PHẦN I: CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA NHÀ TRƯỜNG
I. Thông tin chung của nhà trường:
Tên trường (theo quyết định thành lập):
Tiếng Việt: TRƯỜNG TIỂU HỌC LONG KHÁNH B
Tiếng Anh (nếu có):
Tên trước đây (nếu có): Trường Cơ quan chủ quản: Phòng Giáo dục và Đào
tạo Bến Cầu
Tỉnh / thành phố trực
thuộc Trung ương:
Tây Ninh Tên Hiệu trưởng: Võ Văn Cở
Huyện / quận / thị xã /
thành phố:
Bến Cầu Điện thoại trường: 066.3. 572301
Xã / phường / thị trấn: Long Khánh Fax:
Đạt chuẩn quốc gia: Web:
Năm thành lập trường
(theo quyết định thành
lập):
2009 Số điểm trường
(nếu có):
3
Công lập Thuộc vùng đặc biệt khó khăn
Bán công Trường liên kết với nước ngoài
Dân lập Có học sinh khuyết tật
Tư thục Có học sinh bán trú
Loại hình khác (đề nghị ghi rõ) Có học sinh nội trú
1. Điểm trường (nếu có)
Số
TT
Tên điểm
trường
Tây Ninh
Ấp Long
Phú, xã
1500m
2
501m
2
0
2000m
69
32
Tống số: 4
Lớp 1: 1
Lớp 2: 1
Lớp 3: 1
Lớp 4: 1
Tống số: 3
Lớp 1: 2
Võ Văn Cở
1
03 Điểm
trường:
Long
Cường
Long
Khánh,
huyện Bến
Cầu, tỉnh
Tây Ninh
Ấp Long
- Học sinh nữ người dân tộc thiểu số:
Số học sinh lưu ban năm học
trước:
12 4 3 3 2
- Học sinh nữ: 2 1 1
- Học sinh người dân tộc thiểu số:
- Học sinh nữ người dân tộc thiểu số:
Số học sinh chuyển đến trong hè: 6 2 1 3
Số học sinh chuyển đi trong hè: 5 1 2 2
Số học sinh bỏ học trong hè:
- Học sinh nữ:
- Học sinh người dân tộc thiểu số:
- Học sinh nữ người dân tộc thiểu số:
Nguyên nhân bỏ học
2
- Hoàn cảnh khó khăn:
- Học lực yếu, kém:
- Xa trường, đi lại khó khăn:
- Nguyên nhân khác:
Số học sinh là Đội viên: 60 0 0 0 36 24
Số học sinh thuộc diện chính sách
(*)
- Con liệt sĩ:
- Con thương binh, bệnh binh:
- Hộ nghèo: 23 10 6 1 2 4
- Vùng đặc biệt khó khăn:
- Học sinh mồ côi cha hoặc mẹ:
- Học sinh mồ côi cả cha, mẹ:
- Diện chính sách khác:
Số học sinh học tin học:
Sĩ số bình quân học
sinh trên lớp
12 14
Tỷ lệ học sinh trên
giáo viên
1.2 1.2
Tỷ lệ bỏ học, nghỉ 1.12%
3
học
Tỷ lệ học sinh có kết
quả học tập trung
bình và dưới trung
bình.
87
60,3%
Tỷ lệ học sinh có kết
quả học tập dưới
trung bình.
12
8,3%
Tỷ lệ học sinh có kết
quả học tập trung
bình
75
52,1%
Tỷ lệ học sinh có kết
quả học tập khá
17
21,5%
Tỷ lệ học sinh có kết
Nữ
Tổng
số
Nữ
Tổng số cán bộ, giáo
viên, nhân viên
20 11 19 11 1
Số đảng viên 7 3 7 3
- Đảng viên là giáo
viên:
5 2 5 2
- Đảng viên là cán bộ
quản lý:
2 1 2 1
- Đảng viên là nhân
viên:
Số giáo viên chia theo
chuẩn đào tạo
- Trên chuẩn: 7 4 7 4
- Đạt chuẩn: 7 3 7 3
- Chưa đạt chuẩn:
Số giáo viên dạy theo
môn học
- Thể dục: 1 1
- Âm nhạc:
- Tin học:
4
- Tiếng dân tộc thiểu
số:
- Tiếng Anh:
Số giáo viên đạt giáo
viên giỏi cấp huyện,
quận, thị xã, thành phố
1 2
Số giáo viên đạt giáo
viên giỏi cấp tỉnh,
thành phố trực thuộc
Trung ương
0 0
Số giáo viên đạt giáo
viên giỏi cấp quốc gia
0 0
Số lượng bài báo của
giáo viên đăng trong
các tạp chí trong và
ngoài nước
0 0
Số lượng sáng kiến,
kinh nghiệm của cán
bộ, giáo viên được cấp
có thẩm quyền nghiệm
thu
Số lượng sách tham
khảo mà cán bô, giáo
viên viết được các nhà
5
xuất bản ấn hành
Số bằng phát minh,
sáng chế được cấp (ghi
rõ nơi cấp, thời gian
môn
1. Võ Thị Quyên
2. Nguyễn Trần Lũy
Tổ 1,2
Tổ 3,4,5 0973122178
II. Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính:
1. Cơ sở vật chất, thư viện:
Các chỉ số Năm học
2008 - 2009
Năm học
2009 - 2010
Năm học
20 – 20
Năm học
20 – 20
Năm học
20 – 20
Tổng diện tích
đất sử dụng của
trường (m
2
):
3125 3125
Trong đó:
- Khối phòng học:
-Khối phòng phục
vụ học tập:
336 336
+ Phòng giáo dục
rèn luyện thể chất
điều kiện sức
khoẻ học sinh bán
trú (nếu có)
- Khu đất làm sân
chơi, sân tập:
2621 2621
- Khu vệ sinh cho
cán bộ, giáo viên,
nhân viên:
36 36
- Khu vệ sinh học
sinh:
36 36
- Khu để xe học
sinh:
- Khu để xe giáo
viên và nhân viên:
- Các hạng mục
khác (nếu có)
Tổng số đầu sách
trong thư viện
1792 1804
7
của nhà trường
(cuốn):
Tổng số máy tính
của trường:
0 2
- Dùng cho hệ
thống văn phòng:
III. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG :
1/. Đặc điểm tình hình:
* Quá trình thành lập:
- Trường Tiểu học Long Khánh B được tách từ trường Tiểu học Long Khánh
từ tháng 4 năm 2009 thuộc xã Long Khánh, huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh.
* Tổng số công nhân viên chức: 20/11 chia ra:
- Ban Giám hiệu : 2/ 1 nữ
- Tổng PT Đội: 1/0 nữ
- Giáo viên trực tiếp dạy trên lớp: 15/9 nữ
-Giáo viên kiêm nhiệm thư viện thiết bị : 1
8
- Nhân viên: 2 - Trong đó: - Y sỹ: 0 - Bảo vệ: 1 – Văn thư: 0 - Kế toán :
1/1 nữ - Thủ quỹ: 0
* Cơ sở vật chất:
- Trường hiện có 7 phòng học đủ cho 12 lớp đều là phòng học trệt;
- Các trang thiết bị dạy học chưa đủ cho 12 lớp sử dụng.
- Khuôn viên trường rộng rãi thoáng mát, đảm bảo các điều kiện sinh hoạt và
học tập cho học sinh.
* Chức năng và nhiệm vụ:
Chức năng và nhiệm vụ của trường là giảng dạy và giáo dục học sinh phát
triển toàn diện theo mục tiêu giáo dục bậc tiểu học: nhằm giúp cho học sinh hình
thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí
tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ
sở.
2/. Th à nh t í ch đã đ ạt đư ợc :
* Hiệu quả đạt được trên các mặt công tác:
Về thực hiện các quy chế chuyên môn:
100% GV đánh giá theo Quyết định 14 về chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu
học.
Giáo viên thực hiện tốt việc soạn bài lên lớp và cập nhật thường xuyên những
- Tiếp tục đổi mới quản lý giáo dục, nâng cao năng lực quản lý bằng cách tự
học, tự bồi dưỡng và tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng, tập huấn theo từng
chuyên đề do ngành tổ chức. Đổi mới tư duy quản lý giáo dục trước yêu cầu đổi
mới sự nghiệp giáo dục, đổi mới công tác thanh kiểm tra.
Xã hội hóa giáo dục:
Về công tác xã hội hóa được Ban Giám hiệu quan tâm. Hàng năm phụ huynh
tham gia hỗ trợ kinh phí để sửa chữa cơ sở vật chất trường học còn hạn chế.
Huy động cộng đồng tham gia giáo dục học sinh:
Vào đầu năm học nhà trường tổ chức Đại hội Cha mẹ học sinh để bàn bạc các
biện pháp giáo dục và công khai tài chánh. Định kỳ có báo cáo với Hội đồng Giáo
10
dục xã Long Khánh để phối hợp hoạt động và cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ giáo
dục.
Xây dựng được mối quan hệ chặt chẽ, thường xuyên phối hợp với các tổ chức,
các lực lượng trong và ngoài nhà trường để tạo được sự đồng bộ, thống nhất trong
công tác giáo dục học sinh về mọi mặt.
Mỗi tuần ngày thứ sáu phụ huynh được vào tận lớp trước giờ học trao đổi
cùng giáo viên nắm bắt những thông tin về việc học của con em trong tuần, kịp
thời uốn nắn sửa chữa nếu chưa tốt. Ban giám hiệu tiếp phụ huynh ngày thứ sáu
mỗi tuần.
Môi trường cảnh quan sư phạm:
Trường đã và đang xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, an toàn, lành
mạnh cho cán bộ, giáo viên và học sinh. Khuôn viên trường sạch đẹp, xếp đặt ngăn
nắp, gọn gàng, đủ cây xanh bóng mát cho học sinh vui chơi và hoạt động ngoại
khóa.
* Nguyên nhân đạt được thành tích trên:
Trường đạt được thành tích trên có những nguyên nhân chính sau:
- Được sự chỉ đạo sâu sát của Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo Bến
Cầu, sự quan tâm giúp đỡ của các ngành các cấp ở địa phương, sự phối hợp chặt
chẽ của các bậc phụ huynh trong nhiều năm học qua đã giúp cho trường thực hiện
1.1. Về quy tr ì nh tự đá nh gi á :
1.1.1.Thành lập hội đồng tự đánh giá gồm có Hiệu trưởng nhà trường là Chủ
tịch Hội đồng, các Phó Hiệu trưởng là Phó Chủ tịch Hội đồng, thư ký Hội đồng tự
đánh giá là thư ký Hội đồng trường và hai giáo viên có kỹ năng tổng hợp. Các ủy
viên của hội đồng tự đánh giá gồm: tổ trưởng các tổ khối lớp, Chủ tịch Công đoàn,
Bí thư Chi đoàn trường, Trưởng ban Thanh tra nhân dân, Tổng phụ trách Đội.
Để triển khai hoạt động tự đánh giá, Chủ tịch Hội đồng thành lập nhóm thư ký
và các nhóm công tác. Nhóm trưởng là một thành viên trong Hội đồng tự đánh giá.
1.1.2. Xác định mục đích, phạm vi tự đánh giá:
12
- Mục đích của việc tự đánh giá của nhà trường là làm rõ thực trạng về quy
mô, chất lượng và hiệu quả các mặt hoạt động của nhà trường theo chức năng,
nhiệm vụ của trường, xác định và so sánh các tiêu chuẩn kiểm định của Bộ Giáo
dục và Đào tạo xem đã đạt được đến mức nào về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội
ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, của các tiêu chuẩn đòi hỏi. Từ đó xác định rõ tầm
nhìn, các điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức, để đề ra các chiến lược, kế
hoạch, biện pháp nhằm từng bước không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng và
hiệu quả hoạt động của mình.
- Phạm vi của tự đánh giá bao gồm toàn bộ các hoạt động giáo dục của nhà
trường theo từng tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành.
1.1.3. Xây dựng kế hoạch tự đánh giá: Kế hoạch tự đánh giá của nhà trường
được xây dựng bao gồm các nội dung: mục đích và phạm vi tự đánh giá; phân công
nhiệm vụ cho từng thành viên; dự kiến các nguồn lực và thời điểm cần huy động;
công cụ đánh giá; dự kiến các thông tin và minh chứng cần thu thập cho từng tiêu
chí; thời gian biểu cho từng hoạt động Hội đồng tự đánh giá làm việc theo
nguyên tắc tập trung dân chủ và thảo luận để đi đến thống nhất chung.
1.1.4. Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng:
Căn cứ vào các tiêu chí của tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành, nhà trường phân công các nhóm tiến hành thu thập
đạo phê duyệt.
Tất cả các bước trên đều được thực hiện đúng hướng dẫn và đảm bảo tính dân
chủ, công khai.
1.2. C ô ng cụ đá nh gi á :
- Trong quá trình tự đánh giá, Hội đồng tự đánh giá đã sử dụng Bộ tiêu chuẩn
đánh giá chất lượng giáo dục trường phổ thông theo cấp học do Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành.
- Nguồn cung cấp thông tin: Lãnh đạo các cấp, địa phương, cha mẹ học sinh,
Ban Giám hiệu, giáo viên, công nhân viên, học sinh, …
14
II. TỔNG QUAN CHUNG :
Với nhận thức kiểm định chất lượng là hoạt động đánh giá cơ sở giáo dục về
mức độ đáp ứng các quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành, trường TH Long Khánh B đã tổ chức các hoạt động
nhằm tự xem xét, tự kiểm tra và tự đánh giá lại các hoạt động của nhà trường. Qua
quá trình tự kiểm tra đánh giá, rà soát từng chỉ số của từng tiêu chuẩn, tiêu chí cần
đạt được so với chuẩn để thấy được các điểm mạnh, điểm yếu, xây dựng kế hoạch
và các biện pháp thực hiện cụ thể, mang tính khả thi để cải tiến chất lượng nhằm
đáp ứng các chuẩn đã được đề ra theo quy định.
Ngay từ đầu năm học, Ban Giám hiệu nhà trường đã lập kế hoạch, ra quyết
định thành lập hội đồng tự đánh giá của nhà trường, đồng thời triển khai các hoạt
động đánh giá, phân công cụ thể từng thành viên, từng nhóm công tác để thực hiện
đánh giá từng chỉ số, từng tiêu chí của từng tiêu chuẩn, thu thập các chứng cứ, để
thành lập các phiếu mô tả tiêu chí cụ thể rõ ràng, tạo cơ sở vững chắc cho việc tự
đánh giá.
Trong thời gian làm việc, tập thể giáo viên, công nhân viên nhà trường đã
nhiệt tình, làm việc với tinh thần trách nhiệm cao. Trên cơ sở tự đánh giá chất
lượng giáo dục của nhà trường với những điểm mạnh và điểm yếu, báo cáo tự đánh
giá này sẽ được sử dụng như một công cụ cải tiến và nâng cao quản lý chất lượng
giáo dục của nhà trường. Hội đồng tự đánh giá mong rằng sau quá trình tự đánh
hội xâm nhập trường học [H1.1.01.11].
Trường có Chi bộ với 7 đảng viên, có quyết định thành lập tổ chức Chi bộ trong
nhà trường [H1.1.01.12] và tổ chức khác như: tổ chức Công đoàn với quyết định
thành lập Công đoàn [H1.1.01.13]; tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
[H1.1.01.14]; tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh [H1.1.01.15]; tổ
chức Sao nhi đồng [H1.1.01.16].
16
Giáo viên được tổ chức thành các tổ chuyên môn theo khối lớp được phân công
giảng dạy [H1.1.01.17]. Các tổ chuyên môn thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được giao, có
kế hoạch biên bản thể hiện các hoạt động của tổ chuyên môn [H1.1. 01.18], thực hiện
sinh hoạt định kỳ đầy đủ theo quy định của ngành [H1.1.01.19].
Trường thành lập 01 tổ văn phòng [H1.1.01.20]. Tổ văn phòng hoạt động có kế
hoạch, biên bản thể hiện các hoạt động của tổ theo quy định khoản 2, Điều 16 của
Điều lệ [H1.1.01.21]; tổ chức sinh hoạt định kỳ để rút kinh nghiệm và đề ra phương
phướng hoạt động trong thời gian tới [H1.1.01. 22].
2. Điểm mạnh:
- Trường có đủ 01 Hiệu trưởng và 01 Hiệu Phó cùng tập thể giáo viên, các
tổ chức đoàn thể: Đảng, Công đoàn, Đoàn, Đội thiếu niên, Sao nhi đồng cùng
toàn thể học sinh nhà trường đồng lòng chung sức đưa các phong trào của nhà
trường đi lên.
- Các tổ chuyên môn hoạt động đều tay.
3. Điểm yếu:
- Số lượng đoàn viên ít, hầu hết đã có gia đình nên còn hạn chế trong việc
tham gia các phong trào do đoàn cấp trên phát động.
4. Kế hoạch hành động:
- Nhà trường tăng cường động viên và tạo điều kiện cho đoàn viên tham gia
tốt các phong trào.
5. Tự đánh giá:
5.1. Xác định nhà trường đạt hay chưa đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu
chí:
Nhà trường quản lý học sinh qua danh sách các lớp [H1.1.02.03], mỗi lớp học có
lớp trưởng, lớp phó và chia thành các tổ học sinh.
2. Điểm mạnh:
- Hiệu trưởng thực hiện tốt về việc phân công giáo viên làm chủ nhiệm,
giảng dạy và giáo viên chuyên trách các bộ môn khác đầy đủ.
- Hệ thống nhà trường tổ chức chặt chẽ, phân công phân nhiệm hợp lí, đúng
chuyên môn đào tạo của các thành viên trong trường.
3. Điểm yếu:
- Giáo viên chuyên trách còn kiêm nhiệm thêm công tác đoàn thể làm ảnh
hưởng công tác giảng dạy bộ môn.
18
- Trường chưa có chuyên trách phổ cập nên khó khăn trong việc tổng hợp
số liệu phổ cập cho toàn trường
4. Kế hoạch hành động:
- Tham mưu cấp trên bổ sung nhân sự chuyên trách phổ cập trường.
5. Tự đánh giá:
5.1. Xác định nhà trường đạt hay chưa đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu
chí:
Chỉ số a Chỉ số b Chỉ số c
Đạt:
Không đạt:
Đạt:
Không đạt:
Đạt:
Không đạt:
5.2. Tự đánh giá tiêu chí:
Đạt:
Không đạt:
Tiêu chí 3: Hội đồng trường đối với trường công lập hoặc Hội đồng quản
trị đối với trường tư thục có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định của
giám sát các hoạt động của nhà trường; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của
Hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường,
phát huy hiệu quả nhiệm vụ giám sát đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và các bộ
phận chức năng [H1.1.03. 08].
2. Điểm mạnh:
- Kế hoạch hoạt động giáo dục của nhà trường rõ ràng và hợp lý.
- Văn bản đề xuất của Hội đồng trường về các biện pháp cải tiến công tác quản
lý, chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của trường hợp lý, phát huy hiệu quả
nhiệm vụ giám sát đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và các bộ phận chức năng
khi tổ chức thực hiện các nghị quyết hoặc kết luận của Hội đồng trường.
3. Điểm yếu:
Các thành viên trong Hội đồng trường đa số làm công tác kiêm nhiệm nên
việc giám sát chưa được bao quát cụ thể.
4. Kế hoạch hành động:
20
Tăng cường trách nhiệm của từng thành viên trong hoạt động giám sát,
kiểm tra đôn đốc.
5. Tự đánh giá:
5.1. Xác định nhà trường đạt hay chưa đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu
chí:
Chỉ số a Chỉ số b Chỉ số c
Đạt:
Không đạt:
Đạt:
Không đạt:
Đạt:
Không đạt:
5.2. Tự đánh giá tiêu chí:
Đạt:
Không đạt:
giáo viên trong tổ [H2.1.04.07].
2. Điểm mạnh:
- Kế hoạch hoạt động chung của tổ được xây dựng do toàn thể các thành
viên trong tổ tích cực đóng góp và thực hiện tốt. Kế hoạch của từng thành viên
trong tổ được tổ chuyên môn giám sát và hỗ trợ. Nội dung các buổi sinh hoạt
chuyên môn đều được chuẩn bị chu đáo trước.
- Mỗi giáo viên trong tổ đều có giáo án ( Một vài giáo viên trong tổ có sử
dụng giáo án điện tử). Có rút kinh nghiệm, đánh giá trong từng tiết dạy, từng
môn học.
- Các tổ chuyên môn hoạt động đều tay, việc bồi dưỡng chuyên môn nghiệp
vụ được thực hiện thường xuyên nên tay nghề của giáo viên ngày càng vững
vàng hơn.
3. Điểm yếu:
Đôi khi do điều kiện khách quan, việc thực hiện kế hoạch chương trình bị
đình trệ.
Đa số giáo viên chưa sử dụng được giáo án điện tử trong quá trình giảng
dạy.
4. Kế hoạch hành động:
22
Nhà trường chủ động điều chỉnh và bổ sung kịp thời việc thực hiện chương
trình theo kế hoạch.
Khuyến khích giáo viên soạn giảng bằng giáo án điện tử trong quá trình
giảng dạy của mình.
5. Tự đánh giá:
5.1. Xác định nhà trường đạt hay chưa đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu
chí:
Chỉ số a Chỉ số b Chỉ số c
Đạt:
Không đạt:
Đạt:
Tổ văn phòng nghiên cứu và tham mưu với nhà trường để tổ chức bồi
dưỡng và nâng cao năng lực công tác cho từng thành viên trong tổ.
5. Tự đánh giá:
5.1. Xác định nhà trường đạt hay chưa đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu
chí:
Chỉ số a Chỉ số b Chỉ số c
Đạt:
Không đạt:
Đạt:
Không đạt:
Đạt:
Không đạt:
5.2. Tự đánh giá tiêu chí:
Đạt:
Không đạt:
Tiêu chí 6: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên và nhân viên thực
hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh.
a) Có kế hoạch thực hiện nhiệm vụ quản lý rõ ràng, có văn bản phân công cụ
thể cho từng giáo viên, nhân viên thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động giáo dục
và quản lý học sinh.
b) Hiệu trưởng thường xuyên theo dõi hiệu quả các hoạt động giáo dục, quản
lý học sinh của từng giáo viên, nhân viên.
c) Mỗi học kỳ, Hiệu trưởng tổ chức rà soát các biện pháp thực hiện nhiệm vụ
quản lý hoạt động giáo dục của trường.
1. Mô tả, phân tích hiện trạng:
24
Hiệu trưởng có kế hoạch thực hiện nhiệm vụ quản lý rõ ràng. Trong quá trình xây
dựng kế hoạch có thông qua Hội đồng trường, có sự góp ý của các thành viên trong
trường [H2.1.06.01].
Trong từng năm học, hiệu trưởng có phân công cụ thể cho từng giáo viên, nhân