NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH SÁP NHẬP, HỢP NHẤT TRONG NỀN KINH TẾ MỚI NỔI CỦA VIỆT NAM ( 1990 – 2009 ) - Pdf 17

NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH SÁP
NHẬP, HỢP NHẤT TRONG NỀN
KINH TẾ MỚI NỔI CỦA VIỆT NAM
( 1990 – 2009 )
Nhóm thực hiện:

Lê Thị Kim Anh K094040505

Hoàng Ngọc Vân Anh K094040510

Lê Thị Ánh K094040511

Dương Thị Thu Ba K094040514

Lường Thị Thu K094040606
Bố cục của đề tài
1
Khái quát về tình hình chung
Các nghiên cứu về M&A
2
3
Dữ liệu và phương pháp
Kết quả thực hiện
4
5
Kết luận
“Đổi mới” - Chương trình kinh tế mở
rộng của Việt Nam
Trước khi đổi mới:

Nền kinh tế kém hiệu quả, quan liêu, cứng nhắc, chủ yếu

Các doanh nghiệp FDI mang lại các dịch vụ và
công nghệ sản xuất, kết nối với thị trường quốc
tế, và tạo ra nhiều việc làm cho nền kinh tế.
Số vốn của FDI tại Việt Nam phân theo loại hình đầu tư
Tính đến T10/2009 (từ 1987), gần 11.000 dự án FDI từ 89 quốc
gia, và vùng lãnh thổ đã được cấp phép (vẫn còn hiệu lực) hoạt
động, với tổng vốn đầu cam kết trị giá gần 175 tỷ USD, gần gấp
đôi GDP của Việt Nam trong năm 2008.
Hình thức Số dự án Vốn cam kết Vốn điều lệ
100% vốn NN 8.391 108.634 34.411
Liên doanh 2.000 54.564 15.733
HĐ hợp tác KD 221 4.961 4.479
Công ty cổ phần 183 4.711 1.354
BOT, BT, BTO 9 1.747 467
Đầu tư nắm giữ 1 98 83
Tổng cộng 10.805 174.715 56.527
Những nguồn vốn FDI lớn
So sánh tương đối tỷ lệ vốn FDI trên GDP, với tăng trưởng
GDP thực tế
Lý do thực hiện sáp nhập và hợp nhất

Trong lịch sử kinh tế thế giới, trong vòng 100 năm qua, đã có 6
làn sóng M & A diễn ra,trong đó chủ yếu xảy ra ở phương Tây,
nơi mà các nền kinh tế đã có từ lâu với những điều kiện về
công nghệ và kinh tế tiên tiến hơn.

Các nước Đông Á có xu hướng tham gia vào hoạt động M & A
kể từ giữa những năm 1980 sau xu hướng tự do hóa tài chính
và bãi bỏ quy định đầu tư,Sau khi có FDI,nền kinh tế trong khu
vực đã đạt mức phát triển cao hơn. Cuộc khủng hoảng tài


Làn sóng thứ ba (1965-1973): Do suy thoái kinh tế và chiến
tranh thế giới II.

Làn sóng thứ tư (1978-1989) :hình thành bởi quá trình chuyển
đổi môi trường (thay đổi trong chính sách chống độc quyền, bãi
bỏ quy định tài chính, những đổi mới trong tài chính và thị
trường, tiến bộ KHKT. Nhiều vụ thâu tóm công ty và giao dịch
cá nhân xảy ra trong giai đoạn này
Hoạt động M&A qua các nghiên cứu quốc tế

Làn sóng thứ năm (1993): Bắt đầu cùng với giai đoạn bùng nổ
kinh tế mới, và dừng lại khi bong bóng bị đổ bể vào năm 2000. ​​
Tổng giá trị các giao dịch M & A lớn nhất trong lịch sử, trị giá 15
tỷ USD, tăng hơn 5 lần so với tổng các giao dịch M&A trong
giai đoạn 1978-1989. Ngoài ra, trong thời gian này, hoạt động
M&A trên thị trường Châu Á bắt đầu xuất hiện.

Làn sóng gần đây nhất (2003) : Hoạt động M &A đang phát
triển ở các khu vực kinh tế lớn mạnh như Mỹ, EU và Đông Á,
sau khi phục hồi kinh tế và tài chính. Trung Quốc, Ấn Độ, Trung
Đông cũng bước vào giai đoạn này như những người chơi
mới. Thâu tóm công ty phát triển mạnh ở Nhật Bản và Trung
Quốc.

Các công ty cố gắng để thực hiện M & A mà không tăng giá trị
lên nhiều, điều đó chỉ ra rằng M & A đang theo đuổi với mục
đích phát triển lâu dài chứ không theo đuổi lợi nhuận ngắn
hạn. Theo như những vụ M & A xuyên quốc gia, gồm cả liên
minh thì môi trường công nghiệp và theo đuổi chiến lược là


Thông qua PP GMM, cho biết hoạt động M & A đã không ảnh
hưởng đáng kể đến các hoạt động R & D trong nước. M & A
dường như chỉ đóng một vai trò trong một số nhóm ngành
công nghiệp cụ thể. Ngoài ra, kết quả còn cho thấy M & A nội
địa và xuyên quốc gia khác nhau về tác động của hoạt động
R&D. Hoạt động trong nước chỉ kích thích R & D trong các
ngành thâm dụng có công nghệ thấp
Hoạt động M&A qua các nghiên cứu quốc tế

Hoạt động M & A rất hữu ích cho việc tái cơ cấu của các
công ty thương mại và thực sự đóng góp vai trò quan trọng
trong việc tái cơ cấu kinh tế ở châu Á.

Đông Nam Á trở thành khu vực mục tiêu cho hoạt động M&A
xuyên quốc gia, gia tăng với tỷ lệ rung bình hàng năm là
106%

Từ những đỗ vỡ và yếu kém của nền kinh tế do khủng hoảng,
các nước trong khu vực ASEAN và châu Á đều hướng tới
hoạt động M&A (Malaysia, Philipin, Nhật Bản, Trung Quốc)
nhằm phục hồi và cải thiện nền kinh tế. Việt Nam với những
đặc điểm tương đồng cần nỗ lực để mở rộng thị trường, phát
triển kinh tế
Mối quan hệ giữa Việt Nam và các nước trong
khu vực trong hoạt động FDI và M&A

Dòng vốn FDI có tác động quan trọng đối với nền kinh tế Việt
Nam. Tuy nhiên, hệ số ICOR cao và tập trung đầu tư của NN
cao,tạo sự cạnh tranh không lành mạnh trong thị trường và

có thể dẫn đến các hình thức cho mỗi M & A kỳ vọng khác
nhau.

Phân tích định lượng tập trung chính vào phân loại dữ liệu,
nắm bắt ý nghĩa các tập dữ liệu. Trong quá trình phân tích,
nếu kết quả của thống kê và thực tế trái ngược nhau, vẫn
được ghi nhận để đánh giá tốt hơn.

Một phần của phân tích sẽ theo hình thức lý luận, khi dữ liệu
có thể gây ra mâu thuẫn.

Kết thúc, kết quả phân tích sẽ được so sánh với các công
trình khác, để đưa ra sự tương đồng và khác biệt giữa M & A
trong thị trường Việt Nam và trên thế giới .
Phương pháp phân tích
Phân tích thống kê_Thị phần
Trạng thái A B C D
Thành công 89_81.7% 10_90.9% 69_75.8% 33_82.9%
Thất bại 8_7.3% 0_0.0% 4_4.4% 3_37.3%
Đang chờ 11_10.1% 1_9.1% 18_9.8% 5_12.2%
Tổng cộng 108_100% 11_00% 91_00% 42_100%
Tỷ lệ thành công của các giao dịch M&A giai đoạn 1990-2009

Tỷ lệ thành công đối với các công ty sáp nhập là nước ngoài cao
hơn. Tỷ lệ thành công đối với công ty mục tiêu là Việt Nam cao hơn

Tỷ lệ thất bại cao hơn khi công ty mục tiêu là công ty trong nước.
Công ty mục tiêu là công ty nước ngoài tỷ lệ thất bại giảm đáng kể.

Với các giao dịch chưa rõ ràng, tỷ lệ này rãi rác, tỷ lệ của công ty VN

Phân tích thống kê_Các ngành CN khác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status