HƯỚNG DẪN ĐO CHIỀU DẦY KẾT CẤU THÂN TÀU
B-09
ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM - 2004 1
MỤC LỤC
Chương 1 - Giới thiệu chung
1.1 Các kiểu đo chiều dày
1.2
Khối lượng đo chiều dày
1.3
Các biểu mẫu biên bản dùng để ghi lại kết quả đo chiều dày
1.4
Cơ quan thực hiện đo chiều dày
Chương 2 – Tiêu chuẩn hao mòn
2.1 Mẫu hao mòn
2.2
Mức độ hao mòn cho phép
2.3
Các biện pháp chống ăn mòn
Chương 3 – Khu vực nghi ngờ
3.1 Boong và thượng tầng
3.2 Tôn vỏ
3.3 Các cơ cấu bên trong
3.4
Các kết cấu trong các két
Chương 4 - Kiểm tra tiếp cận và đo chiều dày đối với tàu chở dầu
4.1 Kiểm tra định kỳ lần thứ nhất
4.2
7.2
Kiểm tra định kỳ lần thứ hai
7.3
Kiểm tra định kỳ lần thứ ba
HƯỚNG DẪN ĐO CHIỀU DẦY KẾT CẤU THÂN TÀU
B-09
ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM - 2004 2
7.4
Kiểm tra định kỳ lần thứ tư
7.5
Kiểm tra định kỳ lần thứ năm và các định kỳ tiếp theo
Chương 8 – Đo chiều dày bổ sung
8.1 Ăn mòn lớn
8.2
Đo chiều dày bổ sung đối với tàu chở dầu và tàu chở hoá chất
8.3
Đo chiều dày bổ sung đối với tàu chở hàng rời
Phụ lục 1 - Kiểm tra và đo chiều dày tại các đợt kiểm tra trung gian và hàng năm
Phụ lục 2 - Kiểm tra vách ngang sóng giữa hầm hàng số 1 và số 2
Chương 9 - Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho các cơ quan thực hiện đo chiều dày
HƯỚNG DẪN ĐO CHIỀU DẦY KẾT CẤU THÂN TÀU
B-09
ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM - 2004
ngờ.
Chi tiết khu vực xem Chương 3.
1.2 Khối lượng đo chiều dày
Khối lượng đo chiều dày theo qui định của Qui phạm được nêu trong các chương sau
đây.
Tuy nhiên, khối lượng đo chiều dày có thể được giảm bớt theo sự cân nhắc của Đăng
kiểm viên khi kiểm tra nhận thấy lớp phủ bảo vệ chống ăn mòn ở trạng thái tốt (phát huy
được chức năng bảo vệ cần thiết). Trong trường hợp ngược lại khối lượng đo chiều dày
cần được mở rộng khi phát hiện có ăn mòn lớn.
-1. Trong trường hợp có lớp phủ bảo vệ bề mặt cứng toàn bộ và lớp phủ bảo vệ đó
không bị hư hỏng ngoại trừ vết rỉ nhẹ được phát hiện (lớp phủ bảo vệ bề mặt được
ghi nhận là trạng thái ”Tốt”), thì khối lượng đo chiều dày có thể như sau:
(1) Số các cơ cấu được đo có thể được giảm bớt.
(2) Số các điểm đo trên một cơ cấu có thể giảm bớt.
HƯỚNG DẪN ĐO CHIỀU DẦY KẾT CẤU THÂN TÀU
B-09
ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM - 2004 4
(3) Ngoài (1) và (2) nêu trên, đo chiều dày có thể được miễn giảm khi Đăng kiểm viên
kiểm tra xem xét không phát hiện thấy có biểu hiện bị mòn rò rỉ trên cả hai mặt
của cơ cấu.
-2. Về nguyên tắc, mức độ miễn giảm khối lượng đo chiều dày là do Đăng kiểm viên quyết
định trên cơ sở kết quả kiểm tra tiếp cận, nhưng phải lưu ý đến các chỉ dẫn dưới đây:
(1) Nếu đo chiều dày để ghi nhận mẫu ăn mòn của các cơ cấu như nêu ra ở 1.1 –
1.(1), có thể chấp nhận các miễn giảm sau đây.
(a) Trong trường hợp đo chiều dày tất cả các thành phần kết cấu được chỉ định
(ví dụ: khung ngang )trong két/không gian được yêu cầu thì số các thành
Tuy nhiên nếu việc đo chiều dày được tiến hành bởi một cơ quan đã được ĐKVN cấp
chứng chỉ thì không cần thiết phải có sự giám sát của ĐKV trong quá trình đo, nhưng ĐKV
phải thẩm tra lại độ chính xác của kết quả đo thông qua kiểm tra xem xét thực tế cơ cấu
được đo/hoặc đo bổ sung. Thủ tục cấp GCN cho cơ quan thực hiện đo chiều dày được
nêu ở Chương 8.
HƯỚNG DẪN ĐO CHIỀU DẦY KẾT CẤU THÂN TÀU
B-09
ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM - 2004 5
CHƯƠNG 2 – TIÊU CHUẨN HAO MÒN
Khi kiểm tra phát hiện thấy có hao mòn thì ĐKV phải đánh giá mức độ hao mòn và quyết định
biện pháp sửa chữa phục hồi cần thiết để duy trì cấp tàu.
Chương này đặt ra mục tiêu là đưa ra các tiêu chuẩn cho phép về độ hao mòn, tuy nhiên việc
áp dụng cho chúng mỗi trường hợp không thể thiếu các kiến thức chuyên môn cần thiết và
kinh nghiệm của ĐKV hiện trường khi quyết định các vấn đề có liên quan.
2.1 Mẫu ăn mòn
Các mẫu ăn mòn dưới đây được xem là “ăn mòn đều” trong mỗi chương này.
-1. ăn mòn trải đều trên các khoảng sườn, kể cả mòn rỗ với tổng diện tích mòn rỗ vượt
quá 70% diện tích khu vực đang được xem xét.
-2. ăn mòn trải ra theo chiều rộng hoặc chiều dài của tấm, kể cả các vết mòn dạng rãnh
dọc theo các sườn, xà dọc, nẹp v.v
-3. ăn mòn rỗ và ăn mòn cục bộ với diện tích vượt quá 70% diện tích của khu vực đang
xem xét.
2.2 Mức độ hao mòn cho phép
1. Mức độ hao mòn cho phép đối với ăn mòn đều
Cơ cấu Mức độ hao mòn cho phép
Tôn vỏ
0
Trong đó t
o
(mm) là chiều dày của thành phần kết cấu tương ứng theo thiết kế đã được
Đăng kiểm duyệt, trường hợp không có hồ sơ thiết kế đã được duyệt thì t
0
phải thoả mãn
yêu cầu các qui phạm khi đóng mới.
Ghi chú:
1)
boong tính toán: Xem qui định 1.2.31, phần II-A của Qui phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ
thép.
2)
Các thành phần kết cấu cơ bản: là các kết cấu khoẻ chưa được đề cập ở trên, có thể tham gia
vào uốn chung thân tàu hoặc làm gối đỡ cho các cơ cấu thường.
3)
Phần này không được tính các xà dọc và nẹp dọc gia cường boong ở vùng boong tính toán
giữa thành dọc miệng hầm hàng và mạn. Các nẹp gia cường gồm cả các nẹp gia cường cho tấm
thành của cơ cấu (đà ngang, xà, sống đáy, mạn boong ) có kích thước tấm thành lớn.
HƯỚNG DẪN ĐO CHIỀU DẦY KẾT CẤU THÂN TÀU
B-09
ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM - 2004 6
-2. Chiều dày tối thiểu tấm thành các sườn khoang và mã ở 2 đầu sườn
Chiều dài tàu(m) L<150
150≤ L< 200 200≤ L
cần thiết phải tiến hành kiểm tra và đo đạc tại các vùng này trong đợt kiểm tra tiếp
theo.
-3. Đăng kiểm trung ương sẽ duyệt lại kết quả tính độ bền chung thân tàu dựa trên các
số liệu đo chiều dày, khi hao mòn các thành phần kết cấu như sau:
(a) Hao mòn trung bình của mỗi dải tôn của boong tính toán hoặc tôn đáy vượt quá
2,5 mm hoặc 15% chiều dày tôn ban đầu, lấy giá trị lớn hơn kết quả đo chiều dày
mặt cắt ngang thân tàu.
(b) Hao mòn trung bình của dải tôn bất kỳ của tôn mạn và tôn vách dọc của tàu chở
dầu vượt quá 3,0 mm, hoặc:
(c) Hao mòn trung bình của dải tôn bất kỳ của tôn mạn và tôn vách dọc của tàu chở
quặng hoặc tàu chở hàng rời có bố trí hàng xen kẽ giữa các hầm hàng (hầm
hàng có hàng xen kẽ hầm hàng không hàng) vượt quá 2,5 mm.
Trong trường hợp đó, ngoài các biên bản đo chiều dày nêu ở 1.3, ĐKV hiện trường
phải ghi lưu ý dưới đây vào biên bản kiểm tra mẫu GR-phần thân tàu:
“ Căn cứ vào kết quả đo chiều dày đã được ghi (tên cơ quan thực hiện đo chiều
dày) ,thực hiện ngày tại đề nghị ĐKTW thẩm duyệt lại lượng giảm sức bền
dọc do hao mòn các cơ cấu dọc”.
HƯỚNG DẪN ĐO CHIỀU DẦY KẾT CẤU THÂN TÀU
B-09
ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM - 2004 7
-4. Các yêu cầu đặc biệt đối với tôn vách trong các hầm hàng của các tàu chở hàng rời
hiện có dùng để chở hàng rời có tỷ trọng cao
Đối với tôn vách sóng trong các hầm hàng, khi tính toán được giả thiết là bị ngập thì
giới hạn hao mòn cho phép được lấy phù hợp với yêu cầu thống nhất của Hiệp hội
các cơ quan phân cấp quốc tế (IACS UR S19). Các giới hạn này phải được ghi vào
mục lưu ý của biên bản kiểm tra mẫu RNI.
tham gia uốn chung), các cửa trên mạn chắn sóng.
- Nắp miệng hầm hàng (đặc biệt là nắp kiểu hình hộp).
3.2 Tôn vỏ
- Các tấm tôn mạn giữa đường nước nhẹ tải và đường nước đầy tải.
- Tôn đáy và mạn ở phần mũi tàu (đặc biệt là ở vị trí dọc theo các đường hàn)
3.3 Các kết cấu bên trong
- Các sườn trong hầm hàng tại vị trí các mã đầu mút sườn (tại két mạn và két hông) và
dọc theo đường hàn liên kết giữa sườn và tôn mạn.
- Phần chân của các vách ngang (ở trên đáy đôi hoặc boong nội khoang).
- Các vách biên của hầm xích neo.
- Các kết cấu ở phía dưới các bơm nước biển, và các hộp van thông biển trong vùng
buồng máy và vùng bơm hàng.
3.4 Các kết cấu trong các két
- Các kết cấu trong các két sâu mà đỉnh két là boong cao nhất.
- Các vách dọc và các cơ cấu gia cường vách trong két mạn/các không gian của tàu
chở dầu và tàu chở quặng.
- Các thành phần kết cấu trong các két dằn kề với các két dầu đốt.
- Các vùng tại các vị trí khoét lỗ cho các cơ cấu khác đi qua hoặc các lỗ khoét giảm
trọng lượng v.v của đà ngang.
- Tôn đáy ở dưới và xung quanh miệng ống đo và đầu miệng ống hút/xả chất lỏng.
- Các thành phần kết cấu ở tư thế nằm ngang của két dầu hàng (tôn đáy, tấm mép tự
do của các sống đáy, các sống nằm ngang v.v ).
HƯỚNG DẪN ĐO CHIỀU DẦY KẾT CẤU THÂN TÀU
B-09
ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM - 2004
9
g
an
g
đá
y
Tôn đáy
Sờn khoẻ tại mạn
Sống đứng vách dọc
Xà ngang boong
Đ
à ngang đáy
Thanh giằng ngang
Khung ngang
trong két mạn
Kết cấu tàu chở dầu điển hình và thuật ng
ữ
10
HƯỚNG DẪN ĐO CHIỀU DẦY KẾT CẤU THÂN TÀU
B-09
ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM - 2004
4.1 Kiểm tra định kỳ lần thứ nhất (tàu chở dầu và chở hoá chất)
(tuổi tàu ≤ 5 năm)
1. Kiểm tra tiếp cận
Két Cơ cấu được kiểm tra
Một két dằn mạn hoặc két dằn trong khoang vỏ kép
Khu v
ù
c chøa hµn
g
Boon
g
cao nhÊtHƯỚNG DẪN ĐO CHIỀU DẦY KẾT CẤU THÂN TÀU
B-09
ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM - 2004 12
4.2 Kiểm tra định kỳ lần thứ 2 (tàu chở dầu và tàu chở hoá chất)
(5 năm < tuổi tàu ≤ 10 năm)
1. Kiểm tra tiếp cận
Két Cơ cấu được kiểm tra
Một két dằn mạn hoặc két dằn trong khoang vỏ kép
(trong trường hợp không bố trí két dằn, thì một két
hàng mạn sử dụng để chứa nước dằn)
Tất cả các khung ngang
*1
Cả hai vách ngang
*2
Phần dưới của vách ngang bao gồm hệ thống cơ cấu gia cường và các cơ cấu lân cận như
mã, nẹp v.v
*5:
Toàn bộ két bao gồm tất cả các vách biên của két, các cơ cấu gia cường bên trong két và các
cơ cấu gia cường trên boong tại vị trí két.
2. Đo chiều dày
-1. Các khu vực nghi ngờ (xem chương 3)
-2. Các thành phần kết cấu được kiểm tra tiếp cận (xem ở điều 1 ở trên)
-3. Đo có tính chất hệ thống (xem hình dưới)
(1) Mỗi tấm tôn boong trong khu vực chứa hàng
(2) Tất cả các cơ cấu dọc tại một mặt cắt ngang trong khu vực chứa hàng
(3) Các dải tôn mạn ở vùng mớn nước thay đổi ngoài khu vực 0,5L
giữa tàu (tối thiểu một dải cho mỗi mạn)
-4. Tiêu chuẩn đối với các điểm đo xem 4.5
HƯỚNG DẪN ĐO CHIỀU DẦY KẾT CẤU THÂN TÀU
B-09
ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM - 2004 0.5L
g
i÷a tµu
Khu v
ù
c chøa hµn
*1
{tàu chở hoá chất} Tất cả tôn và cơ cấu bên trong
*3
Các két hàng mạn còn lại {tàu chở dầu} Mỗi két một khung ngang
*1
Các két hàng còn lại {tàu chở hoá chất} Mỗi két một khung ngang
*1
Tất cả các két hàng {tàu chở dầu}
{tàu chở hoá chất}
Tất cả các vách ngang
*2
Tất cả các két hàng trung
tâm
{tàu chở dầu } Mỗi một xà ngang boong khoẻ
*4
Khi ĐKV xét thấy cần thiết {tàu chở dầu} Các khung ngang bổ sung
*1
*1: Toàn bộ một khung ngang khoẻ bao gồm cả các cơ cấu lân cận như tôn vỏ, xà dọc, mã
*2: Toàn bộ vách ngang bao gồm hệ thống cơ cấu gia cường và các cơ cấu lân cận
*3: Toàn bộ két bao gồm tất cả các vách biên của két, các cơ cấu gia cường bên trong két và các
cơ cấu gia cường trên boong tại vị trí két.
*4: Xà ngang boong khoẻ và đà ngang đáy khoẻ bao gồm cả các cơ cấu lân cận như tôn boong,
tôn đáy, xà dọc, sườn v.v
2. Đo chiều dày
-1. Các khu vực nghi ngờ (xem chương 3)
-2. Các thành phần kết cấu được kiểm tra tiếp cận (xem 1 ở trên)
-3. Đo có tính chất hệ thống (xem hình dưới đây)
(1) Mỗi tấm tôn boong trong khu vực chứa hàng
(2) Tất cả các cơ cấu dọc tại hai mặt cắt ngang trong khu vực chứa hàng
Khu v
ù
c chøa hµn
g
Giải thích chữ viết tắt:
LWL (Loading Water Line): đường nước chở hàng toàn tải
BWL (Balast Water Line): đường nước chạy dằn (không hàng)
WBT (Water Ballast Tank): két nước dằn 15
HƯỚNG DẪN ĐO CHIỀU DẦY KẾT CẤU THÂN TÀU
B-09
ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM - 2004
*3: Toàn bộ két bao gồm tất cả các vách biên của két, các cơ cấu bên trong két và các cơ cấu
gia cường trên boong tại vị trí két.
*4: Xà ngang boong khoẻ và đà ngang đáy khoẻ bao gồm cả các cơ cấu lân cận như tôn boong,
tôn đáy, xà dọc v.v
2. Đo chiều dày (xem 1 ở trên)
-1. Các khu vực nghi ngờ (xem chương 3)
-2. Các thành phần kết cấu được kiểm tra tiếp cận (xem 1 ở trên)
-3. Đo có tính chất hệ thống (xem hình dưới đây)
(1) Mỗi tấm tôn boong và đáy trong khu vực chứa hàng
(2) Tất cả các cơ cấu dọc tại ba mặt cắt ngang trong khu vực chứa hàng
Các mặt cắt ngang phải được lựa chọn theo (a), (b) và (c) sau đây.
(a) Hai mặt cắt ngang trong khu vực 0,4L tại giữa tàu và mặt cắt ngang
khác nằm trong khu vực giữa 0,4 và 0,5L tại giữa tàu
(b) Mặt cắt ngang phải được chọn sao cho việc đo tôn có thể tiến hàng
cho càng nhiều két càng tốt trong điều kiện bị ăn mòn. Két dằn có
chung vách với két hàng có lắp thiết bị hâm nóng và két hàng được
phép chứa nước biển phải được lựa chọn
(c) Mặt cắt ngang phải được lựa chọn ở nơi có sự nghi ngờ ăn mòn lớn
nhất hoặc tham khảo từ kết quả đo tôn boong theo (1) ở trên và phải
chỉ rõ những khu vực đã được thay mới hoặc gia cường cục bộ
(3) Các dải tôn vùng mạn vùng mớn nước thay đổi ngoài khu vực chở
hàng (mỗi mạn ít nhất một dải)
(4) Các dải tôn vùng mạn vùng mớn nước thay đổi trong khu vực chở hàng
(tất cả các dải ở mỗi mạn)
-4. Các cơ cấu trong két dằn mũi, lái, boong chính hở và đáy ngoài khu vực chứa
hàng, toàn bộ dải tôn ky, boong thượng tầng 17
HƯỚNG DẪN ĐO CHIỀU DẦY KẾT CẤU THÂN TÀU
B-09
ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM - 2004 18
4.5 Tiêu chuẩn đối với các điểm đo
-1. Đo các thành phần kết cấu được kiểm tra tiếp cận
Tiêu chuẩn đối với các điểm đo của các thành phần kết cấu được kiểm tra tiếp cận (ví
dụ: khung ngang khoẻ ) được trình bày ở hình dưới đây. Số lượng các điểm đo cần
được điều chỉnh thích hợp có tính đến tuổi tàu và kiểu của hệ thống kết cấu.
-2. Đo các mặt cắt ngang và các thành phần kết cấu khác
(1) Đo mặt cắt ngang
Tôn: ít nhất một số đo cho mỗi dải tôn, tôn vách dọc v.v (khi chiều rộng lớn hơn
3 m chiều rộng thêm một số đo)
Các xà dọc: Một số đo cho 3 xà dọc giống nhau (tấm thành và tấm mép tự do)(
mặt cắt ngang của xà cần được lựa chọn ở chỗ nghi ngờ là bị hao mòn lớn nhất
hoặc từ kết quả đo tôn boong bộc lộ là khu vực bi hao mòn lớn).
(2) Đo tôn vỏ, tôn boong v.v
Cần đo hai điểm trên mỗi tấm tôn mạn, tôn đáy, tôn boong cao nhất v.v khi
có yêu cầu đo chiều dày tất cả các tấm hoặc dọc theo chiều dài của tấm.
-3. Hao mòn lớn
Nếu phát hiện hao mòn lớn thông qua kết quả đo chiều dày, thì khối lượng đo chiều
dày (số các thành phần kết cấu được đo và các số điểm đo) phải được tăng lên theo
Sèn
g
n»m
Sèn
g
d
ä
c t©m
V
¸ch kÝn n−íc
19
HNG DN O CHIU DY KT CU THN TU
B-09
NG KIM VIT NAM - 2004
CHNG 5 - KIM TRA TIP CN V O CHIU DY I VI TU DU V KẫP
Chng ny a ra cỏc yờu cu chung v kim tra tip cn v o chiu dy cn thc hin ti
cỏc t kim tra nh k tu du v kộp:
Kt cu ca tu du v kộp in hỡnh v cỏc thut ng s dng
Tôn boong
Sờn khoẻ trong két mạn
Tôn mạn
Xà dọc boong
t h
ô
n
g
Xà dọc mạn
Tôn đáy trong
HƯỚNG DẪN ĐO CHIỀU DẦY KẾT CẤU THÂN TÀU
B-09
ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM - 2004
5.1 Kiểm tra định kỳ lần thứ nhất (tàu dầu vỏ kép)
(tuổi tàu ≤ 5 năm)
1. Kiểm tra tiếp cận
Khoang và két Cơ cấu được kiểm tra
Một két dằn đáy đôi *4 Một khung ngang
*1
Toàn bộ một vách ngang
*3
Một két hàng Một cơ cấu ngang boong
*2
Một két hàng giữa Phần dưới của một vách ngang
*1: Toàn bộ mộ khung ngang khoẻ bao gồm cả các kết cấu liền kề như: tôn mạn, xà dọc,
sườn, mã, v.v…
*2: Cơ cấu ngang trong két hoặc trên boong bao gồm cả các kết cấu boong liền kề như: tôn
boong, xà dọc/sườn, v.v…
*3: Các kết cấu liền kề của cơ cấu khoẻ đứng, nằm và vách ngang như: vách dọc, tôn đáy
(5 < tuổi tàu ≤10 tuổi)
1. Kiểm tra tiếp cận
Khoang và két Cơ cấu được kiểm tra
Một két dằn đáy đôi
Tất cả các két dằn đáy đôi
Tất cả các khung ngang
*1
Toàn bộ mỗi vách ngang
*2
Các két dằn còn lại Vùng trên và vùng gãy khúc của mỗi khung ngang
*4
Hai két hàng giữa Vùng dưới của vách ngang cho mỗi két
*2
Xà ngang boong khoẻ của mỗi két
*3
*1: Toàn bộ mộ khung ngang khoẻ bao gồm cả các kết cấu liền kề như: tôn mạn, xà dọc, sườn,
mã, v.v…
*2: Các kết cấu liền kề của cơ cấu khoẻ đứng, nằm và vách ngang như: vách dọc, tôn đáy trong,
tấm nghiêng, sống đáy, mã và nẹp. Các cơ cấu bên trong của bệ trên và bệ dưới của vách
sóng.
*3: Cơ cấu ngang trong két hoặc trên boong bao gồm cả các kết cấu boong liền kề như: tôn
boong, xà dọc/sườn, v.v…
*4: Khu vực trong khoảng 5m dưới boong cao nhất, tấm nghiêng và khu vực trong khoảng 2m từ
đường gianh giới giữa tấm nghiêng và vách dọc đứng
*5: Khoang vỏ kép bao gồm khoang đáy đôi, mạn kép boong kép (nếu có)
2. Đo chiều dày
-1. Các khu vực nghi ngờ (xem chương 3)
-2. Các thành phần kết cấu được kiểm tra tiếp cận (xem ở điều 1 ở trên)
-3. Đo có tính chất hệ thống (xem hình dưới)
HƯỚNG DẪN ĐO CHIỀU DẦY KẾT CẤU THÂN TÀU
B-09
ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM - 2004 24
5.3 Kiểm tra định kỳ lần thứ 3 (tàu dầu vỏ kép)
(10 năm< tuổi tàu ≤ 15 năm)
1. Kiểm tra tiếp cận
Khoang và két Cơ cấu được kiểm tra
Tất cả các két dằn Tất cả các khung ngang
*1
Tất cả các vách ngang
*2
Một két hàng Tất cả các khung ngang
*1
Các két còn lại Mỗi két một khung ngang
*1
Tất cả các két hàng Toàn bộ vách cho tất cả các vách
*2
Nếu ĐKV thấy cần thiết Một khung ngang bổ sung
*1
*1: Toàn bộ mộ khung ngang khoẻ bao gồm cả các kết cấu liền kề như: tôn mạn, xà dọc, sườn,
mã, v.v…
*2: Các kết cấu liền kề của cơ cấu khoẻ đứng, nằm và vách ngang như: vách dọc, tôn đáy trong,
tấm nghiêng, sống đáy, mã và nẹp. Các cơ cấu bên trong của bệ trên và bệ dưới của vách
sóng.
2. Đo chiều dày
-1. Các khu vực nghi ngờ (xem chương 3)
ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM - 2004 Khu v
ù
c chøa hµn
g
25