Giáo án Ngữ văn
Tiết 1-2: Ngày soạn: 26-08-07
TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
A - Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
1. Nắm được các bộ phận lớn và sự vận động phát triển của văn học.
2. Nắm được những nét lớn về nội dung và nghệ thuật.
B - Phương tiện thực hiện:
- SGK, SGV, thiết kế bài học, các tài liệu tham khảo…
C - Cách thức tiến hành:
- Kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi…
D - Tiến trình dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ.
2. Giới thiệu bài mới [GV]
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
? Em hiểu thế nào là tổng quan
văn học Việt Nam.
? VHVN gồm mấy bộ phận
lớn.
? Văn học dân gian theo em có
nghĩa thế nào, có đặc điểm gì.
HS thống kê các thể loại
VHDG.
Cách nhìn nhận, đánh giá một cách tổng quát những
nét lớn của VHVN.
I. Các bộ phận hợp thành của VHVN:
- VHVN gồm 2 bộ phận lớn:
+ Văn học dân gian (VHDG)
+ Văn học viết (VHV)
1. Văn học dân gian:
- K/N: VHDG là những sáng tác tập thể và truyền
yếu bằng ba thứ chữ: Hán, Nôm, Quốc ngữ (một số ít
và chữ Pháp).
- Thể loại:
+ Từ thế kỉ X -XIX có ba nhóm thể loại chủ yếu:
• Văn xuôi ( truyện, kí tiểu thuyết chương hồi).
• Thơ ( thơ cổ phong đường luật, từ khúc).
• Văn biền ngữ ( phú, cáo, văn tế).
• Chữ Nôm có thơ Nôm đường luật, từ khúc,
ngâm khúc, hát nói…
+ Từ đầu thế kỉ XX đến nay: Loại hình thể loại văn
học có ranh giới tương đối rõ ràng hơn, loại hình tự
sự, trữ tình, kịch.
II. Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam:
- Quá trình phát triển của văn học Việt Nam gắn chặt
với lịch sử chính trị, văn hóa, xã hội của đất nước
- Có ba thới kì lớn:
+ Từ thế kỉ X => XIX.
+ Từ đầu thế kỉ XX => CMT8/ 1945
Hoàng Thế Lớp 10
2
Giáo án Ngữ văn
? Em hiểu thế nào là văn học
trung đại và văn học hiện đại.
( TĐ ảnh hưởng ĐÁ, ĐNÁ, đặc
biệt là TQ )
=> VHHĐ chịu ảnh hưởng của
văn học Âu -Mĩ.
HS đọc SGK.
? Điểm chú ý của văn học
trung đại.
thay đổi nhận thức, cách nghĩ, cách cảm và cách nói
của người Việt Nam.
- Chia 4 giai đoạn:
+ Từ đầu XX => 1930
+ Từ 1930 => 1945
+ Từ 1945 => 1975
+ Từ 1975 => nay
*. Đặc điểm chung:
Hoàng Thế Lớp 10
3
Giáo án Ngữ văn
HS trả lời câu hỏi .
1- Đặc điểm lớn của từng giai
đoạn .
2- Sự khác biệt của các giai
đoạn theo tiến trình phát triển.
? Sự khác biệt của văn học
trung đại và văn học hiện đại
Việt Nam.
? H/S thống kê một số tác
phẩm, tác giả tiêu biểu.
- Tản Đà, Nguyễn Tuân,Xuân
Diệu, Nam Cao, Lê Anh Xuân,
Tố Hữu, Hồ Chí Minh…
? So sánh những đặc điểm của
VHTĐ và VHHĐ qua các tác
phẩm cụ thể
H/S đọc sách giáo khoa.
? Mối quan hệ giữa con người
với thế giới tự nhiên được thể
“ Bây giờ mận…”
H/S đọc SGK
? SGK trình bày nội dung này
như thế nào.
HS lấy ví dụ
H/S đọc SGK.
? Trong quan hệ xã hội cong
người thể hiện tư tưởng gì.
? Ý thức của con người có
những đặc điểm nào đáng chú
ý.
4. Củng cố:
Phần “Ghi nhớ” SGK…
5. Dặn dò: Giờ sau học T.V về
2. Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia, dân
tộc :
- Tình yêu quê hương xứ sở, niệm tự hào truyền
thống mội mặt của dân tộc
- Tình yêu tổ quốc thể hiện qua lòng căm thủ giặc sâu
sắc.
=> VHVN ở thế kỉ XX là nền văn học tiên phong
chống đế quốc. Chủ nghĩa yêu nước là nội dung tiêu
biểu, một giá trị quan trọng của VHVN.
3. Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội:
- Tác phẩm văn học thể hiện với ước mơ về một xã
hội cộng bằng, tốt đẹp.
- Tố cáo, phê phán các thế lực chuyên quyền, bày tỏ
cảm thông và đòi quyền sống cho con người.
=> Ra đời chủ nghĩa hiện thực, chủ nghĩa nhân đạo
dựa trên cảm hứng sâu đậm về xã hội.
HS đọc văn bản “Hội nghị Diêm
Hồng”.
? Nhân vật giao tiếp nào tham gia
vào các hoạt động giao tiếp trên.
? Cương vị của các nhân vật và
quan hệ của họ như thế nào.
? Các nhân vật giao tiếp lần lượt đổi
vai cho nhau như thế nào.
? Hoạt động giao tiếp diễn ra trong
hoàn cảnh nào (ở đâu? Vào lúc nào?
Khi đó ở nước ta có sự kiện xã hội -
lịch sử gi?)
? HĐGT trên hướng vào nội dung
gì.
? Mục đích của hoạt động giao tiếp
ở đây là gì.
? Mục đích đó có đạt được hay
không.
I. Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn
ngữ:
1. Văn bản thứ nhất:
- Vua Trần và các bô lão trong hội nghị là nhân
vật tham gia giao tiếp.
- Vua cai quản đất nước, đứng đầu trăm họ.
- Các bô lão đại diện cho các tầng lớp nhân dân.
- Khi người nói (viết ) tạo ra văn bản nhằm biểu
đạt nội dung tư tưởng tình cảm của mình thì
người nghe (đọc ) tiến hành các hoạt động nghe
(đọc ) để giải mã rồi lĩnh hội nội dung đó. Người
nói và người nghe có thể đổi vai cho nhau.
GV Kết luận:
- Người viết sách (tác giả) giáo viên, học sinh
lớp 10 (người đọc). Người viết có trình độ hiểu
biết cao hơn, có vốn sống và nghề của họ là
nghiên cứu, giảng dậy. Người đọc (HS), trẻ tuổi
hơn, vốn sống và trình độ hiểu biết thấp hơn.
- HĐGT thông qua văn bản đó được tiến hành
trong hoàn cảnh của nền giáo dục quốc dân, trong
nhà trường.
- NDGT thuộc lĩnh vực văn học, về đề tài “ Tổng
quan…” gồm những vấn đề cơ bản:
+ Các bộ phận hợp thành của nền VHVN
+ Quá trình phát triển của VH viết Việt Nam.
+ Con người VN qua văn học.
- Có hai khía cạnh:
+ Người viết: trình bày một cách tổng quát một
số vấn đề cơ bản về văn học VN.
+ Người đọc: Thông qua đọc và học văn bản đó
mà tiếp nhận, lĩnh hội những kiến thức cơ bản về
VHVN trong tiến trình lịch sử.
- Dùng ngôn ngữ viết: Từ thuật ngữ văn học, các
câu văn mang đặc điểm của văn bản khoa học.
Cấu tạo phức tạp, nhiều thành phần, nhiều vế
nhưng mạch lạc chặt chẽ; kết cấu văn bản mạch
lạc rõ ràng…
* Ghi nhớ:
- HĐGT phải có nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh và
phương tiện giao tiếp .
- Giao tiếp phải có mục đích.
- Quá trình giao tiếp gồm: tạo lập và lĩnh hội văn
Hoàng Thế Lớp 10
9
Giáo án Ngữ văn
H/S đọc từng phần SGK.
? Văn học dân gian có những đặc
trưng cơ bản nào.
? Em hiểu như thế nào là tính truyền
miệng.
HS nêu ví dụ về những dị bản.
? Em hiểu như thế nào là tính tập
thể.
? Mỗi cá nhân trong cộng đồng có
vai trò như thế nào đối với tác phẩm
VHDG.
ngôn từ truyền miệng, sản phẩm của quá trình
sáng tác tập thể nhằm mục đích phục vụ trực tiếp
cho cách sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng
đồng.
II. Đặc trưng cơ bản của VHDG?
- Có ba đặc trưng cơ bản:
+ Tính truyền miệng.
+ Tính tập thể.
+ Tính thực hành.
1. Văn học dân gian là những ngôn từ truyền
miệng ( tính truyền miệng).
- Không lưu hành bằng chữ viết, truyền từ người
nọ sang người kia, từ đời này qua đời khác, tính
truyền miệng còn biểu hiện trong diễn xướng dân
gian ( ca hát chèo, tuồng…).
- Tính truyền miệng làm nên sự phong phú, đa
sáng tác dân gian.
3. Tính thực hành.
- Văn học dân gian gắn bó mật thiết với các sinh
hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.
=> Bài ca nghề nghiệp ( kéo lưới, chèo
thuyền….).
=> Bài ca nghi lễ (…).
- VHDG gợi cảm hứng cho người trong cuộc dù ở
đâu, làm gì.
III. Hệ thống thể loại của VHDG Việt Nam.
- VHDG Việt Nam có một hệ thống thể loại phán
ánh nội dung cuộc sống theo những cách thức
riêng. Hệ thống này gồm 12 thể loại: Thần thoại,
sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ
ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao, vè,
truyện thơ, chèo.
IV. Những giá trị cơ bản của VHDG Việt Nam.
1. Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng
phong phú về đời sống các dân tộc.
- Tri thức trong văn học dân gian thuộc đủ mọi
lĩnh vực của đời sống: Tự nhiên, Xã hội, Con
người.
=> Được nhân dân đúc kết từ thực tiễn
=> Khác với cách nhận thức của giai cấp thống trị
cùng thời.
=> Việt Nam có 54 dân tộc nên kho tri thức của
Hoàng Thế Lớp 10
11
Giáo án Ngữ văn
H/S đọc phần 2 SGK.
12
Giỏo ỏn Ng vn
Hoạt động giao ttiếp bằng ngôn ngữ (Tiếp)
A. Mc tiờu bi hc: Giỳp hc sinh
- Nm c kin thc c bn v hot ng giao tip( HGT) bng ngụn ng, v
cỏc nhõn t giao tip (NTGT) (nh nhõn vt, ni dung, mc ớch, phng tin, cỏch thc
giao tip) v hai quỏ trỡnh trong HGT.
- Bit xỏc nh cỏc NTGT trong mt HGT, nõng cao nng lc giao tip khi núi,
khi vit v nng lc phõn tớch, lnh hi khi giao tip.
- Cú thỏi v hnh vi phự hp trong HGT bng ngụn ng.
B. Tin trỡnh dy hc:
1. n nh
2. Kim tra bi c (Bài tập SGK).
3. Gii thiu bi mi
Hot ng ca G/V v H/S Yờu cu cn t
HS trình bày trên bảng
? Nhân vật giao tiếp là những ngời
nào.
=> Hoạt động giao tiếp diễn ra trong
hoàn cảnh nào?
? Nhân vật anh nói về điều gì.
=> Nhằm mục đích nào?
II- Luyện tập
1. Phân tích nhân tố giao tiếp thẻ hiện trong câu
ca dao
Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng
Tre non đủ lá đan sàng nên chăng
=> Chàng trai và cô gái đang ở lứa tuổi yêu đơng.
=> Đêm trăng sáng và thanh vắng. Hoàn cảnh ấy
rất phù hợp với câu chuyện tình của đôi lứa tuổi
hành động cụ thể là:
- Chào (Cháu chào ông ạ!)
- Chào đáp lại (A Cổ hả?)
- Khen (Lớn tớng rồi nhỉ)
- Hỏi (Bố cháu có gửi )
- Trả lời (Tha ông, có ạ!)
+ Cả ba câu đều có hình thức câu hỏi. Câu thứ nhất
là câu chào. Câu thứ hai là lời khen. Câu thứ ba là
câu hỏi.
=> Lời nói giữa hai nhân vật bộc lộ tình cảm giữa
ông và cháu. Cháu tỏ thái độ kính mến ông, còn
ông là tình cảm quý yêu trìu mến đối với cháu.
3. Hãy viết một thông báo ngắn cho các bạn học
sinh toàn trờng biết về hoạt động làm sạch môi
trờng nhân ngày Môi trờng thế giới.
+ Yêu cầu thông báo ngắn song phải có phần mở
đầu và kết thúc.
+ Đối tợng giao tiếp là học sinh toàn trờng.
+ Hoàn cảnh giao tiếp là hoàn cảnh nhà trờng và
Hong Th Lp 10
14
Giỏo ỏn Ng vn
GV lấy ví dụ cụ thể: Th Bác Hồ
gửi học sinh cả nớc nhân ngày khai
giảng năm học đầu tiên tháng 9/
1945 của nớc VNDCCH
4. Củng cố:
? Khi giao tiếp ta cần chú ý những
gì.
5. Dặn dò: - Làm bài tập còn lại
3. Giới thiệu bài mới.
Hoạt động của G/V và H/S Yêu cầu cần đạt
a/? Văn bản là gì.
( H/S đọc các văn bản trong SGK)
b/ Mỗi văn bản đề cập đến vấn đề gì?
=> Vấn đề đó được triển khai nhất
quán trong văn bản như thế nào?
c/ ? Văn bản 3 có bố cục như thế nào.
I. Khái niệm văn bản:
*/ Mỗi văn bản được người nói tạo ra trong hoạt
động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì? Số câu (dung
lượng ) ở mỗi văn bản như thế nào?
- Văn bản là sản phẩm được tạo ra trong hoạt
động giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm một hay
nhiều câu, nhiều đoạn.
=> VB1:
+ Hoạt động giao tiếp chung. Đây là (một câu)
kinh nghiệm của nhiều người với mọi người.
=> VB2:
+ Hoạt động giao tiếp giữa cô gái với mọi người.
Đó là lời than thân.( 4 Câu)
=> VB3: Giao tiếp giữa Chủ tịch nước với toàn
thể quốc dân, đồng bào, là nguyện vọng khẩn
thiết, khẳng định quyết tâm…(15 Câu).
- Văn bản 1, 2, 3 đều đặt ra vấn đề cụ thể và
triển khai nhất quán trong từng văn bản.
- Rất rõ ràng:
+ Phần mở bài: “ Hỡi đồng bào toàn quốc!”
+ Phần thân bài: “ Chúng ta muốn hoà bình…
nhất định về dân tộc ta.”
kháng chiến nhất định thành công, thắng lợi.
*/ Đặc điểm:
- Mỗi văn bản tập trung thể hiện một chủ đề và
triển khai chủ đề đó một cách trọn vẹn.
- Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ,
đồng thời cả văn bản được xây dựng theo một
kết cấu mạch lạc.
- Mỗi văn bản nhằm thực hiện một hoạc một số
mục đích giao tiếp nhất định.
Hoàng Thế Lớp 10
17
Giáo án Ngữ văn
- Chuẩn bị theo SGK (trang…) mục
“II-Các loại văn bản”.
- Giờ sau “ Viết bài làm văn số 1”.
Chuẩn bị theo SGK.
Tiết 7: Ngày soạn: 07/09/2007
VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1
CẢM NGHĨ VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
(HOẶC MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC)
A- Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Củng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn, đặc biệt là về văn biểu cảm và văn
nghị luận.
- Thấy rõ hơn nữa trình độ làm văn của bản thân, từ đó rút ra những kinh nghiệm
cần thiết để làm các bài làm văn sau đạt kết quả tốt hơn.
B- Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
? Văn bản có những đặc điểm cơ bản nào. Cho ví dụ?
Hoàng Thế Lớp 10
về vấn đề gì?
=> Về những ngày khai trường.
=> Về bài thơ của HXH.
- Cảm xúc và suy nghĩ phải phù hợp với đề bài,
Hoàng Thế Lớp 10
19
Giáo án Ngữ văn
? Đề 1: Yêu cầu gì ?
? Đề 2: …
? Xác định được yêu cầu của đề ta
làm bước tiếp theo như thế nào?
? Phần mở bài làm gì ? và các phần
tiếp theo…
4. Củng cố:
? Ở hai đề bài trên cách làm bài
thuộc dạng văn bản nào:
5. Dặn dò:
- Giờ sau đọc văn “ Chiến thắng
Mtao -Mxây”, chuẩn bị theo sách
giáo khoa.
chân thành, không khuôn sáo, giả tạo, được bộc lộ
rõ ràng tinh tế…
2. Tìm những cảm nghĩ đáp ứng được yêu cầu của
đề.
3. Xây dựng bố cục sao cho những cảm xúc và suy
nghĩ nổi bật lên ở bài làm.
4. Tránh những lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp …
=> Văn bản biểu cảm (đề 2).
=> Văn bản nghị luận ( không chính xác).
Tiết 8-9 Ngày soạn 08-09-07
- Vị trí đoạn trích ở phần giữa của tác phẩm.
=> Nhan đề do soạn giả đặt.
II- Văn bản
1. Đọc hiểu
- Đại ý: miêu tả cuộc đọ sức giữa Đăm Săm và
thù địch Mtao Mxây, cuối cùng Đăm Săn chiến
thắng. Đồng thời thể hiện niềm tự hào của lũ
Hoàng Thế Lớp 10
21
Giáo án Ngữ văn
=> Phân tích đoạn trích theo hướng
nào.
? Đăm Săn khiêu chiến và thái độ hai
bên như thế nào.
=> Lần thứ hai thách thức.
? Xác định ai là người ra tay trước.
=> Khí thế của từng nhân vật.
GV: trận đấu trở nên quyết liệt hơn,
Đăm Săn giành được thế thượng
phong.
? Bước ngoặt của trận đấu thể hiện ở
chi tiết nào.
=> Hình tượng mặt trời có ý nghĩa
như thế nào.
HS nhận xét về nghệ thuật miêu tả
làng về người anh hùng dân tộc mình.
- Theo từng khía cạnh (vấn đề) của đại ý.
2. Phân tích đoạn trích (gợi ý)
a. Cuộc đọ sức và giành chiến thắng của Đăm
Săn với Mtao Mxây:
miêu tả của tác giả dân gian hiên lên
như thế nào.
=> Hình tượng người anh hùng của lũ
làng.
4. Củng cố
HS rút ra ý nghĩa của đoạn trích.
Đọc phần “Ghi nhớ ” (SGK)
5. Dặn dò : - Học bài
- Trả lời các câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị bài “Văn bản” (phần luyện
mang bờ cõi, làm nổi uy danh cộng đồng. Sự
chết chóc chỉ là thứ yếu, quan trọng hơn là chiến
thắng lẫy lừng.
b. Ăn mừng chiến thắng, tự hào về người anh
hùng.
- Hình ảnh Đăm Săn được miêu tả hoà vào với lũ
làng trong niềm vui chiến thắng.
+ Đông vui nhộn nhịp,
+ Ăn mừng hoành tráng.
- Đăm Săn hiện lên ngoài vẻ đẹp hình thể, hơn
thế là sức mạnh uy vũ vô biên trong con mắt
ngưỡng mộ của lũ làng.
=> Cách miêu tả phóng đại, tạo ấn tựợng đối với
độc giả:
+ Sự anh hùng cá nhân hoà với cộng đồng,
+ Thế giới sử thi là thế giới lí tưởng hoá,
+ Âm điệu hùng tráng.
III- Tổng kết
- Làm sống lại quá khứ anh hùng của người Êđê
Tây Nguyên thời cổ đại.
- Văn bản 1 và 2 thuộc PCNN nghệ thuật.
- Văn bản 3 thuộc PCNN chính luận.
* Các loại văn bản:
1/ Văn bản thuộc PCNN sinh hoạt (thư, nhật
kí…)
2/ Văn bản thuộc PCNN gọt giũa:
a. Văn bản thuộc PCNN nghệ thuật (truyện, thơ,
kịch)
b. Văn bản thuộc PCNN khoa học (văn học phổ
cập, báo, tạp chí, SGK, khoa học chuyên sâu).
c. Văn bản thuộc PCNN chính luận.
d. Văn bản thuộc PCNN hành chính công vụ.
e. Văn bản thuộc PCNN báo chí.
III- Luyện tập
1.Văn bản 1:
- Đoạn văn có một chủ đề thống nhất, câu chủ đề
đứng đầu đoạn. Câu chốt (chủ đề) được làm rõ
Hoàng Thế Lớp 10
25