Giáo án Hóa học lớp 10 - CẤU TRÚC VÀ ĐỀ CƯƠNG MÔN HÓA HỌC LỚP 10 - HKI - Pdf 30

Trường THPT Thạnh Hóa Môn hóa Năm học 2011 - 2012
CẤU TRÚC VÀ ĐỀ CƯƠNG LỚP 10 - HKI
A. CẤU TRÚC ĐỀ THI
I. PHẦN CHUNG (6
đ
)
Câu 1: Cấu hình electron, vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn, công thức oxit và hiđrôxit.
(2
đ
)
Câu 2: Bài tập về tổng số hạt (hoặc % về khối lượng của nguyên tố trong hợp chất với oxi,
hiđro). (2
đ
)
Câu 3: Liên kết hóa học (liên kết ion, liên kết cộng hóa trị). (2
đ
)
II. PHẦN RIÊNG (4
đ
)
* Theo chương trình chuẩn
Câu 4: Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử. (2
đ
)
Câu 5: Bài tập về đồng vị. (2
đ
)
* Theo chương trình nâng cao
Câu 6: Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử. (2
đ
)

2
2p
6
3s
2
3p
1
a) Xác định số electron hóa trị của nguyên tử
b) Xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn. Gọi tên
c) Nguyên tố trên là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Vì sao?
d) Viết công thức của oxit cao nhất và hiđroxit tương ứng.Nêu tính chất hóa học của
hiđroxit.
Bài 5: Cho biết nguyên tố R ở chu kì 3, nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn.
Trường THPT Thạnh Hóa Môn hóa Năm học 2011 - 2012
a) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố A
b) Nguyên tố trên là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Vì sao?
c) Nêu tính chất cơ bản của nguyên tố trên. Viết công của oxit cao nhất và hợp chất khí
với hiđro tương ứng của nguyên tố
Dạng 2: Bài tập về tổng hạt và % về khối lượng của nguyên tố trong hợp chất với
oxi, hiđro
Bài 1: Tổng số các loại hạt cơ bản trong nguyên tử là 95. Trong đó số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 25.
a) Xác định số proton, nơtron, electron
b) Viết kí hiệu nguyên tử
Bài 2: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử X là 40. Trong đó số hạt không
mang điện nhiều hơn số hạt mang điện dương là 1.
a) Xác định số proton, nơtron, electron
b) Viết kí hiệu nguyên tử
Bài 3: Tổng số hạt các loại trong nguyên tử R là 36. Trong đó số hạt mang điện gấp đôi số
hạt không mang điện.

2
O
5
. Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố
này chứa 8,82% hiđro về khối lượng. Xác định nguyên tử khối và gọi tên R.
Trường THPT Thạnh Hóa Môn hóa Năm học 2011 - 2012
Bài 12: Hợp chất khí hiđro của 1 nguyên tố có dạng RH
4
. Oxit cao nhất của nguyên tố này
chứa 53,3% oxi về khối lượng. Xác định nguyên tử khối và gọi tên R.
Bài 13: Nguyên tử R có công thức oxi cao nhất là R
2
O
7
, hợp chất với hiđro chiếm 0,78%
khối lượng hidro. Xác định nguyên tử khối và gọi tên R
Bài 14: Hợp chất khí hiđro của 1 nguyên tố có dạng RH
3
. Oxit cao nhất của nguyên tố này
chứa 74,08% oxi về khối lượng. Xác định nguyên tử khối và gọi tên R.
Bài 15: Oxit cao nhất của nguyên tố R có công thức R
2
O
5
. Trong hợp chất khí với hiđro, R
chiếm 82,35 % về khối lượng. Tìm R.
Dạng 3: Liên kết hóa học
- Giải thích sự hình thành liên kết giữa các nguyên tử của các nguyên tố trong các phân tử
sau: CaO, LiF, K
2


Al(NO
3
)
3
+ N
2
O + H
2
O.
2. Mg + HNO
3
→ Mg(NO
3
)
2
+ NO + H
2
O.
3. P + H
2
SO
4
→ H
3
PO
4
+ SO
2
+H

2
+ HCl
8. NH
3
+ O
2
→ N
2
+ H
2
O
9. MnO
2
+ HCl
d
→ MnCl
2
+ Cl
2
+ H
2
O
10. HNO
3
+ H
2
S→ S + NO + H
2
O
11. FeCl

nguyên tử khối trung bình của Ar.
Bài 2 : Đồng có 2 đồng vị
Cu
63
29

65
29
Cu
. Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Xác
định thành phần % của các đồng vị.
Bài 3: Brom có hai đồng vị, trong đó đồng vị
79
35
Br
chiếm 54,5%. Xác định đồng vị còn lại,
biết
Br
M = 79,91
.
Bài 4: Trong tự nhiên Iriđi tồn tại 2 đồng vị
191
77
Ir chiếm 39% và
193
77
Ir 61%. Tính nguyên tử
khối trung bình của Ir
Bài 5: Nguyên tử khối trung bình của Đồng là 63,54. Biết đồng vị thứ nhất là
63

* Theo chương trình nâng cao
Dạng 4: Lập phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa – khử sau theo
phương pháp thăng bằng electron
1. FeS
2
+ HNO
3
 Fe(NO
3
)
3
+ H
2
SO
4
+ NO
2
+ H
2
O
2. FeS + HNO
3
 Fe(NO
3
)
3
+ Fe
2
(SO
4

+ H
2
O
5. NH
3
+ O
2
→ NO + H
2
O
6. NH
3
+ O
2
→ N
2
+ H
2
O
7. H
2
S + O
2
→ S + H
2
O
8. P + H
2
SO
4

4
→ Al
2
(SO
4
)
3
+ SO
2
+ H
2
O
12. Al + H
2
SO
4
→ Al
2
(SO
4
)
3
+ S + H
2
O
13. Al + H
2
SO
4
→ Al

3
+ H
2
O
16. FeO + HNO
3
→ Fe(NO
3
)
3
+ NO + H
2
O
17. Fe
3
O
4
+ HNO
3
→ Fe(NO
3
)
3
+ NO + H
2
O
18. FeCO
3
+ HNO
3

O
21. KMnO
4
+ FeSO
4
+ H
2
SO
4
→ MnSO
4
+ Fe
2
(SO
4
)
3
+ K
2
SO
4
+ H
2
O
22. H
2
S + HNO
3
→ H
2


Dạng 5: Bài tập về clo và hợp chất của clo
Bài 1: Cho 26,1g MnO
2
tác dụng hết với 400ml dung dịch axit clohidric đậm đặc.
a. Tính thể tích khí thoát ra đktc.
b. Tính nồng độ mol HCl.
c. Lượng khí clo thu được có đủ để tác dụng hết với 1,12g sắt không?
Trường THPT Thạnh Hóa Môn hóa Năm học 2011 - 2012
Bài 2: Cho 30g hỗn hợp gồm Cu và Zn tác dụng hết với 200g dung dịch HCl thu được
5600ml khí (đktc).
a. Tính khối lượng mỗi kim loại.
b. Tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại theo khối lượng.
c. Tính nồng độ % HCl.
Bài 3: Cho 1,4g sắt tác dụng với 840ml khí clo (đktc). Tính khối lượng các chất thu được sau
phản ứng.
Bài 4: Cho 29,8g hỗn hợp gồm Fe,Zn tác dụng hết với 600ml dung dịch HCl thu dược 11,2
lít khí (đktc).
a. Tính thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại.
b. Tính nồng độ mol HCl.
Bài 5: Hòa tan 10,55g hỗn hợp gồm Zn và ZnO vào một lượng vừa đủ dung dịch HCl 10%
thì thu được 2,24 lít khí (đktc).
a. Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu.
b. Tính khối lượng dung dịch HCl đã dùng.
Bài 6: Hòa tan 7,8g hỗn hợp Al, Mg bằng dung dịch HCl dư. Sau phản ứng khối lượng dung
dịch axit tăng thêm 7g. Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
Bài 7: Cho Cho 78,3g MnO
2
tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 20%.
a. Tính khối lượng dung dịch HCl phản ứng và thể tích khí sinh ra.

vừa đủ thu được 58,25 g BaSO
4
và dd B. Cô cạn B thu được bao nhiêu g muối khan.
Tính % khối lượng mỗi muối trong hh đầu?
_________________________… HẾT …_________________________
Giáo viên bộ môn
Dương Thị Lưu Biến Mai Thị Xuân
Đào Thanh Ngà Ngyễn Hải Long
Nguyễn Thị Kim Tím


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status