Giáo án Ngữ văn lớp 10 (Gần đủ bộ) - Pdf 43

Giáo án văn 10 Phạm Thị Hạnh Trang
Tiết Ngày soạn: / / 2007
Tổng quan Văn học Việt Nam
Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
1. Nắm đợc các bộ phận lớn và sự vận động phát triển của văn học.
2. Nắm đợc nét lớn về nội dung và nghệ thuật.
Phơng tiện thực hiện
- SGK, SGV
- Thiết kế bài học
Tiến trình dạy học
0 - Kiểm tra bài cũ
1 - Giới thiệu bài mới
- Lịch sử văn học của bất cứ dân tộc nào đều là lịch sử tâm hồn của dân tộc
ấy. Để cung cấp cho các em những nét lớn về văn học nớc nhà, chúng ta tìm hiểu
tổng quan văn học Việt Nam.
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
- Em hiểu thế nào là tổng
quan văn học Việt Nam?
- Yêu cầu học sinh(H/S) đọc
mấy dòng đầu của sách giáo
khoa(SGK) từ Trải qua
hàng tinh thần ấy
+Nội dung của phần này?
Theo em đó là phần gì của bài
tổng quan văn học ?
I. Các bộ phận hợp thành của
văn học Việt Nam
-Yêu cầu học sinh đọc phần I
(SGK)
Từ Văn học Việt Nam bao

1
Năm học 2007- 2008
Giáo án văn 10 Phạm Thị Hạnh Trang
2.Văn học viết
(H/S đọc SGK từ Văn học
viết , Kịch nói )
SGK trình bày nội dung gì?
Hãy trình bày khái quát về
từng nội dung đó?
II. Tiến trình lịch sử văn học
Việt Nam
(Lần lợt gọi học sinh đọc rõ
từng phần)
+Nhìn tổng quát văn học Việt
Nam có mấy thời kì phát
triển?
+ Nét lớn của truyền thống
thể hiện trong văn học Việt
Nam là gì?
1. Thời kì văn học trung đại
(từ thế kỉ X đến hết thế kỉ
XIX)
Thơ ca dân gian bao gồm tục ngữ, ca dao, vè,
truyện thơ. Sân khấu dân gian bao gồm chèo,
tuồng, cải lơng.
+ Đặc trng của văn học dân gian là tính truyền
miệng, tính tập thể và tính thực hành trong các
sinh hoạt khác nhau của đời sống cộng đồng.
- Khái niệm về văn học viết: Là sáng tác của trí
thức đợc ghi lại bằng chữ viết, là sáng tạo của cá

lớn: đó là chủ nghĩa yêu nớc và chủ nghĩa nhân
đạo.
2
Năm học 2007- 2008
Giáo án văn 10 Phạm Thị Hạnh Trang
- Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX,
nền văn học Việt Nam có gì
đáng chú ý?
(H/S đọc tài liệu SGK)
- Vì sao văn học từ thế kỉ X
đến hết thế kỉ XIX có sự ảnh h-
ởng của văn học Trung Quốc?
(H/S đọc SGK)
- Hãy chỉ ra những tác phẩm
và tác giả tiêu biểu của văn
học trung đại?
- Hãy kể tên những tác phẩm
của văn học trung đại viết
bằng chữ Nôm.
Em có suy nghĩ gì về sự phát
triển thơ Nôm của văn học
trung đại?
2. Thời kì văn học hiện đại
(từ đầu thế kỉ XX đến nay)
(H/S đọc lần lợt phần này
trong SGK)
-Văn học Việt Nam từ thế kỉ
XX đến nay đợc gọi bằng nền
văn học gì? Tại sao lại có tên
- Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX, văn học Việt Nam

Ngọc Hoa , Tống Trân Cúc Hoa , Phạm Công
Cúc Hoa
* Sự phát triển của thơ Nôm gắn liền với sự trởng
thành và những nét truyền thống của văn học
trung đại. Đó là lòng yêu nớc, tinh thần nhân đạo
và hiện thực. Nó thể hiện tinh thần ý thức dân tộc
đã phát triển cao.
- Văn học từ đầu thế kỉ XX đến nay đợc gọi là nền
văn học hiện đại: Sở dĩ có tên nh vậy vì nó phát
3
Năm học 2007- 2008
Giáo án văn 10 Phạm Thị Hạnh Trang
gọi ấy?
- Văn học thời kì này đợc chia
làm mấy giai đoạn và có đặc
điểm gì?
- Gọi H/S thay nhau đọc SGK.
+ Từ đầu thế kỉ XX đến năm
1930
+ Từ 1930 đến 1945
+ Từ 1945 đến 1975
Từ 1975 đến nay.
Mỗi phần cho H/S trả lời:
- Nêu đặc điểm văn học của
thời kì vừa đọc (những nét
lớn).
- Giai đoạn sau so với giai
đoạn trớc có gì khác biệt?
Về thể loại văn học Việt Nam
từ đầu thế kỉ XX đến nay có gì

càng hoàn thiện.
* Từ 1945 đến 1975 sự kiện lịch sử vĩ đại đã mở
ra triển vọng nhiều mặt cho văn học Việt Nam.
Nhiều nhà văn nhà thơ lớp trớc đã đi theo cách
mạng và khoác ba lô đến với kháng chiến cống
hiến tài năng và sức lực thậm chí bằng cả xơng
máu cho cách mạng, cho sự nghiệp văn học cách
mạng của dân tộc. Phải kế thừa những tấm gơng
hi sinh anh dũng nh Nam Cao, Trần Đăng, Thâm
Tâm trong cuộc kháng chiến chống Pháp và
Nguyên Thi, Lê Anh Xuân, Dơng Thị Xuân Quý
trong cuộc kháng chiến chống Mĩ. Đảng Cộng sản
4
Năm học 2007- 2008
Giáo án văn 10 Phạm Thị Hạnh Trang
+ Từ 1975 đến nay về thể loại
của văn học có gì đáng chú ý?
+ Nhìn một cách khái quát ta
rút ra những quy luật gì về
văn học Việt Nam?
III. Một số nội dung chủ yếu
của văn học Việt Nam
- Gọi H/s đọc phần mở đầu và
1SGK
1.Phản ánh quan hệ với thế
Việt Nam đã lãnh đạo toàn diện và có đờng lối
đúng đắn chỉ đạo văn nghệ gắn liền với sự nghiệp
lao động và chiến đấu của nhân dân ta. Thành tựu
chủ yếu dành cho dòng văn yêu nớc và cách
mạng. Hai cuộc kháng chiến chống Pháp và

dung và nghệ thuật với nhiều tác giả đợc công
nhận là danh nhân văn hoá thế giới nh Nguyễn
Trãi, Nguyễn Du, Hồ Chí Minh. Nhiều tác phẩm
đã đợc dịch ra bằng nhiều thứ tiếng trên thế giới.
Văn học Việt Nam với những khả năng và sự sáng
tạo đã xây dựng đợc vị trí riêng trong văn học
nhân loại.
5
Năm học 2007- 2008
Giáo án văn 10 Phạm Thị Hạnh Trang
giới tự nhiên
+ Mối quan hệ giữa con ngời
với thế giới tự nhiên đợc thể
hiện nh thế nào?
(Giáo viên gợi ý cho H/S căn
cứ vào SGK để phát hiện ra
những nét cơ bản về mối quan
hệ giữa con ngời với thiên
nhiên thể hiện trong văn học).
2.Phản ánh mối quan hệ
quốc gia dân tộc (H/S đọc
phần 2 SGK)
+ Mối quan hệ giữa con ngời
với quốc gia dân tộc đợc thể
hiện nh thế nào?
3. Phản ánh quan hệ xã hội
(Gọi H/S đọc phần 3 SGK)
Văn học Việt Nam đã phản
mối quan hệ xã hội nh thế
nào? Phản ứng ý thức bản

mọi mặt của dân tộc (văn hoá, truyền thống dựng
nớc và giữ nớc). Tình yêu tổ quốc thể hiện qua
lòng căm thù giặc, dám quả thân vì nghĩa lớn.
Nhiều tác phẩm lớn kết tinh lòng yêu nớc nh
Nam quốc sơn hà , Hịch t ớng sĩ , Bình Ngô
đại cáo , Tuyên ngôn độc lập , nhiều tác gia yêu
nớc lớn nh: Nguyễn Trãi, Nguyễn Đình Chiểu,
Phan Bội Châu, Hồ Chí Minh, Tố Hữu đã xây
dựng nên một hệ thống t tởng yêu nớc hoàn chỉnh.
Đặc biệt, nền văn học Việt Nam ở thế kỉ XX là nền
văn học tiên phong chống đế quốc. Chủ nghĩa yêu
nớc là nội dung tiêu biểu giá trị của Văn học Việt
Nam.
- Trong xã hội có giai cấp đối kháng, văn học Việt
Nam đã lên tiếng tố cáo các thế lực chuyên quyền
bạo ngợc và thể hiện sự cảm thông chia sẻ với ng-
ời bị áp bức đau khổ. Văn học dân gian với các
6
Năm học 2007- 2008
Giáo án văn 10 Phạm Thị Hạnh Trang
- Văn học Việt Nam phản ánh
ý thức bản thân nh thế nào?
- Em hiểu thế nào về thân và
tâm?
- Thân và tâm đợc thể hiện nh
thế nào trong văn học?
thế loại: truyện cời, ca dao, tục ngữ đã vạch mặt
giai cấp thống trị tàn bạo. Truyện thơ, kí sự, tiểu
thuyết từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX đã miêu tả thực tế
đen tối của giai cấp thống trị, quan tâm tới đời

thức cộng đồng hơn ý thức trách nhiệm xã hội,
tinh thần hi sinh đến mức khắc kỉ. Giai đoạn văn
học cuối thế kỉ XVIII hoặc giai đoạn văn học
1930- 1945. ý thức cá nhân đợc đề cao. Đó là
quyền sống của cá nhân con ngời, quyền đợc hởng
hạnh phúc và tình yêu. Những tác phẩm thơ Hồ
Xuân Hơng, Chinh phụ ngâm của Đặng Trần
Côn, Cung oán ngâm của Nguyễn Gia Thiều và
đỉnh cao là Truyện Kiều của Nguyễn Du. Thời
kì 1930- 1945 nổi lên với văn xuôi lãng mạn, thơ
mới lãng mạn và một số tác phẩm nh Tắt đèn
của Ngô Tất Tố; truyện ngắn và tiểu thuyết của
7
Năm học 2007- 2008
Giáo án văn 10 Phạm Thị Hạnh Trang
Xu hớng chung của văn học
Việt Nam là gì khi xây dựng
mẫu ngời lí tởng?
Củng cố
Học song bài này cần lu ý
những điểm nào?
Nam Cao, truyện của Thạch Lam.
Song dù giai đoạn nào, xu hớng chung của văn
học Việt Nam là xây dựng một đaọ lí làm ngời với
nhân phẩm tốt đẹp nh nhân ái, thuỷ chung, tình
nghĩa, vị tha, sẵn sàng xả thân vì sự nghiệp chính
nghĩa , đấu tranh chống chủ nghĩa khắc kỉ của tôn
giáo, đề cao quyền sống con ngời cá nhân nhng
không chấp nhận chủ nghĩa cá nhân.
- Các bộ phận hợp thành văn học Việt Nam.

hoá chung ấy bao hàm những sắc thái địa phơng đa dạng và phong phú. Văn học
Việt Nam, bộ phận quan trọng của nền văn học ấy, đợc nhận thức nh là bao gồm
văn học của dân tộc Việt và của các dân tộc thiểu số anh em .
Huỳnh
Lý,
Lịch sử văn học Việt Nam, tập I Nxb Khoa học xã hội, H, 1980)
8
Năm học 2007- 2008
Giáo án văn 10 Phạm Thị Hạnh Trang
Tiết Ngày soạn: / / 2007
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
A. Mục tiêu bài học
- Giúp HS:
- Nắm đợc kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp nâng cao kĩ năng tạo
lập, phân tích lĩnh hội trong giao tiếp.
B. Phơng tiện thực hiện
- SGK, SGV
- Thiết kế bài học
C. Cách thức tiến hành
GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận,
trả lời các câu hỏ
D.Tiến trình dạy học
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới.
Trong cuộc sống hàng ngày, con ngời giao tiếp với nhau bằng phơng tiện vô
cùng quan trọng. Đó là ngôn ngữ. Không có ngôn ng thì không thể có kết quả cao
của bất cứ hoàn cảnh giao tiếp nào. Bởi vì giao tiếp luôn luôn phụ thuộc vào hoàn
cảnh và nhân vật giao tiếp. Để thấy đợc điều đó, chúng ta tìm hiểu bài học hoạt
động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

ra trong hoàn cảnh nào? (ở
đâu? vào lúc nào? khi đó ở nớc
ta có sự kiện lịch sử, xã hội gì?)
d. Hoạt động giao tiếp đó hớng
vào nội dung gì? đề cập tới vấn
đề gì?
e. Mục đích của giao tiếp là gì?
cuộc giao tiếp có đạt đợc mục
đích đó không?
2. Qua bài Tổng quan về văn
học Việt Nam , hãy cho biết:
a. Các nhân vật giao tiếp qua
bài này?
b. Hoạt động giao tiếp đó diễn
ra trong hoàn cảnh nào?
c. Nội dung giao tiếp? Về đề tài
gì? bao gồm những vấn đề cơ
bản nào?
d. Mục đích của giao tiếp?
- Phơng tiện giao tiếp đợc thể
hiện nh thế nào?
II. Củng cố
- Hoạt động giao tiếp diễn ra ở Điện Diên
Hồng. Lúc này quân Nguyên Mông kéo 50 vạn
quân ồ ạt sang xâm lợc nớc ta.
- Hoạt động giao tiếp đó hớng vào nội dung.
Hoà hay đánh, nó đề cập tới vấn đề hệ trọng
còn hay mất của quốc gia dân tộc, mạng sống
con ngời.
- Mục đích giao tiếp: Lấy ý kiến của mọi ngời,

Năm học 2007- 2008
Gi¸o ¸n v¨n 10 Ph¹m ThÞ H¹nh Trang

11
N¨m häc 2007- 2008
Giáo án văn 10 Phạm Thị Hạnh Trang
Khái quát văn học dân gian Việt Nam
A. Mục tiêu bài học
Giúp HS:
1. Hiểu đợc khái niệm về văn học dân gian và ba đặc trng cơ bản.
2. Định nghĩa về tiểu loại văn học dân gian.
3. Vai trò của văn học dân gian với văn học viết và đời sống văn hoá dân
tộc.
B. Phơng tiện thực hiện
- SGK, SGV
- Thiết kế bài học
C. Cách thức tiến hành
GV tổ chức giờ dạy học kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các
câu hỏi.
D. Tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
2. Giới thiệu bài mới.
Đọc những câu thơ của Lâm Thị Mĩ Dạ:
Tôi yêu truyện cổ nớc tôi
Vừa nhân hậu lại vừa tuyệt vời sâu sa
Thơng ngời rồi mới thơng ta
Yêu nhau cách mấy núi xa cũng tìm
ở hiền thì lại gặp hiền
Ngời ngay lại gặp ngời tiên độ trì
Cho đến những câu ca dao này:

II. Đặc trng cơ bản của văn
học dân gian (H/S đọc từng
phần)
- Văn học dân gian có những
đặc trng cơ bản nào?
1. Tính truyền miệng
- Em hiểu thế nào là tính
truyền miệng?
2. Tính tập thể
- Em hiểu thế nào là tính tập
thể?
3.Văn học dân gian gắn bó và
phục vụ trực tiếp cho các sinh
hoạt khác nhau trong đời sống
cộng đồng (tính thực hành)
- Em hiểu thế nào là tính thực
hành của văn học dân gian?
nhân dân. Đó là tập tục, nghi lễ ở từng vùng,
từng miền khác nhau. Tiếng cời trong truyện cời
cũng mang nhiều cung bậc, có khi cời lên cho vui
cửa vui nhà, vui anh vui em. Cũng có cái cời rơi
nớc mắt, có cái cời nhằm đa ma tống tiễn xã hội
cũ.
Thơ ca dân gian có nhiều bài ca mang bản chất
nghề nghiệp, ca cầy cấy, ca ng nghiệp, ca nghi lễ.
- Văn học dân gian có ba đặc trng cơ bản:
+ Tính truyền miệng
+ Sáng tác tập thể
+ Tính thực hành
- Không lu hành bằng chữ viết, truyền từ ngời nọ

13
Năm học 2007- 2008
Giáo án văn 10 Phạm Thị Hạnh Trang
III. Hệ thống thể loại của văn
học dân gian Việt Nam
(H/S đọc lần lợt một phần thể
loại nên gọi một em đọc và
hỏi)
1. Thần thoại
- Thế nào là thần thoại?
2. Sử thi
(H/S đọc)
- Thế nào là sử thi?
- Em hiểu thế nào về quy mô
rộng lớn?
+ Ngôn ngữ có vần, nhịp?
+ Nhân vật sử thi?
+ Những biến cố diễn ra?
3. Truyền thuyết (H/S đọc)
- Thế nào là truyền thuyết.
- Em hiểu thế nào là:
Lá này là lá xoan đào
Tơng t thì gọi thế nào hỡi em?
- Thần thoại là loại hình tự sự dân gian, thờng kể
về các vị thần xuất hiện chủ yếu ở thời công xã
nguyên thuỷ. Nhằm giải thích các hiện tợng tự
nhiên, thể hiện khát vọng chinh phục tự nhiên,
quá trình sáng tạo văn hoá của ngời việt cổ.
- Do quan niệm của ngời Việt Cổ, mỗi hiện tợng
tự nhiên là một vị thần cai quản nh thần sông,

cộng đồng dân c của một vùng.
+ Nhân vật trong truyền thuyết là nửa thần, nửa
ngời nh: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh (thần vẫn mang
14
Năm học 2007- 2008
Giáo án văn 10 Phạm Thị Hạnh Trang
+ Nhân vật lịch sử?
+ Xu hớng lí tởng hóa?
4. Cổ tích
(H/S đọc)
- Thế nào là truyện cổ tích?
- Nội dung của truyện cổ tích?
- Nhân vật truyện cổ tích là ai?
- Quan niệm của nhân dân
trong truyện cổ tích nh thế
nào?
5. Truyện ngụ ngôn
(H/S đọc)
- Thế nào là truyện ngụ ngôn?
- Nhân vật truyện ngụ ngôn?
- Không gian của ngụ ngôn nh
thế nào?
6. Truyện cời
( H/S đọc)
- Thế nào là truyện cời?
- Thế nào là mâu thuẫn trong
cuộc sống?
tính ngời) hoặc An Dơng Vơng (Biết cầm sừng tê
bẩy tấc rẽ nớc về thuỷ phủ). Nh vậy nhân vật có
liên quan tới lịch sử nhng không phải là lịch sử.

bật lên tiếng cời nhằm mục đích giải trí và phê
phán xã hội.
- Cuộc sống luôn chứa đựng mâu thuẫn:
+ Bình thờng với không bình thờng
+ Mâu thuẫn giữa lời nói
+ Mâu thuẫn trong nhận thức lí tởng, từ những
mâu thuẫn ấy làm bật lên tiếng cời.
- Là những câu nói ngắn gọn, hàm súc, có hình
15
Năm học 2007- 2008
Giáo án văn 10 Phạm Thị Hạnh Trang
7. Tục ngữ
(H/S đọc)
-Thế nào là tục ngữ?
8. Câu đối
(H/S đọc)
- Thế nào là câu đố?
9. Ca dao
(H/S đọc)
- Thế nào là ca dao?
10. Vè
(H/S đọc)
- Thế nào là vè?
11. Truyện thơ
(H/S đọc)
- Thế nào là truyện thơ
12. Chèo
(H/S đọc)
- Thế nào là chèo?
- Ngoài chèo, em còn nhận biết

thông báo và bình luận.
- Là những tác phẩm dân gian bằng thơ, giàu
chất trữ tình diễn tả tâm trạng và suy nghĩ của
con ngời khi hạnh phúc lứa đôi và sự công bằng
xã hội bị tớc đoạt.
- Tác phẩm sân khấu dân gian kết hợp uếy tố trữ
tình và trào lộng ca ngợi những tấm gơng đạo
đức và phê phán đả kích mặt trái của xã hội.
Đó là tuồng, sân khấu cải lơng, múa rối.
- Nói tới tri thức của các dân tộc trên đất nớc ta
là nói tới kho tàng quý báu, vô tận về trí tuệ của
con ngời đối với thiên nhiên và xã hội. Tri thức
dân gian là nhận thức của nhân dân đối với cuộc
sống quanh mình. Nó khác hẳn nhận thức của
giai cấp thống trị cùng thời về lịch sử và xã hội.
Đó là những kinh nghiệm mà nhân dân đã đúc
kết từ cuộc sống.
- Tri thức ấy lại đợc trình bày bằng nghệ thuật
ngôn từ của nhân dân nó cũng sinh động hấp dẫn
ngời nghe. Trên đất nớc ta có 54 dân tộc anh em
nên vốn tri thức dân gian vô cùng phong phú.
- Giáo dục tinh thần nhân đạo, tôn vinh những
giá trị con ngời, yêu thơng con ngời và đấu tranh
16
Năm học 2007- 2008
Giáo án văn 10 Phạm Thị Hạnh Trang
2. Văn học dân gian có giá trị
giáo dục sâu sắc (H/S đọc)
- Tính giáo dục của văn học
dân gian đợc thể hiện nh thế

cảnh sinh tình), tất cả nghệ thuật ấy đã giúp ngời
đọc, ngời nghe có khả năng nhạy cảm trớc cái
đẹp.
- Nhiều năm văn học viết cha có và cha phát
triển, văn học dân gian đóng vai trò chủ đạo.
- Nhà thơ học ở giọng điệu trữ tình, xây dựng đợc
nhân vật trữ tình, cảm nhận của thơ ca trớc đời
sống.
Sử dụng ngôn từ sáng tạo của nhân dân trớc csí
đẹp.
- Học tập đợc xây dựng cốt truyện.
+ Nắm chắc những đặc trng cơ bản của văn học
dân gian, hiểu biết về các thể loại văn học dân
gian. Đặc biệt là vai trò của nó đối với nền văn
học dân tộc.
E. Tham khảo
1. Quần chúng là những ng ời sáng tạo, công nông là những ngời sáng tạo. Nhng
quần chúng không phải chỉ sáng tạo ra của cải vật chất cho xã hội. Quần chúng
còn là những ngời sáng tác nữa Những sáng tác ấy là những hòn ngọc quý Nói
là khôi phục vốn cổ thi nên khôi phục cái gì tốt và cái gì không tốt thì phải loại dần
ra .
(Hồ Chí Minh,
Bài nói chuyện tại Hội nghị cán bộ văn học, 30-10-1958)
17
Năm học 2007- 2008
Giáo án văn 10 Phạm Thị Hạnh Trang
2. Giai cấp phong kiến đã cấm nhân dân ca hát và cấm kể những chuyện đả
kích chúng, những bài mà chúng gọi là yêu th , yêu ngôn . Vào thời Lê Trịnh, chúng
đã dùng đến cực hình cắt lỡi cả những ca sĩ nhân dân ở ngoài chợ Cấm và bỏ tù
không đợc, văn học dân gian là thứ văn học bay từ cửa miệng ngời này sang cửa

Tre non đủ lá đan sàng nên chăng
a. Nhân vật giao tiếp ở đây là
những ngời nh thế nào?
b. Hoạt động giao tiếp diễn ra
trong hoàn cảnh nào?
c. Nhân vật anh nói về điều gì
nhằm mục đích gì?
d. Cách nói của nhân vật anh có
phù hợp với nội dung và mục đích
giao tiếp không?
e. Em có nhận xét gì về cách nói
của chàng trai?
2. Đọc đoạn văn (SGK) và trả lời
câu hỏi
a. Trong cuộc giao tiếp trên đây,
các nhân vật đã thực hiện bằng
ngôn ngữ, những hành động nói cụ
thể nào? Nhằm mục đích gì?
b. Trong lời ông già cả 3 câu đều
có hình thức câu hỏi, nhng cả 3 câu
dùng để hỏi hay không ?
c. Lời nói của nhân vật đã bộc lộ
tình cảm thái độ và quan hệ trong
+ Nhân vật giao tiếp là chàng trai và cô gái
trong cuộc. Lứa tuổi vừa 18 và 20 họ khao
khát tình yêu.
+ Đêm trăng sáng và thanh vắng. Hoàn cảnh
ấy mới phù hợp với câu chuyện tình của
những đôi lứa yêu nhau.
+ Nhân vật anh nói về Tre non đủ lá để

3.Đọc bài thơ Bánh trôi n ớc của
Hồ Xuân Hơng và trả lời các câu
hỏi
- Hồ Xuân Hơng giao tiếp với ngời
đọc về vấn đề gì?
Nhằm mục đích gì? Bằng phơng
tiện từ ngữ, hình ảnh nh thế nào?
- Ngời đọc căn cứ vào đâu để tìm
hiểu và cảm nhận bài thơ?
4. Viết một đoạn thông báo ngắn
cho các bạn học sinh toàn trờng
biết về hoạt động làm sạch môi tr-
ờng thế giới (học sinh về nhà làm)
5. Trích bức th của Bác Hồ gửi học
sinh cả nớc nhân ngày khai giảng
năm học đầu tiên tháng 9/1945
của nớc Việt Nam dân chủ cộng
hoà (học sinh đọc)
a. Th viết cho ai? Ngời viết có t
cách và mối quan hệ nh thế nào với
ngời nhận?
b. Hoàn cảnh của ngời viết và ngời
nhận th khi đó nh thế nào?
c. Th viết về chuyện gì? Nội dung
gì?
d. Th viết để làm gì?
mến qua các từ tha, ạ còn ông là tình cảm
quý yêu trìu mến đối với cháu.
- Nữ sĩ Hồ Xuân Hơng đã miêu tả, giới thiệu
bánh trôi nớc với mọi ngời. Nhng mục đích

nhiệm vụ, khẳng định quyền lợi cho học sinh
- Nội dung giao tiếp:
+ Bộc lộ niềm vui sớng vì học sinh thế hệ t-
ơng lai đợc hởng cuộc sống độc lập.
+ Nhiệm vụ và trách nhiệm của học sinh đối
với đất nớc.
+ Sau cùng là lời chúc của Bác đối với học
20
Năm học 2007- 2008
Giáo án văn 10 Phạm Thị Hạnh Trang
e. Viết nh thế nào?
III. Củng cố:
Qua 5 bài tập chúng ta rút ra đợc
những gì khi thực hiện giao tiếp?
sinh
- Đây là mục đích của giao tiếp: chúc mừng
học sinh nhân ngày tựu trờng đầu tiên của n-
ớc Việt Nam dân chủ cộng hoà. Từ đó xác
định nhiệm vụ vẻ vang của học sinh.
- Ngắn gọn: Lời lẽ chân tình ấm áp, thể hiện
sự gần gũi chăm lo, song lời lẽ trong bức th
cũng rất nghiêm túc khi xác định trách
nhiệm cho học sinh.
- Khi tham gia vào bất cứ hoạt động giao
tiếp nào (nói hoặc viết) ta phải chú ý:
+ Nhân vật, đối tợng giao tiếp (nói viết cho
ai?)
+ Mục đích giao tiếp (viết nói để làm gì?)
+ Nội dung giao tiếp (viết, nói về cái gì)
+ Giao tiếp bằng cách nào (viết, nói nh thế

quán trong từng văn bản không?
- Là sản phẩm đợc tạo ra trong hoạt động giao
tiếp bằng ngôn ngữ và thờng có nhiều câu.
- Văn bản một tạo ra trong hoạt động giao tiếp
chung. Đây là kinh nghiệm của nhiều ngời với
mọi ngời. Đáp ứng nhu cầu truyền cho nhau
kinh nghiệm cuộc sống. Đó là mối quan hệ
giữa con ngời với con ngời, gần ngời tốt thì ảnh
hởng cái tốt và ngợc lại quan hệ với ngời xấu
sẽ ảnh hởng cái xấu. Sử dụng một câu.
- Văn bản hai tạo ra trong hoạt động giao tiếp
giữa cô gái và mọi ngời. Nó là lời than thân
của cô gái, gồm 4 câu.
- Văn bản ba tạo ra trong hoạt động giao tiếp
giữa vị chủ tịch nớc với toàn thể quốc dân
đồng bào, là nguyện vọng khẩn thiết và khẳng
định quyết tâm lớn của dân tộc trong giữ gìn,
bảo vệ độc lập tự do, văn bản gồm 15 câu.
- Văn bản 1, 2, 3 đều đặt ra vấn đề cụ thể và
triển khai nhất quán trong từng văn bản.
Văn bản một là quan hệ giữa ngời với ngời
trong cuộc sống cách đặt ra vấn đề và giải
22
Năm học 2007- 2008
Giáo án văn 10 Phạm Thị Hạnh Trang
3. Văn bản 3 có bố cục nh thế
nào?
4. Mỗi văn bản tạo ra nhằm mục
đích gì?
5. Về hình thức văn bản 3 có bố

nghiệm sống
- Mục đích văn bản hai: Lời than thân để gọi
sự hiểu biết và cảm thông của mọi ngời với số
phận ngời phụ nữ.
- Mục đích văn bản ba: kêu gọi, khích lệ, thể
hiện quyết tâm của mọi ngời trong kháng chiến
chống thực dân Pháp.
- Bố cục rõ ràng, cách lập luận chặt chẽ
+ Mở bài: Nhân tố cần giao tiếp (đồng bào
toàn quốc)
+ Thân bài: Nêu lập trờng chính nghĩa của ta
và dã tâm của thực dân Pháp. Vì thế chúng ta
phải đứng lên chiến đấu để giữ vững lập trờng
chính nghĩa, bảo vệ độc lập tự do. Bác nêu rõ
đánh bằng cách nào, đánh đến bao giờ.
+ Kết bài: Khẳng định nớc Việt Nam độc lập
và kháng chiến thắng lợi.
- Cách lập luận: Các ý liên quan với nhau chặt
23
Năm học 2007- 2008
Giáo án văn 10 Phạm Thị Hạnh Trang
II. Các loại văn bản
- Từ các văn bản 1, 2, 3 chúng ta
rút ra mỗi văn bản thuộc phong
cách ngôn ngữ nào?
- Em có nhận xét gì về: phạm vi
sử dụng các loại văn bản.
- Mục đích giao tiếp của mỗi loại
văn bản nh thế nào?
chẽ làm rõ luận điểm.

- Văn bản nghệ thuật: Giao tiếp với tất cả mọi
công chúng bạn đọc.
- Văn bản khoa học: Chuyên sâu dành riêng
cho các các ngành khoa học, sách giáo khoa
cho các tiến sĩ, giáo s đầu ngành biên soạn.
Khoa học phổ cập cho các hãng thông tin.
- Văn bản chính luận: Những bài xã luận của
các cơ quan lớn đăng tải trên báo chí trên các
lĩnh vực chính trị xã hội, văn học nghệ thuật,
tranh luận về vấn đề nào đó. Sử dụng rộng rãi.
- Văn bản hành chính công vụ: Dành cho tất
cả mọi ngời trong đời sống.
- Văn bản báo chí: Dành cho các phóng viên
giao tiếp với tất cả mọi ngời.
24
Năm học 2007- 2008
Giáo án văn 10 Phạm Thị Hạnh Trang
- Lớp từ ngữ riêng cho loại văn
bản nh thế nào?
Bài viết số 1 (Đọc phần hớng dẫn
chung của SGK)
- Muốn làm tốt bài viết số 1
chúng ta phải làm gì?
- Các đề bài gợi ý là gì?
- Yêu cầu học sinh đọc thêm các
văn các văn bản.
- Ngôn ngữ hình tợng giàu sắc thái biểu cảm
cho văn bản nghệ thuật.
- Ngôn ngữ chính luận: Rõ ràng, chặt chẽ cho
văn bản chính luận.

Năm học 2007- 2008

Trích đoạn Những đặc điểm lớn về nội dung của văn học thế kỉ X đến hết Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa văn học nớc ngoà .mục tiêu bài học (Chú ý không gian màu sắc, âm thanh và nhân vật trữ tình)
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status