Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho người được miễn đào tạo nghề luật sư và miễn tập sự hành nghề luật sư - Pdf 17

Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho người được miễn
đào tạo nghề luật sư và miễn tập sự hành nghề luật sư
Thông tin
Lĩnh vực thống kê:
Bổ trợ tư pháp
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Bộ Tư pháp.
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Vụ Bổ trợ tư pháp.
Cơ quan phối hợp (nếu có):
Đoàn luật sư địa phương.
Cách thức thực hiện:
Qua Bưu điện Trụ sở cơ quan hành chính
Thời hạn giải quyết:
30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.
Đối tượng thực hiện:
Cá nhân
TTHC yêu cầu trả phí, lệ phí:
Không
Kết quả của việc thực hiện TTHC:

Chứng chỉ hành nghề luật sư

Các bước
Tên bước Mô tả bước

1.

Nộp hồ sơ
Nộp hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho Bộ Tư
pháp;

Phiếu lý lịch tư pháp pháp (xin tại Sở Tư pháp địa phương nơi đăng ký hộ
khẩu thường trú);

4.

Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật hoặc bản sao
Bằng tiến sỹ luật (bản sao có chứng thực);
Trong trường hợp, người có bằng tốt nghiệp đại học (hoặc bằng thạc sỹ;
bằng tiến sỹ) chuyên ngành luật do cơ sở giáo dục đại học của nước ngoài
cấp thì làm thủ tục công nhận theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5.

Một trong các bản sao giấy tờ chứng minh là:
+ Thẩm phán: Quyết định bổ nhiệm Thẩm phán.
+ Kiểm sát viên: Quyết định bổ nhiệm Kiểm sát viên;
+ Điều tra viên: Quyết định bổ nhiệm Điều tra viên;
+ Giáo sư, phó giáo sư luật: Quyết định công nhận giáo sư, phó giáo sư luật;
+ Thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án: Quyết định bổ nhiệm vào ngạch thẩm

Thành phần hồ sơ

tra viên cao cấp ngành Tòa án;
+ Kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát: Quyết định bổ nhiệm vào ngạch
kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát;
+ Chuyên viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật: Quyết định bổ nhiệm vào
ngạch chuyên viên pháp lý cao cấp;
+ Nghiên cứu viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật;
+ Giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.
6.

Luật sư:
- Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc;
- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật;
- Có phẩm chất đạo đức tốt;
- Có bằng cử nhân luật;
- Đã được đào tạo nghề luật sư;
- Đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư;
- Có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư.
Luật Luật Sư

2.

Người được miễn đào tạo nghề luật sư theo khoản 1, 2, 3
Điều 13 của Luật Luật sư:
- Đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên;
- Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sỹ luật;
- Đã là thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra
viên cao cấp ngành Kiểm sát; chuyên viên cao cấp,
nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh
vực pháp luật.
Luật Luật Sư

Nội dung Văn bản qui định 3.

Người được miễn đào tạo nghề luật sư quy định tại các
khoản 1, 2 và 3 Điều 13 của Luật Luật sư được miễn tập
sự hành nghề luật sư.

lực.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status