DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trong sáng kiếm kinh nghiệm này có sử dụng các từ và cụm từ viết tắt thể
hiện ở bảng dưới đây.
Viết tắt Viết đầy đủ
CGN Chất gây nghiện
GDPCMT Giáo dục phòng chống ma túy
SGK Sách giáo khoa
SGV Sách giáo viên
ĐC Đối chứng
TN Thí nghiệm
PHẦN I: MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài.
1
Nghiện ma túy là một tệ nạn trên toàn thế giới. Theo số liệu thống kê của
tổ chức Y tế thế giới toàn thế giới có khoảng 50 triệu người nghiện ma túy, sử
dụng 3303 tấn thuốc phiện hàng năm. Theo báo cáo của UBQG phòng chống ma
túy tính đến cuối năm 2004, cả nước có 170407 người nghiện có hồ sơ kiểm soát.
Trong đó, sinh viên, học sinh 687 người và 4799 trẻ em nghiệm ma túy nhưng
thực tế người nghiện còn cao hơn nhiều và hàng năm có xu hương tăng, đặc biệt
tăng nhanh ở lứa tuổi trẻ.
Nghị quyết 06/CP, ngày 29/1/1993 của chính phủ đã khẳng định về tệ nạn
ma túy như sau: “ Ma túy là dấu hiệu nguy hiểm làm mất trật tự an toàn xã
hội, xâm hại an toàn đâọ đức truyền thống, phá vỡ hạnh phúc gia đình, gây
ảnh hưởng đến nòi giống và sự tồn vinh của dân tộc”.
Trong tình hình diễn biến phức tạp của tệ nạn ma túy trong xã hội và cộng
đồng, hơn 22 triệu học sinh, sinh viên với sự đa dạng về tâm lí là những đối
tượng có nguy cơ cao để ma túy xâm nhập. Việc GDPCMT và CGN là cần thiết
và cấp bách. Nó không chỉ góp phần thực hiện mục tiêu: nhà trường không có
ma túy mà còn ngăn chặn sự phát triển của hiểm họa ma túy trong toàn quốc.
GDPCMT và CGN là một lĩnh vực giáo dục liên ngành không triển khai
thành một môn học riêng mà tích hợp nội dung GDPCMT và CGN vào các môn
- Lớp đối chứng: Dạy theo bài giảng không tích hợp GDPCMT và CGN,
gồm hai lớp 10A3 (sĩ số 45), 10A5 (sĩ số 46). Tổng số 91 học sinh.
4. Xử lý kết quả thực nghiệm.
3
C¸c kÕt qu¶ thu ®îc qua ®iÓm kiÓm tra t«i xö lÝ b»ng to¸n häc thèng kª
- Trung bình cộng:
X
=
n
Xn
ii
∑
Trong đó:
X
là trung bình cộng
X
i
là điểm số trong thang điểm 10
n
i
là số học sinh đạt điểm tương ứng
n là số học sinh
- Độ lệch chuẩn:
δ
=
±
( )
n
XXn
Bảng 1: Điểm trung bình môn học ở học kỳ I
Lớp n Tỷ % điểm trung bình môn học ở học kỳ I
Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
10A2 44 0 0 9 20.5 34 77.2 1 2.3 0 0
10A3 45 0 0 10 22.2 32 71.2 3 6.6 0 0
10A4 45 0 0 9 20.0 34 75.6 2 4.4 0 0
10A5 46 0 0 11 23.9 32 69.6 3 6.5 0 0
( SL: Số lượng học sinh đạt học lực giỏi, khá….)
Qua bảng ta thấy kết quả học tập ở cả bốn lớp thực nghiệm không có học
sinh giỏi vag kém còn tỷ lệ học sinh đạt học lực khá, trung bình, yếu của cả bốn
lớp tương tự nhau không có chênh lệch nhiều về học lực. Để khẳng định khả
năng nhân thức của học sinh về ma túy và chất gây nghiện, tôi tiến hành khảo sát
180 học sinh thuộc thuộc bốn lớp thực nghiệm thông qua phiếu điều tra, kết quả
điều được đo bằng điểm số và được thể hiên ở bảng 2:
Hãy cho biết những điều nếu ra dưới đây “đúng” hay “sai”.
Nôi dung Đúng Sai
Khi dùng bát đũa chung với người bị HIV bạn có thể bị lây nhiễm HIV
5
Thuốc lá, bia rượu đều có hại cho sức khỏe
Hút thuốc lá là một trong những nguyên nhân gây ung thư phổi
Tiêm chích ma túy lần đầu tiên không thể bị nhiễn HIV
HIV là căn bệnh của người phương tây, bạn chỉ có thể bị nhiễm HIV nếu sử
dụng chung bơm kim tiêm với người nước ngoài
Nếu người nào đó khỏe mạnh thì không bị nhiễm HIV
Những người nghiệm ma túy và gái mại dâm là những đối tượng có nguy cơ
cao bị nhiễm HIV
Các chất độc hai ( thuốc trừ sâu, hóa chất…) có thể phá hủy chu ky tế bào
bình thường
Các loại thuốc tân dược như moocphin, senduxen… là ma túy
+ Đảm bảo thời gian của tiết học, không vì tích hợp GDPCMT và CGN mà
kéo dài tiết học, ảnh hưởng tới thời gian nghỉ giữa các tiết học của giáo viên và
học sinh.
+ Tiến hành một cách tự nhiên, không gò bó, không khiêm cưỡng
Tích hợp GDPCMT và CGN có thể được tiến hành theo các mức độ khác
nhau:
+ Mức 1: Nội dung GDPCMT và CGN trùng hoàn toàn hay một phần lớn
nội dung của bài học.
+ Mức 2: Một số đơn vị kiến thức của nội dung GDPCMT và CGN được
đưa vào bài học và trở thành một bộ phận của bài học.
+ Mức 3: Liên hệ nội dung bài học với nội dung GDPCMT và CGN.
2. Xác định nôi dung tích hợp GDPCMT và CGN.
Khi nghiên cứu nội dung chương trình sinh học – 10 ban cơ bản, tôi thấy
nội dụng GDPCMT và CGN có thể khai thác từ sách giáo khoa ở một số bài sau:
Tên bài Nội dung tích hợp
Bài 18: Chu kỳ tế bào và quá trình
nguyên phân
Khi hút thuốc lá, các chất độc trong
khói thuốc làm tổn thương vật chất di
truyền của tế bào. Tế bào phổi bị đột
biến thoát khỏi cơ chế điều hòa phân
bào sẽ phâ chia vô hạn định dẫn đến tạo
khối u. Các tế bào ung thư lại có khả
7
năng di căn, tức là chúng di chuyển vào
máu và đi đến cư trú ở nhiều nơi khác
trong tế bào.
Bài 30: Sự nhân lên của virut trong tế
bào chủ
Tiêm chích ma túy là con đường dễ lây
Nghiên cứu ví dụ về thời gian của chu kỳ tế bào người: Tế bào phôi 15 - 20 phút,
tế bào gan 2 lần / năm, tế bào ruột 2 lần/ ngày… và trả lời các câu hỏi sau
Câu hỏi kiến thức trong SGK Câu hỏi khai thác GDPCMT và CGN
1. Em nhận xét về thời gian chu kỳ
tế bào ở người?
2. Nếu các tế bào tự rút ngắn thời
gian của chu kỳ tế bào thì dẫn
đến hậu quả gì?
3. Chu kỳ tế bào trong tế bào được
điều khiển như thế nào?
1. Em hãy kể tên các bệnh mà em
biết khi chu kỳ tế bào bị phá vỡ?
2. Nguyên nhân nào dẫn đến bệnh
ung thư?
3. Để phòng tránh các bệnh ( ung
thư…) thì con người phải làm gì?
Học sinh làm việc theo hướng dẫn của giáo viên.
3.2.Xác định mục tiêu và soạn giáo án “ Sự nhân lên của virut trong tế bào
chủ”.
Bài này nội dung có thể tích hợp GDPCMT và CGN ở mục “ HIV/AIDS”.
3.2.1. Mục tiêu.
Hình thành ở học sinh lối sống lành mạnh, có thái độ cư xử đúng đắn với
người nghiện ma túy và người thân của họ. Đồng thời nhận biết được mối liên
hệ giữa ma túy và HIV/AIDS.
3.2.2.Chuẩn bị.
Phần giáo viên: Nghiên cứu SGK, GSV, các tài liệu có liên quan và chọn 2
em học sinh có khả năng diễn xuất hướng dẫn các em tập tình huống ở nhà
9
trước.
Phần học sinh: Đọc trước bài “ Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ”.
không cấm em chơi với Hà?
3. Người anh của Hà sẽ trải qua các giai đoạn phát triển bẹnh như thế nào?
4. Nếu em là Hà sẽ chăm sóc giúp đỡ người anh ra sao?
5. Theo em anh của Hà bị nhiễm HIV do đâu? Nêu cách phòng tránh
HIV/AIDS?
Giáo viên chia nhóm mỗi nhóm là một bàn 4 - 5 học sinh và mỗi nhón
thảo luận 2 câu hỏi vì nếu cả 5 câu sẽ không đủ thời gian.
Sau khi cho đại diện của nhóm trình bầy và tranh luận với nhau, giáo viên
bổ sung và giảng giải để giúp học sinh có được kiến thức cơ bản về HIV. Đồng
thời có thái đôi đúng đắn với người nhiễm HIV và người thân của họ. Mặt khác,
thấy được mối quan hệ giữa tiêm chích ma túy với HIV/AIDS.
PHẦN III: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
Sau khi dạy xong bài 18 và bài 30 ở lớp thực nghiệm cũng như lớp đối
chứng. Tôi sử dụng 10 câu hỏi trắc nghiệm khác quan kiểm tra nhận thức của
học sinh về ma túy và chất gây nghiện để kiểm tra hiệu quả việc tích hợp
GDPCMT và CGN vào dạy bài 18 và bài 30, hiệu quả được đo bằng điểm số mỗi
bài kiểm tra kết quả thu được thể hiện ở bảng 3, bảng 4 và hình 1.
Nội dung bài kiểm tra như sau:
Họ và tên………………… Kiêm tra 15 phút Mã đề 01
Lớp 10A Môn: Sinh học
Câu1 :Các tác nhân gây ung thư là?
11
a. Thuốc lá, rượu b. Hóa chất độc hai
c. Thuốc trừ sâu d. cả a, b, c đều đúng
Câu2 : Để phòng tránh lây nhiễm HIV/AIDS chúng ta cần phải?
a. Sống lành mạnh b. Không tiêm chích ma túy
c. Quan hệ tình dục an toàn d. Tất cả đều đúng
Câu3: Đối với người nhiễm HIV chúng ta cần phải?
a. Tránh xa, không tiếp xúc b. Tập trung họ trong một trại cách ly
c. Chia sẻ động viên họ vượt qua mặc cảm d. Tất cả các đáp án trên
X
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
TN 10A2 44 0 0 0 0 0 3 1 12 19 8 1 7.70
10A4 45 0 0 0 0 1 1 2 8 22 9 2 7.90
ĐC 10A3 45 0 0 0 1 2 6 18 15 2 1 0 6.20
10A5 46 0 0 0 0 3 7 17 14 3 2 0 6.30
(TN: Thí nghiệm; ĐC: Đối chứng)
Bảng 4: So sánh kết quả kiểm tra 15 giữa lớp
thực nghiệm và lớp đối chứng.
Lớp n
Điểm số
X δ V(%)
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
TN 89 0 0 0 0 1 4 3 20 41 17 3 7.8
0
1.1
0
14.10
ĐC 91 0 0 0 1 5 13 35 29 5 3 0 6.3
0
1.1
0
17.70
Qua bảng trên cho thấy, điểm trung bình ở lớp thực nghiệm là 7.80 trong
khi đó ở lớp đối chứng là 6.30 về độ lệch chuẩn ở các lớp thực nghiệm và lớp đối
chứng bằng nhau và đều bằng là 1.10 còn về hệ số biến dị của lớp thực nghiệm
thấp hơn lớp đối chứng. Điều đó chứng tỏ lớp thí nghiệm có độ đồng đều cao hơn
lớp đối chứng. Kết quả thu được minh họa ở hình sau:
13
Hình 1: Đồ thị biểu diễn kết quả thực nghiệm
dục công dân, hóa học, sinh học….bên cạnh đó cung cấp nhiều hơn nữa các tài
liệu giảng dạy.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. GS – TS. Đinh Quang Báo (chủ biên), PGS – TS. Nguyễn Đức Thành,
Lý luận dạy học, NXBGD – 1997.
2. Nguyễn Thành Đạt (chủ biên) và cộng sự, Sinh học 10 ( ban cơ bản),
NXBGD – 2007.
3. Nguyễn Văn Duệ ( chủ biên), Dương Tiến Sỹ, Kỹ thuật dạy học sinh
học, NXBGD – 1997.
4. Vũ Văn Vụ ( chủ biên) và cộng sự, Sinh học 10 (ban khoa học tự
nhiên), NXBGD – 2007.
16
5. Nguyễn Thị Minh Phương và công sự, Tài liệu hướng dẫn giáo viên về
giáo dục phòng chống ma túy và chất gây nghiện ở trường trung học
phổ thông, NXBGD – 2006.
6. Trang Web. Violet.vn của công ty bạch kim
17