SƠ LƯỢC LÍ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN:
1. Họ và tên : THÁI THỊ HOA
2. Ngày tháng năm sinh: 29/08/1971.
3. Giới tính: Nữ.
4. Địa chỉ: SN 237 Ấp Phú Dũng-Xã Phú Bình- Huyện Tân Phú- Tỉnh Đồng Nai
5. Điện thoại: 0613858237.
6. Chức vụ: Giáo viên
7. Đơn vị công tác: Trường THCS Trường Sơn - Phú Trung -Tân Phú - Đồng Nai.
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO:
Học vị ( hoặc trình độ chuyên môn) cao nhất : Đại học Sư phạm.
Năm nhận bằng: 2005.
Chuyên ngành đào tạo: Hóa học.
III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC:
Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy môn Hóa Học bậc THCS.
Số năm có kinh nghiệm: 18 năm ( Từ 1992 – 2010 ).
Sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
1) Tổ chức cho học sinh thảo lụận nhóm trong giờ học môn Hóa học 9 phần kim
loại ( Năm 2003- 2004).
2) Ứng dụng công nghệ thông tin vào soạn giảng môn Hóa học 9- phần phi kim
(2004 - 2005).
3) Lồng ghép trò chơi vào bài giảng Hóa học – phần hợp chất vô cơ
( năm 2006 - 2007).
4) Dạy học tích cực trong bài luyện tập hóa học 8 (2007- 2008 )
IV. TÊN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM :
“RÈN LUYỆN MỘT SỐ KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP
PHẦN HIĐOCACBON - CHƯƠNG IV HÓA HỌC 9”
Trang 1
MỤC LỤC
NỘI DUNG TRANG
kiến thức mới cho học sinh.
Xuất phát từ lí do trên cùng với những suy nghĩ là làm thế nào để giúp học
sinh giải tốt các bài tập Hóa học phần hiđrocacbon. Đó là lí do giúp tôi chọn đề tài
“Rèn luyện một số kĩ năng giải bài tập phần hiđrocacbon- chương IV Hóa Học 9”.
Trang 3
B.THỰCTRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI:
I. THUẬN LỢI
Trang thiết bị của nhà trường được trang bị tương đối đầy đủ: Có phòng thí
nghiệm Hóa -Sinh.Có một giáo viên chuyên trách thiết bị, một giáo viên chuyên trách
thư viện. Dụng cụ hóa chất phục vụ giảng dạy phần hiđrocacbon tương đối đầy đủ.
Có sự giúp đỡ và góp ý tận tình của ban lãnh đạo và các đồng nghiệp trong nhà
trường.
Được sự hỗ trợ kịp thời của chuyên môn phòng giáo dục và của nhà trường về
khâu hướng dẫn sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học.
Học sinh phần nào đã quen với cách học theo hướng tích cực. Nhiều học sinh đã
có sự thi đua cạnh tranh lành mạnh trong học tập nhất là các môn học tự nhiên, các
em đã biết vận dụng tư duy để giải những bài tập khó để thể hiện khả năng của mình
trước tập thể. Nhà trường đã phân loại học sinh theo lực học, đối với học sinh lớp
chọn giáo viên có thể giảng dạy những bài tập nâng cao đòi hỏi học sinh phải vận
dụng tối đa khả năng tư duy của mình. Riêng với học sinh những lớp còn lại có thể
dạy kĩ hơn về lý thuyết và đưa ra những bài tập phù hợp với trình độ học sinh để các
em tiếp thu kiến thức được thuận lơi, thường xuyên củng cố kiến thức giúp các em
ghi nhớ bài học tốt hơn.
Nhà trường đã có kế hoạch và tiến hành dạy phụ đạo học sinh yếu kém góp
phần cải thiện đáng kể về chất lượng học tập của học sinh.
II.KHÓ KHĂN
Trường THCS Trường sơn nằm trên địa bàn xã Phú Trung, đời sống của nhân
dân ở đây còn nhiều khó khăn, nhiều gia đình phải làm thuê kiếm sống nên phụ
huynh ít có điều kiện quan tâm và đầu tư đến việc học tập của con em mình,vì thế
sinh tìm kiến thức kỹ năng mới.
Giải bài tập hóa học là một trong những hoạt động cơ bản nhất giúp học sinh
vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn. Với học sinh có lực học trung bình
hoặc yếu- kém thì việc giải bài tập hóa học còn gặp nhiều khó khăn. Khi giải bài tập
các em không biết bắt đầu từ những bước giải nào, vì sao lại thực hiện bước giải
đó ? nhiều em ( kể cả học sinh có học lực khá- giỏi ) không thể nhớ công thức hết
các công thức giúp giải bài tập hóa học ( tính số mol, khối lượng, thể tích chất khí ở
đktc, nồng độ dung dịch…).Vì thế giáo viên cần phải rèn cho học sinh kĩ năng giải
bài tập.
Thông qua giải bài tập Hóa học các em được cũng cố, đào sâu và mở rộng lại
những kiến thức đã học một cách sinh động, phong phú, tích cực đồng thời phát
triển năng lực tư duy, rèn luyện trí thông minh cho học sinh, giúp các em nhớ được
nhiều và lâu hơn những công thức tính toán thuộc về bộ môn Hóa học. Đó cũng là
cơ sở để giáo viên tuyển chọn học sinh giỏi bộ môn hóa học trong nhà trường.
Trang 5
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI
1. Một số kĩ năng cần rèn cho học sinh trong phần hiđro cacbon – chương IV – Hóa
học 9:
Rèn luyện kĩ năng viết công thức cấu tạo đơn giản của một số hiđrocacbon .
Củng cố kiến thức về hiđrocacbon.
Rèn luyện kĩ năng giải một số dạng bài tập định lượng phần hiđrocacbon.
DẠNG 1: Tìm công thức hóa học của hợp chất hữu cơ.
DẠNG 2: Bài tập về đốt cháy hiđrocacbon
DẠNG 3: Bài tập về hỗn hợp khí .
DẠNG 4: Bài tập về benzen
DẠNG 5: Bài tập chuỗi phản ứng về hiđrocacbon.
DẠNG 6: Bài tập nhận biết một số chất khí.
DẠNG 7: Bài tập về làm sạch hỗn hợp khí.
2. Biện pháp thực hiện:
Trang 6
Bảng 1 cũng là cơ sở giúp các em có thể dể dàng làm một số bài tập sau:
Bài tập 1 –Trang 119-sgk: Hãy tính số liên kết đơn, liên kết đôi giữa những nguyên tử
cacbon trong phân tử các chất sau:
a) CH
3
─ CH
3
b)CH
2
= CH
2
c) CH
2
= CH – CH = CH
2
Bài 1 a - Trang 122-sgk : Hãy cho biết trong các chất sau:
a) CH
3
─ CH
3
b) CH
2
= CH
2
c)
CH ≡ CH
d) CH
n ≥ 1
)
CH
4
,
C
2
H
6
,
C
3
H
8
,
…
Mạch thẳng
(
n ≥ 2
)
Mạch nhánh
(
n ≥ 4
)
Chỉ có liên kết đơn.
Chỉ có liên kết đơn
Anken C
n
H
2n
n ≥ 3
)
Có 1 liên kết đôi.
Có 1 liên kết đôi.
Chỉ có liên kết đơn.
Akin C
n
H
2n– 2
(
n ≥ 2
)
C
2
H
2
,
C
3
H
4
,
C
4
H
6
,
…
Mạch thẳng
,
…
Mạch vòng
(
n ≥ 6
)
có 3 liên kết đôi xen kẽ ba
liên kết đơn tạo thành vòng 6
cạnh đều nhau.
Bài tập minh họa
Bài 1: (Bài 3 sgk – trang 112): Viết công thức cấu tạo dạng mạch vòng ứng với các
công thức phân tử sau: a) C
3
H
6
b) C
4
H
8
c) C
5
H
10
Cả ba hiđrocacbon ở trên đều là anken, học sinh dựa vào đặc điểm liên kết
trong phân tử của anken để viết mạch cacbon trước sau đó thêm hiđro vào từng
nguyên tử cacbon sao cho đúng hóa trị của cacbon là IV.
Mạch vòng có thể là hình tam giác, tứ giác, ngũ giác …
Trang 7
Với công thức C
Hóa học hữu cơ nói chung và phần hiđrocacbon nói riêng khá mới mẻ và
tương đối khó đối với học sinh. Vì thế để giúp các em có thể lĩnh hội và ghi nhớ được
kiến thức ở phần này, sau mỗi tiết học giáo viên phải chốt lại và nhấn mạnh những
kiến thức trọng tâm, bắt đầu tiết học mới cũng nên dành thời gian kiểm tra và ôn lại
kiến thức của bài hôm trước có so sánh sự giống và khác nhau trong công thức cấu
tạo từ đó rút ra tính chất hóa học của chúng giống và khác nhau ở điểm nào? Chẳng
hạn so sánh cấu tạo và tính chất hóa học của mêtan với etilen, của etilen với axetilen.
Sau khi dạy xong bài benzen yêu cầu học sinh tổng hợp kiến thức bằng cách
hoàn thành nội dung bảng sau:
Bảng 3:Tổng hợp kiến thức về metan, etilen, axetilen và benzen.
Metan Etilen Axetilen Benzen
CTPT
CTCT
TCVL
TCHH
Điều chế
Ứng dụngTrang 8
Bảng 3:Tổng hợp kiến thức về metan, etilen, axetilen và benzen.
Metan Etilen Axetilen Benzen
CTPT
CH
4
C
2
H
4
C
không khí
Chất lỏng không màu ,không tan
trong nước, nhẹ hơn nước, hòa tan
nhiều chất.
Tính chất hóa học
Phản ứng cháy
CH
4
+2O
2
CO
2
+2H
2
O
Phản ứng cháy
C
2
H
4
+3O
2
2CO
2
+2H
2
O
Phản ứng cháy
4C
2
CH
2
=CH
2
+Br
2
Br-CH
2
–CH
2
-Br
Phản ứng cộng
CH≡CH
2
+2Br
2
Br
2
-CH
2
–H
2
-Br
2
Phản ứng thế
C
6
H
6
+Br
2
= CH
2
+
…xúc
tác,áp suất,
nhiệt độ
…-CH
2
-CH
2
-CH
2
-CH
2
-
CH
2
- CH
2
-
phản ứng cộng
C
6
H
6
Al
4
C
3
+12H
2
O
CH
4
+Al(OH)
3
C
2
H
5
OH 170
O
C
H
2
SO
4
đ
C
2
H
4
+ H
2
O
2
C, 600
0
C C
6
H
6
Ứng dụng
Làm nhiên liêu
trong đời sống và
sản xuất, nguyên
liệu điều chế hiđro,
bột than và nhiều
chất khác
Nguyên liệu điều chế
nhựa poli etilen, rượu
etilic, axit axetic…
nhiên liệu và nguyên liệu
trong công nghiệp sx
nhựa PVC, cao su, axit
axetic…
làm dung môi, nguyên liệu sx
chất dẻo,phẩm nhuộm, thuốc trừ
sâu…
Trang 9
t
o
t
o
O xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo A,
biết PTK của A là 30 ?
Bài3: Đốt cháy 3 gam một chất hữu cơ A thu được 6,6 gam CO
2
và 3,6 gam H
2
O.
a) Xác định công thức phân tử của A , biết phân tử khối của A là 60.
b) Viết công thức cấu tạo có thể có của A?
Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 3 gam một chất hữu cơ A thu được 8,8 gam CO
2
và 5,4
gam H
2
O.
a) Trong chất hữu cơ A chứa những nguyên tố nào ?
b) Biết phân tử khối của A nhỏ hơn 40. Tìm công thức phân tử của A?
c) Chất A có làm mất màu dung dịch brom không ?
d) Viết phương trình hóa học của A với clo khi có ánh sáng.
Bài 5: Hợp chất hữu cơ A có tỷ khối đối với hiđro là 14. Đốt cháy 1,4 gam A thu
được sản phẩm gồm 4,4 gam CO
2
và 1,8 gam H
2
O. Xác định công thức phân tử của
A?
Bài 6: Khi đốt hoàn toàn 2,2 gam một hợp chất hữu cơ X thu được 6,6 gam CO
2
và
3,6 gam H
m =(m .12):44
2
H H O
m =(m .2):18
Khi đốt cháy một hợp chất hữu cơ mà sản phẩm thu được chỉ gồm có CO
2
và H
2
O, thì hợp chất đó có chứa 2 nguyên tố ( cacbon, hiđro) hoặc 3 nguyên tố
(cacbon, hiđro và oxi).
Nếu đề bài đã cho biết rõ chất hữu cơ đem đốt cháy chỉ chứa 2 nguyên tố
hoặc chất hữu cơ đó là một hiđrocacbon thì chỉ cần xác định khối lượng cacbon
và hiđro.
Nếu chất hữu cơ đem đốt cháy không nói rõ chứa những nguyên tố nào thì
ta phải xác định xem chất đó có chứa thêm nguyên tố oxi hay không :
Nếu m
O
= m
A
– (m
C
+ m
H
) = o
A chỉ
chứa 2 nguyên tố C và H
Nếu m
m
n :n :n = : = =x:y:z
M M M
Bước 4: Công thức thực nghiệm (C
x
H
y
O
z
) n = M
A
Bước 5: Viết công thức phân tử.
Bài 1: Phân tử hợp chất hữu cơ A có 2 nguyên tố. Đốt cháy hoàn toàn 3 gam chất A
thu được 5,4 gam H
2
O. Hãy xác định công thức phân tử của A. Biết khối lượng mol
của A là 30 gam.
Hướng dẫn giải
Cách 1:
Vì A là hợp chất hữu cơ nên A phải chứa nguyên tố cacbon.
Chất hữu cơ A chỉ chứa 2 nguyên tố, khi đốt A (A hóa hợp với khí oxi trong không
khí) thu được 5,4 g H
2
O như vậy trong A có nguyên tố hiđro.
Bước 1: Tìm Khối lượng mỗi nguyên tố:
m
H
= (5,4. 2) : 18 = 0,6 (g)
m
C
cháy A thu được H
2
O nên trong A phải có hidrô. Theo đề bài, A chứa hai nguyên
tố nên công thức của A có dạng C
x
H
y
.
= =
A
3
n 0,1(mol)
30
= =
2
H O
5,4
n 0,3(mol)
18
PTHH phản ứng cháy của A là:
4C
x
H
y
+ (4x + y) O
2
→
0
t
2
O
a) Xác định công thức phân tử của A , biết phân tử khối của A là 60.
b) Viết công thức cấu tạo có thể có của A?
Hướng dẫn giải
Chất hữu cơ A không nói rõ có chứa những nguyên tố, khi đốt A ( A phản
ứng với khí oxi trong không khí) thu được 6,6 gam CO
2
và 3,6 gam H
2
O như vậy
trong A phải chứa 2 nguyên tố C và H. và phải xét xem A có chứa thêm O hay
không?
Trang 12
Bước 1: Tìm khối lượng mỗi nguyên tố:
m
C
= ( 6,6.12): 44 = 1,8 (g)
m
H
= (3,6. 2) : 18 = 0,4 (g)
m
O
= 3 - (1,8 + 2,2) = 0,8 (g) A có chứa thêm nguyên tố oxi
Bước 2 : Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố
n
C
= 1,8 : 12 = 0,15 (mol )
n
= (5,4. 2) : 18 = 0,6 (g)
m
O
= 3 – (2,4+ 0,6 )= 0
A Chỉ chứa 2 nguyên tố C ,H.
Bước 2 :Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố
n
C
= 2,4 : 12 = 0,2 (mol )
n
H
= 0,6 : 1 = 0,6 (mol)
Bước 3: Lập tỷ lệ số mol n
C
: n
H
= 0,2 : 0,6 = 1 : 3
Bước4: Công thức thực nghiệm: (CH
3
) n < 40 ( n là số nguyên dương)
Bước 5: Công thức phân tử của A: C
2
H
6
Các bài tập 5, 6 : ở 2 bài tập này, vì chưa có khối lượng mol của hợp chất
( hoặc phân tử khối) chỉ cho biết tỷ khối hơi của hợp chất hữu cơ A so với
hiđro, cho nên trước tiên chúng ta phải tìm khối lượng mol của hợp chất hữu cơ,
sau đó giải theo 5 bước đã nêu ở trên.
Cách tìm khối lượng mol của hợp chất hữu cơ A như sau :
, và
4,5 gam H
2
O. Ở đltc 2,24 lít khí A có khối lượng 5,8 gam. Xác định công thức
phân tử và công thức cấu tạo của A?
n 1 2 3 …
Công thức phân tử CH
3
C
2
H
6
C
3
H
9
…
phân tử khối 15 30 45
Kết quả loại ( vì không
đúng với hóa
trị của cacbon)
nhận( vì thỏa
mãn yêu câu
đề bài đã nêu
ra)
loại (vì phân
tử khối lớn
hơn 40)
Trang 13
A + O
2
→
0
t
CO
2
↑ + H
2
O
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có
+ = +
= + −
2 2 2
2 2 2
A O CO H O
A CO H O O
m m m m
m m m m
= + −
8,8 5,4 11,2
=
3(g)
Bước 4: Tìm công thức nghiệm
Ở bài tập này khối lượng mol là một bất đẳng thức ( 25 < M
H
6
Bài 9: Hợp chất hữu cơ A chứa các nguyên tố C,H,O.Trong đó % C= 60 %,
%H = 13,33 %. Xác định công thức phân tử của A, biết khối lượng mol của A là
60 g.
Phương pháp giải bài tập này khác các bài tập ở trên (không cho khối
lượng sản phẩm sau khi đốt cháy mà cho phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố
trong hợp chất).
Trang 14
Các bước giải dạng bài tập này các em đã học ở lớp 8 ( tính theo công thức
hoá học- hoá học 8) , vì thế giáo viên có thể yêu cầu các em nêu lại các bước tiến
hành giải bài tập.
Hướng dẫn giải
Cách 1:
Bước 1 : Tìm khối lượng mỗi nguyên tố
m
C
= ( 60.60 ) : 100 = 36 (g)
m
H
= ( 60.13,33 ) : 100 = 8 (g)
m
O
= ( 60. 26,67) : 100 = 16 (g)
Hoặc ( % O = 100 - (60+ 13,33 ) = 26,67 %)
Bước 2 : Số mol nguyên tử mỗi nguyên tố
n
C
CxHyOz
%C
60.60
x= = =8
12.100 12000
M
CxHyOz
%H
60.13,33
y = = = 3
1.100 100
M
Trang 15
Các bước tiến hành:
Bước 1: Tìm khối lượng mỗi nguyên tố
m
C
= ( M
A
.%C ) : 100
m
H
= ( M
A
. %H ) : 100
m
O
= ( M
tình ttrạng là các em sẽ lập sai tỷ lệ hoặc không biết lập tỷ lệ này. Vì vậy giáo
viên nên thống nhất cho học sinh giải dạng bài tập này theo cách 1 ( vì cách này
môn hóa học 8- phần tính theo công thức hóa học các em đã được học) còn bước
2 chỉ giời thiệu cho học sinh, em nào giải được theo cách này thì giải.
DẠNG 2: Bài tập về đốt cháy hiđrocacbon.
Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít khí etilen C
2
H
4
.
a) Viết PTHH?
b) Tính thể tích không khí cần dùng để đốt cháy hết lượng etilen ở trên, biết rằng oxi
chiếm 1/5 thể tích không khí).
a) Dẫn toàn bộ lượng khí CO
2
sinh ra ở trên vào 500 ml dung dịch NaOH 1M. Muối
nào được tạo thành, khối lượng bao nhiêu gam ? ( thể tích các khí đo ở đktc)
Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít khí metan. Hãy tính:
b) Thể tích không khí cần dùng, biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí?
c) Thể tích CO
2
sinh ra?
d) Nếu dùng 500 ml dung dịch NaOH 0,5 M hấp thụ toàn bộ lượng CO
2
sinh ra ở
trên. Muối nào được tạo thành, khối lượng bao nhiêu gam?( thể tích các khí đo ở
đktc).
Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít khí axetilen. Hãy tính:
a) Thể tích không khí cần dùng , biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí
b) Thể tích CO
2
, tùy theo tỷ lệ số mol hai chất tham gia mà có thể tạo muối axit, muối trung hòa
hoặc hai muối. Để xác định muối nào tạo thành sau phản ứng, giáo viên hướng dẫn
học sinh lập bảng sau:
Trang 16
Bảng 4: Phản ứng giữa CO
2
với dung dịch NaOH ( hoặc dung dịch KOH)
1) NaOH + CO
2
NaHCO
3
2) 2NaOH + CO
2
Na
2
CO
3
+ H
2
O
n
NaOH
/ n
CO2 = k
Sản phẩm phản ứng PTHH
k < 1 Muối axit NaHCO
3
+ CO
Số mol C
2
H
4
:
2 4
C H
6,72
n = = 0,3 (mol)
22,4
C
2
H
4
+ 3O
2
2CO
2
+ 2H
2
O
0,3 mol 0,9 mol 0,6 mol
b) Thể tích không khí:
V
KK
= 5.V
O2
= 5.(0,9.22,4) = 100,8 (l)
c)Khối lượng muối tạo thành:
Trang 17
c) Nếu dùng 500 ml dung dịch NaOH 0,5 M hấp thụ toàn bộ lượng CO
2
sinh ra ở
trên. Muối nào được tạo thành, khối lượng bao nhiêu gam ?( thể tích các khí đo ở
đktc)
Hướng dẫn giải
a) Tính thể tích không khí cần dùng:
Số mol CH
4
:
n
CH4
= 4,48: 22,4 = 0,2(mol)
CH
4
+ 2O
2
t
o
CO
2
+ 2H
2
O
0,2 mol 0,4 mol 0,2 mol
Thể tích không khí:
V
KK
= 5.V
2
CO
3
(1)
x 0,5 x
NaOH + CO
2
NaHCO
3
(2)
y y
Từ (1) ,(2) và theo đề bài ta có hệ phương trình:
x + y = 0,25
0,5x + y = 0,2
Giải hệ phương trình ta được: x = 0,1, y= 0,15
m
Na2CO3
= 0,5 . 0,1 . 106 =5,3 (gam)
m
NaHCO3
= 0,15.84=12,6 (gam)
Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít khí axetilen. Hãy tính:
a) Thể tích không khí cần dùng, biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí?
b) Thể tích CO
2
sinh ra?
c) Nếu dùng dung dịch NaOH 0,5 M (lấy dư) hấp thụ toàn bộ lượng CO
2
sinh ra ở
trên. Tính thể tích dung dịch NaOH đã dùng?
b) Thể tích CO
2
sinh ra:
V
CO2
= 0,4 . 22,4 = 8,96 (lít)
c) Vì lượng dung dịch NaOH lấy dư nên phản ứng tạo muối trung hoà.
2NaOH + CO
2
Na
2
CO
3
0,8 mol 0,4 mol
m
Na2CO3
= 0,8 : 0,5 =1,6 (lít)
Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít khí etilen. Hãy tính:
a) Thể tích không khí ( chứa 1/5 oxi) cần dùng ?
b) Khối lượng CO
2
sinh ra ?
c) Dẫn toàn bộ lượng CO
2
sinh ra ở trên vào dung dịch KOH dư. Tính khối lượng
muối tạo thành? ( thể tích các khí đo ở đktc)
Hướng dẫn giải
a)Thể tích không khí ( chứa 1/5 oxi) cần dùng :
Số mol CH
2KOH + CO
2
K
2
CO
3
+ H
2
O
0,4 mol 0,4 mol
M
K2CO3
= 0,4 : 138 = 55,2 (gam)
Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn V lít khí metan. Dẫn lượng CO
2
sinh ra ở trên vào dung
dịch NaOH( dung dịch A). Biết rằng :
-Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch A thì phải mất 50 ml dung dịch HCl 1M mới
bắt đầ thấy khí thoát ra.
-Cho dung dịch Ba(OH)
2
dư vào dung dịch A thu được 7,88 gam kết tủa.hỏi dung
dịch A chứa những muối nào?
Hướng dẫn giải:
Phương trình hóa học
CH
4
+ 2O
2
t
+ Ba(OH)
2
BaCO
3
+ NaOH + H
2
O
0,05 0,05
n
BaCO3
= 0,05 ( sai với dữ kiện đề bài đã nêu ra nên trường hợp này loại)
Trang 19
Trường hợp 2: CO
2
phản ứng với dung dịch NaOH tạo ra NaHCO
3
và Na
2
CO
3
.
Khi cho từ từ dd HCl vào dung dịch A thì mới bắt đầu có khí bay ra phản ứng
dừng lại ở giai đoạn tạo muối axit.
Na
2
CO
3
+ HCl NaHCO
3
BaCO3
=n
Na2CO3
= 0,05 n
BaCO3
đề cho
= 0,04
Trường hợp này cũng loại
Vậy dung dịch A chứa muối Na
2
CO
3
và NaOH dư.
DẠNG 3: Bài tập về hỗn hợp khí
Bài 1 : Đốt cháy hết 2,8 lít hỗn hợp gồm khí metan( CH
4
) và khí etilen (C
2
H
4
)
cần
dùng 7,28 lít O
2
.
a) Tính % về thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu?
b) Dẫn toàn bộ sản phẩm tạo thành ở trên vào dung dịch nước vôi trong lấy dư .Tính
khối lượng muối tạo thành?( Thể tích các khí đo ở đktc ).
4
).
a) Tính thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy hết lượng metan ở trên?
b) Tính khối lượng CO
2
và H
2
O sinh ra sau phản ứng?
c) Dẫn toàn bộ sản phẩm sinh ra ở trên vào dung dịch nước vôi trong lấy dư, cho
biết dung dịch thu được sau phản ứng sẽ tăng hoặc giảm bao nhiêu gam ?( thể tích
các khí đo ở đktc).
Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn 33,6 lít khí etilen ( C
2
H
4
).
a. Tính thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy hết lượng metan ở trên?
b. Tính khối lượng CO
2
và H
2
O sinh ra sau phản ứng?
Trang 20
c. Dẫn toàn bộ sản phẩm sinh ra ở trên vào dung dịch NaOH lấy dư, cho biết dung
dịch thu được sau phản ứng sẽ tăng hoặc giảm bao nhiêu gam?
Bài 7: Dẫn 11,2 lít (đktc) hỗn hợp gồm metan, etilen và axetilen đi qua nước brom
dư thấy khối lượng bình tăng 4 gam và có 7,84 lít khí thoát ra khỏi bình.
a) Viết các phương trình hoá học?
b) Tính % thể tích các khí trong hỗn hợp ban đầu ?( Thể tích các khí đo ở đktc).
2
Ca(HCO
3
)
2
2) Ca(OH)
2
+ CO
2
CaCO
3
+ H
2
O
n
Ca(OH)2
/ n
CO2
= k
Sản phẩm phản ứng PTHH
k < 0,5
Muối axit Ca(HCO
3
)
2
+CO
2
dư 1
k = 0,5
hấp thụ
Nếu sản phẩm tạo thành không có kết tủa( do hấp thụ sản phẩm cháy vào dung
dịch NaOH hoặc dd KOH) thì :
Khối lượng dung dịch tăng = m
hấp thụ
Bài 1 : Đốt cháy hết 2,8 lít hỗn hợp CH
4
và C
2
H
4
cần dùng 7,28 lít O
2
a) Tính % về thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu ?
b) Dẫn toàn bộ sản phẩm tạo thành ở trên vào dung dịch nước vôi trong lấy dư .Tính
khối lượng muối tạo thành ?( Thể tích các khí đo ở đktc )
Trang 21
Hướng dẫn giải:
a) Số mol hỗn hợp khí:
n
hh
= 2,8:22,4 = 0,125 ( mol)
Số mol khí oxi:
n
O2
= 7,28 :22,4= 0,325 ( mol)
Gọi số x , y lần lượt là số mol của CH
4
, C
y 3y 2y
Hệ phương trình:
x + y = 0,125
2x + 3y = 0,325
Giải hệ phương trình, được : x = 0,05 , y = 0,075
4
CH
0,05 . 22,4
%V = . 100% = 40%
2,8
% V
C2H4
= 100 – 40 = 60%
c)Số mol CO
2
n
CO2
= x + 2y = 0,05 + 2.0,075 = 0,2 (mol)
Vì nước vôi trong lấy dư nên sản phẩm tạo thành là muối cacbonat trung hòa CaCO
3
.
CO
2
+ Ca(OH)
2
CaCO
3
+ H
2
, C
2
H
4
trong hỗn hợp.
Phương trình hóa học
CH
4
+ 2O
2
t
o
CO
2
+ 2H
2
O (1)
x 2x x
C
2
H
4
+ 3O
2
t
o
2CO
2
+ 2H
2
2
2
Ca(OH)
CO
n
0,15
k = = = 0,375 < 1
n 0,4
Phản ứng tạo muối axit Ca(HCO
3
)
2
+ CO
2
dư
CO
2
+ Ca(OH)
2
Ca(HCO
3
)
2
0,15 mol 0,15 mol
m
CaCO3
= 0,15 .162 = 24,3 (g)
Bài 3 : Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít hỗn hợp khí metan và axetilen cần dùng 13,44 lít
khí oxi.
+ 2H
2
O (2)
y 2,5y 2y
b) Tính phần trăm về thể tích mỗi khí trong hỗn hợp:
Với x , y lần lượt là số ml của CH
4
, C
2
H
2
tronng hỗn hợp
Từ phản ứng (1),(2) và theo đề bài ta có hệ phương trình
x + y = 5,6
2x + 2,5y = 13,44
Giải hệ phương trình, được : x = 1,12 , y = 4,48
4
1,12
% .100% 20%
5,6
CH
V = =
% V
C2H4
= 100 – 20 = 80%
c)Thể tích CO
2
sinh ra sau phản ứng :
V
2 4
C H
%m = 100 - 53,3 = 46,7%
c) Tính m: Dẫn hỗn hợp CH
4
và C
2
H
4
vào dung dịch brom, chỉ có C
2
H
4
tham gia
pản ứng với dung dich brom. Vì vậy khối lượng bình đựng dung dịch brom
tăng m gam cũng chính là khối lượng của khí etilen trong hỗn hợp đã tham gia
phản ứng với dung dịch brom.( khí metan không tham gia phản ứng với brom
nên thoát ra ngoài), Ta có: m
tăng
= m
C2H4
=0,05.28=1,4 (gam)
Bài 5 :Đốt cháy hoàn toàn 11,2 lít khí metan ( CH
4
).
a) Tính thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy hết lượng metan ở trên?
b) Tính khối lượng CO
2
và H
2
O sinh ra sau phản ứng :
m
CO2
= 1.44 = 44 (g)
m
H2O
= 2.18= 36(g)
c) Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng hay giảm:
Gọi x(g) là khối lượng dung dịch Ca(OH)
2
ban đầu:
Phương trình hóa học:
Trang 24
CO
2
+ Ca(OH)
2
CaCO
3
+ H
2
O
1 mol 1 mol
Hấp thụ sản phẫm cháy vào dung dịch Ca(OH)
2
, tạo kết tủa CaCO
3
nên khối lượng
dung dịch sau phản ứng sẽ giảm :
2
t
o
2CO
2
+ 2H
2
O
0,15 mol 0,45 mol 0,3 mol 0,3 mol
V
O2
= 0,45.22,4 = 10,08 lít
b) Khối lượng CO
2
và H
2
O sinh ra sau phản ứng :
m
CO2
= 0,3.44 = 13,2 (g)
m
H2O
= 0,3.18 = 5,4(g)
c)Tính khối lượng dung dịch sau phản ứng:
CO
2
+ 2NaOH Na
2
CO
3
2
H
2
+ 2Br
2
C
2
H
2
Br
4
b
CH
4
Trang 25