HUYỆT VỊ MẠCH NHÂM HẠ QUẢN - Pdf 17

HUYỆT VỊ MẠCH NHÂM
HẠ QUẢN
Tên Huyệt:
Huyệt ở vị trí tương ứng dưới (hạ) cuống dạ dầy (quản), vì vậy gọi là Hạ Quản.
Tên Khác:
Hạ Hoãn, Hạ Oản, Hạ Uyển.
Xuất Xứ:
Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2).
Đặc Tính:
+ Huyệt thứ 10 của mạch Nhâm.
+ Hội của mạch Nhâm và túc Thái âm (Tỳ).
Vị Trí:
Lỗ rốn thẳng lên 2 thốn.
Giải Phẫu:
Huyệt ở trên đường trắng. Dưới đường trắng là mạc ngang, phúc mạc,
vào sâu là Tụy và Tá tràng hoặc tử cung khi có thai gần sinh.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D9.
Tác Dụng:
Trợ vận hóa của trường vị, tiêu khí trệ thực tích.
Chủ Trị:
Trị bụng đau, trướng hơi, nôn mửa, dạ dầy đau, ăn không tiêu, ruột
viêm mạn, người gầy dần, cổ trướng.
Phối Huyệt:
1. Phối Chiếu Hải (Th.6) + Công Tôn (Ty.4) + Thiên Xu (Vi.25) trị
kiết lỵ (Châm Cứu Đại Toàn).
2. Phối Túc Tam Lý (Vi.36) trị ăn uống không tiêu (Tư Sinh Kinh).
3. Phối Hãm Cốc (Vi.43) trị ruột sôi (Bách Chứng Phú).
4. Phối Trung Quản (Nh.12) trị bụng cứng (Linh Quang Phú).
5. Phối Chiếu Hải (Th.6) + Thiên Xu (Vi.25) trị kiết lỵ (Thần Cứu
Kinh Luân).
6. Phối Quan Nguyên (Nh.4) trị đại tiện ra máu (Châm Cứu Học

Vận Tỳ, lý khí, hòa vị, tiêu tích, hóa thấp, thư lồng ngực.
Chủ Trị:Trị dạ dầy đau, nôn mửa, bụng đầy, khó tiêu, phù thũng.
Phối Huyệt:
1. Phối Nội Quan (Tb.6) trị bồn chồn, bứt rứt trong ngực (Châm Cứu
Tụ Anh) .
2. Phối Thuỷ Phân (Nh.9) trị bụng căng đầy trướng (Thiên Tinh Bí
Quyết).
Châm Cứu:
Châm thẳng sâu 0, 5 - 1, 5 thốn. Cứu 10 - 30 phút.
Ghi Chú:
(Châm sâu quá có thể làm tổn thương Tụy tạng.
(Trị cổ trướng chỉ cứu không châm.
(Có thai đến tháng sinh: không châm sâu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status