ta vốn là kẻ bình thờng. Vì vua Kiệt nhà Hạ có tội với trăm họ, nên trời sai ta đánh dẹp, nay
đã dẹp xong, v.v ". Nh vậy, cáo theo nghĩa cũ đó, là lời của vua, hoặc một vị lãnh tụ khởi nghĩa có chức năng nh
vua, tuyên bố để mọi ngời biết rằng việc chinh phạt trên cơ sở chính nghĩa đã thành công và trật tự đã đợc lập lại,
hoà bình đã đợc củng cố, v.v Thể cáo vốn ban đầu viết theo thể văn xuôi cổ, nặng về luận thuyết hơn là tự sự,
dần dần về sau, mới theo thể biền ngẫu, tiến một bớc nữa mới theo thể tứ lục. Thể tứ lục là thể văn biền ngẫu,
gồm hai câu đối nhau, mỗi câu mời từ (chữ), chia làm hai vế, vế trên bốn từ, vế dới sáu từ. Thí dụ hai câu dịch
trong bài cáo của Nguyễn Trãi :
Đau lòng nhức óc / chốc đã mời mấy năm trời/
Nếm mật nằm gai / há phải một hai sớm tối/
Thể tứ lục này không buộc phải có vần, và ở đời Đờng cũng không buộc phải có
niêm, nhng đến đời Tống thì buộc phải có niêm và đa vào làm thể văn trờng thi
1
.
Cần phân biệt loại văn cáo thờng ngày nh chiếu sách của vua truyền thống về một
2
Tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh
A. Phần chuẩn bị
I. Mục tiêu bài dạy
1. Giúp HS hiểu rõ và bớc đầu viết đợc văn bản thuyết minh chuẩn xác, hấp dẫn.
2. Có kĩ năng viết văn bản thuyết minh một cách chuẩn xác và hấp dẫn
II. Phơng tiện thực hiện
- SGK, SGV.
- Thiết kế bài học.
- Tài liệu tham khảo
III. cách thức tiến hành
GV có thể tổ chức giờ dạy học theo các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu
hỏi.
B. tiến trình dạy học
I. ổn định tổ chức (1')
* Kiểm tra sĩ số: Lớp 10A3: , 10A4: , 10A5: , 10B3
II. Kiểm tra bài cũ (5')
Câu hỏi: Đọc thuộc đoạn mở đầu của Bình Ngô Đại Cáo, và phần ghi nhớ trong
SGK?
2. Đáp án+ Biểu điểm:
- Đọc thuộc lòng, đúng giọng điệu, chính xác. (5đ)
- Phần ghi nhớ có ở trong SGK: đúng, chính xác, đầy đủ (5đ)
III. Giới thiệu bài mới (1')
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
HS: Đọc SGK
?Thế nào là tính chuẩn xác.
?Thế nào là tính chuẩn xác trong văn
bản thuyết minh?
I. Tính chuẩn xác của văn bản thuyết minh
1. Tính chuẩn xác và một số biện pháp đảm bảo