giáo an lịch sử lớp 9 cực đỉnh - Pdf 17

Ngày soạn:6/12/2007
Ngày giảng:16/12/2007
Tiết 16
Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến nay
Chơng I:
Việt Nam trong những năm 1919 - 1930
Bài 14
Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất
A. Mục tiêu cần đạt.
1. Kiến thức:
- HS thấy đợc nguyên nhân, mục đích, đặc điểm và nội dung của chơng trình khai thác
thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
- Những thủ đoạn thâm độc về chính trị, văn hoá, giáo dục củ TD Pháp nhằm phục vụ
cho công cuộc khai thác.
- Tình hình phân hoá xã hội sâu sắc sau chơng trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của
TD Pháp và thái độ chính trị, khả năng CM của các giai cấp.
2. T tởng:
- Giáo dục HS lòng căm thù đối với những chính sách bóc lột thâm độc, xảo quyệt của
TD Pháp và sự đồng cảm với những vất vả, cơ cực của ngời lao động dới chế độ thực dân
PK.
3. Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát lợc đồ, tập phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử.
B. Thiết bị dạy học:
- Giáo viên: Bài soạn, các tài liệu có liên quan, lợc đồ nguồn lợi của TB Pháp ở VN
- Học sinh: Bài soạn, SGK
C. Tiến trình tổ chức dạy học:
1. Tổ chức:
2. Bài mới:
Giới thiệu bài mới
Sau chiến tranh Tg lần thứ nhất, TD Pháp đã tiến hành chơng trình khai thác thuộc địa lần
thứ hai, ở Việt Nam, tấn công quy và toàn diện nớc ta, biến nớc ta thành thị trờng hàng

thuộc địa lần thứ hai tập trung vào những nguồn lợi
kinh tế nào?
HS dựa vào ND SGK và kênh hình 27 trả lời
GV nhận xét khái quát ghi
HS nghe ghi
? Căn cứ vào nội dung và lợc đồ 27 SGK , hãy nhận
xét về các nguồn lợi KT của TB Pháp?
HS dựa vào SGK, lợc đồ 27 trả lời
- Nguồn lợi KT của TB Pháp nằm rải rác ở cả 3
miền, tập trung chủ yếu ở miền Bắc với nguồn lợi
chủ yếu là NN, khai mỏ, CN nhẹ giành cho xuất
khẩu.
GV nhận xét cung cấp Chính sách khai thác thuộc
địa thuế khác
? Vì sao TD Pháp chỉ chú trọng đầu t phát triển CN
nhẹ mà không đầu t phát triển CN nặng?
HS trả lời: chỉ phát triển CN nhẹ mà không phát
triển CN nặng vì TD Pháp muốn kìm hãm nền KT
không cân đối, phụ thuộc vào KT chính quốc.
GV nhận xét kết luận cung cấp
?Nh vậy chính sách khai thác thuộc địa của TD
Pháp đã tác động đến nền KT VN nh thế nào?
HS thảo luận
Đại diện nhóm báo cáo kết quả?
Nền KTVN trớc cuộc khai thác thuộc địa nền KT
PK. Đó là nền KT NN thuần tuý, không có CN,
trao đổi buôn bán hạn chế
Dới tác động chính sách khai thác thuộc địa của
Pháp nền KTVN có nhiều biến đổi.
Làm cho nền KT Việt Nam phát triển theo lờng

- TD Pháp thâu tóm mọi quyền hành
- Bóp nghẹt quyền tự do dân chủ
- Thẳng tay đàn áp PT CM
- Thực hiện chính sách Chia để trị
* Về văn hoá, giáo dục
HS nghe ghi
GVMR: Khuyến khích tệ nạn xã hội: cờ bạc, rợu
chè, mê tín dị đoan.
Hạn chế mở trờng: Niên khoá 1922 1923 VN có
3.039 trờng tiểu học; 7 trờng cao đẳng, 2 trờng
trung học. Tổng số sinh viên ở các trờng cao đẳng
436 ngời.
Theo em mục đích của các thủ đoạn đó là gì?
- Củng cố bộ máy cai trị ở thuộc địa mà sợi
chỉ đó xuyên suất là cuộc sống văn hoá nô
dịch (đào tạo tay sai phục vụ cho chúng) và
chính sách ngu dân để dễ bề cai trị.
GV nhận xét kết luận chuyển ý
Hoạt động : cả lớp /nhóm
GV củng cố lại kiến thức bằng câu hỏi
? Trớc khi TD Pháp tiến hành chơng trình khai thác
thuộc địa, XHVN có mấy giai cấp?
HS trả lời: XHVN xó 2 giai cấp cơ bản:
- Nông dân
- Địa chủ PK
Sau khi TD Pháp tiến hành chơng trình khai thác
thuộc địa lần 1 và 2 XHVN đã xuất hiện thêm các
giai cấp tầng lớp mới:
- Giai cấp TS
- Giai cấp CN

của Pháp -> là đối tợng của CM
Ra đời sau chiến tranh và bị phân hoá làm 2 bộ
phận: TS mại bản và TS DT
Bị đế quốc Pháp và PK áp bức bóc lột, bị bần cùng
hoá -> là lực lợng hăng hái đông đảo của CM
Sống tập trung ở các khu đô thị và CN, có đặc điểm riêng khác
Công nhân TG, là giai cấp nhanh chóng nắm quyền lãnh đạo
tích thêm về thái độ chính trị và khả năng
CM của từng GIAI CấP, tầng lớp bằng bảng
phụ đã điền sẵn.
?Hãy nêu sự khác nhau về KT, thái độ chính
trị giữa các giai cấp, tầng lớp trong XHVN?
HS dựa vào sơ đồ trả lời
- giai cấp công nhân và nông dân là 2 giai
cấp nghèo nhất của XH, họ là lực lợng chính
của CM quyết định thắng lợi của CM
- GCTS: có một số ít vốn liếng lại bị TS Pháp
chèn ép, lệ thuộc nên t tởng cải lơng không
ổn định.
- Giai cấp địa chủ PK đợc đế quốc Pháp dung
dỡng, có quyền đàn áp bóc lột ND, làm tay
sai cho Pháp, là đối tợng của CM
?XHVN xuất hiện những mâu thuẫn nào?
Nông dân >< địa chủ PK
CN >< Địa chủ PK, TS Pháp, TS VN
Dân tộc VN >< đế quốc Pháp - đây là mâu
thuẫn cơ bản
3. Củng cố
GV củng cố bằng bài tập
Bài 1: Hãy đánh dấu (x) vào ô trống trớc câu trả lời em cho là đúng về lí do TD Pháp đẩy

- Giáo viên: Bài soạn, các tài liệu có liên quan, phiếu học tập, sơ đồ
- Học sinh: Bài soạn, su tầm tranh ảnh về phong trào CN và PT DT dân chủ
C. Tiến trình tổ chức dạy học:
1. Tổ chức:
- Kiểm tra bài cũ: XHVN sau chiến tranh TG thứ nhất đã phân hoá nh thế nào? Thái độ
chính trị của các giai cấp.
2. Bài mới:
Giới thiệu bài mới
Sau chiến tranh TG thứ nhất tình hình TG có nhiều ảnh hởng thuận lợi đối với CM VN.
Đặc biệt với chơng trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của TD Pháp, XHVN phân hoá
sâu sắc hơn, tất cả các giai cấp đều có mặt, phát triển và biến động.
Trong phong trào đấu tranh chống sự áp bức bóc lột của TD Pháp, mỗi giai cấp đã nói lên
tiếng nói và yêu cầu riêng của giai cấp mình, phong trào CMVN có bớc phát triển mới
Hoạt động của Thầy - Trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1 :cả lớp / cá nhân
GV củng cố kiến thức bằng câu hỏi:
? Nêu ý nghĩa quốc tế của CM tháng 10 Nga?
HS dựa vào nội dung đã học trả lời.
- Chấn động địa cầu, soi sáng con đờng CMVS cho
nhân dân lao động và toàn thể DT bị áp bức trên
TG.
GV nhận xét chuyển ý vào phần I
HS nghe ghi
GV cung cấp các sự kiện:
- 3/1919 quốc tế (QTCS) đợc thành lập ở
Matxơcova, đánh dấu giai đoạn mới trong PT phát
triển của PTCMTG.
- 1920 ĐCS Pháp ra đời
- 1921 ĐCS Trung Quốc thành lập
? Tình hình TG sau chiến tranh TG thứ nhất đã ảnh

phú sôi nổi.
Phong trào T sản dân tộc Tiểu t sản
Mục tiêu
Đòi quyền lợi về KT, đòi quyền tự do DC
thích ứng với quyền lợi và địa vị của chính
Chống cờng quyền áp bức, đòi quyền tự
do dân chủ
mình
Tính chất
Dễ thoả hiệp mang tính cải lơng Mang t/c yêu nớc và DC rõ nét
Hình thức
Công khai Bằng báo chí, minh tinh biểu tình
Nhận xét
Tích cực: đã có cố gắng trong cuộc đấu
tranh, chống sự cạnh tranh, chèn ép của TS
nớc ngoài
Hạn chế: hđ mang t/c cải lơng giới hạn
trong khuân khổ của chế độ TD phục vụ
quyền lợi của các tầng lớp trên
Tích cực: thức tỉnh lòng yêu nớc, truyền
bá TT tự do dân chủ trong ND, truyền bá
t tởng CM mới.
Hạn chế: cha tổ chức thành chính đảng
nên đấu tranh CM mang tính xốc nổi ấu
trĩ
? Vì sao sau chiến tranh TG PT đấu tranh đòi
quyền tự do dân chủ lại diễn ra sôi nổi với
nhiều hình thức nh vậy?
HS trả lời
GV nhận xét chuyển ý

trong thời gian tiếp theo.
III. Phong trào công nhân (1919
1925)
- Sau chiến tranh PT công nhân tuy còn tự
phát nhng ý thức giai cấp phát triển.
1922 CN Bắc kỳ đấu tranh đòi nghỉ ngày chủ
nhật thắng lợi.
1924 những cuộc bãi công nổ ra ở Hà Nội,
Nam Định, Hải Dơng.
8/1925 cuộc bãi công của CN xởng đóng tàu
Ba Son giành thắng lợi.
3. Củng cố
GV sử dụng bảng phụ, yêu cầu HS điền vào bảng phụ theo sơ đồ
câu 1:
ảnh h ởng của CM tháng 10 Nga
4. Hớng dẫn học bài
Học kỹ bài, ôn tập kiểm tra học kỳ

Tiết 18
Kiểm tra học kỳ I
A. Mục tiêu cần đạt.
- Hệ thống hoá kiến thức lịch sử thế giới từ sau 1919 đến nay.
- Bớc đầu tìm hiểu về lịch sử Việt Nam qua hai bài 14, 15.
- Rèn luyện kỹ năng phân tích đánh giá các sự kiện lịch sử.
- Rèn luyện kỹ năng nhận biết
B . ma trận
Mức độ nhận thức
Nội dung kiến thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
TN TL TN TL TN TL

chiến lợc để phát triển đất nớc.
B. Nhiều nhà khoa học lỗi lạc trên thế giới đã sang Mĩ, nhiều phát minh khoa học đợc
nghiên cứu và ứng dụng tại Mĩ.
C. Do Mĩ là nớc giàu tài nguyên
D. Do Mĩ là nớc không bị chiến tranh tàn phá.
2. Nhận xét nào không đúng về tình trạng của nớc Nhật ngay sau chiến tranh thế
giới thứ hai.
A. Nhật là nớc bại trận, bị quân đội nớc ngoài chiếm đóng.
B. Là nớc thắng trận, thu đợc nhiều quyền lợi
C. Nớc Nhật bị mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá nặng nề
D. Nạn thất nghiệp diễn ra trầm trọng, lơng thực, thực phẩm thiếu thốn
3. EU là tên viết tắt của tổ chức nào
A. Liên minh châu Phi C. Liên minh châu Âu
B. Hiệp hội các nớc Đông Nam á D. Liên hiệp quốc
4. Nội dung chủ yếu của hội nghị Ianta là gì
A. Bàn về việc kết thúc chiến tranh
B. Thông qua các quyết định quan trọng về việc phân chia khu vực ảnh hởng giữa hai c-
ờng quốc là Liên Xô và Mĩ.
C. Thông qua quyết định thành lập tổ chức Liên hiệp quốc.
D. Tất cả các ý kiến trên.
Câu 2
Trong những câu dới đây câu nào đúng, câu nào sai (nếu đúng ghi Đ, sai ghi S)
1 Bản chất của trật tự thế giới hai cực Ianta là sự liên minh kinh tế giữa hai phe
T bản chủ nghĩa và Xã hội chủ nghĩa
2 Mĩ Nhật EU là 3 trung tâm kinh tế tài chính thế giới
3 Xu hớng Hòa bình ổn định, hợp tác phát triển vừa là thời cơ vừa là thách
thức đối với các dân tộc
4 Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện nay còn gọi là cuộc cách mạng khoa
học công nghệ
Câu 3: Nối các nội dung ở cột A với nội dung thích hợp ở cột B.

Giai cấp t sản ra đời sau
Giai cấp nông dân chiếm 90%
Giai cấp công nhân Ra đời trớc
Câu 4: Chói lọi Tiến hoá văn minh Phi thờng Thay đổi to lớn
Phần II. Tự luận
Câu 1: (3 điểm) Yêu cầu đúng, đủ, sạch sẽ các xu thế của thế giới sau Chiến tranh
lạnh
+ Xu thế hoà hoãn, hoà dịu trong quan hệ quốc tế
+ Trật tự thế giới mới đa cực, nhiều trung tâm dần đợc xác lập
+ Các nớc ra sức điều chỉnh chiến lợc lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm
Giai cấp t sản
Giai cấp nông dân
Giai cấp công nhân
Ra đời sau chiến tranh và bị phân hoá làm hai
bộ phận
Là giai cấp đợc đế quốc Pháp dung dỡng, là
tay sai đắc lực của Pháp
+ Đầu những năm 90 của TK XX ở nhiều khu vực xảy ra những vụ xung đột quân sự
hoặc nội chiến
+ Xu thế chung: hoà bình ổn định, hợp tác phát triển
Biểu điểm:
- Điểm 3: đạt các nội dung trên
- Điểm 2: thiếu một trong các nội dung trên
- Điểm 1: thiếu nhiều ý, cẩu thả
Câu 2: Yêu cầu: trả lời đợc các nguồn lợi kinh tế của Pháp trong chơng trình khai thác
thuộc địa lần thứ hai của Pháp( Nông nghiệp , công nghiệp , thơng nghiệp , giao thông
vận tải , tài chính , thuế )
Tác động của chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp đối với nền kinh tế
Việt Nam .
Cụ thể: thực dân Pháp tập trung những nguồn lợi kinh tế : Nông nghiệp , công nghiệp ,

B. Thiết bị dạy học:
- Giáo viên: Lợc đồ, ảnh Nguyễn ái Quốc, những tài liệu về h/đ của Nguyễn ái Quốc
- Học sinh: Bài soạn, su tầm những bài viết về Bác
C. Tiến trình tổ chức dạy học:
1. Tổ chức:
2. Bài mới: giáo viên sử dụng lợc đồ hành trình tìm đờng cứu nớc của bác
Giới thiệu bài mới
Cuối TK XIX đầu TK XX, CM VN rơi vào tình trạng khủng hoảng về lãnh đạo và bế tắc
về đờng lối, nhiều chiến sĩ đã ra đi tìm đờng cứu nớc không thành công. Nguyễn ái Quốc
rất tôn trọng các bậc tiền bối, ngời đã không đi theo con đờng mà nhiều chiến sĩ đơng
thời đã đi, ngời quyết tâm ra đi tìm đờng cứu nớc (5/6/1911)
Hoạt động của Thầy - Trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1 : Cá nhân / cả lớp
GV cung cấp Chiến tranh TG
HS nghe ghi
GV đọc: Bản yêu sách của nhân dân An Nam
gồm 8 điểm, bản yêu sách không đợc chấp nhận
? Đánh giá nh thế nào về tác dụng của bản yêu
sách đối với nd các DT bị áp bức?
HS trả lời câu hỏi
GV nhận xét bổ xung kết luận
Mang tầm vóc lịch sử, bởi nó thức tỉnh tinh thần
yêu nớc của nhân dân VN, đồng thời giúp
Nguyễn ái Quốc hiểu sâu sắc thêm bản chất của
CNĐQ và rút ra bài học quan trọng Muốn cứu
nớc, muốn giải phóng DT thì tự mình làm lấy
chứ không thể chông cậy vào sự giúp đỡ của nớc
ngoài
GV yêu cầu HS đọc phần chữ in nhỏ SGK
? Việc Nguyễn ái Quốc đọc luận cơng của Lê

12/1920 tại Tua, Nguyễn ái Quốc
tham gia sáng lập ĐCS Pháp và bỏ
phiếu tán thành việc gia nhập quốc tế
thứ 3, chuyển từ CN yêu nớc đến CN
Mac Lê Nin.
- Tại Pháp Nguyễn ái Quốc sáng lập
hội liên hiệp thuộc địa ra báo Ngời
cùng khổ viết báo Nhân đạo và viết
Bản án chế độ thực dân Pháp tác
dụng truyền bá CN Mác Lê Nin vào
? Con đờng cứu nớc của Nguyễn ái Quốc có gì
mới và khác với lớp ngời đi trớc?
HS thảo luận đại diện nhóm trả lời
GV nhận xét kết luận chuyển ý
Hoạt động 2: cá nhân
GV yêu cầu HS chú ý vào phần II SGK
? Hãy cho biết những hoạt động của Nguyễn ái
Quốc tại LX?
HS dựa vào SGK trả lời
GV nhận xét bổ sung kết luận
? Những hoạt động của Nguyễn ái Quốc trong
thời gian này có ý nghĩa nh thế nào?
HS trả lời
GV nhận xét nhấn mạnh: những hoạt động nói
trên khẳng định quyết tâm của Nguyễn ái Quốc
đi theo con đờng chủ nghĩa Mác Lê Nin, những
quan điểm về CM giải phóng DT mà Nguyễn ái
Quốc tiếp nhận đợc truyền bá về trong nớc, là b-
ớc chuẩn bị về TT, chính trị cho sự hình thành
một chính Đảng VS ở VN sau này

- Hoạt động: Nguyễn ái Quốc mở các
lớp huấn luyện đào tạo cán bộ
- Xuất bản báo thanh niên, in cuốn Đ-
ờng cách mệnh
- 1928 thực hiện PT vô sản văn hoá
Tác dụng: truyền bá CN Mác Lê Nin
vào trong nớc, thúc đẩy phong trào yêu
nớc và PT công nhân phát triển.
3. Củng cố
GV củng cố bằng bài tập
Hãy đánh dấu x vào câu trả lời đúng về công lao to lớn của Nguyễn ái Quốc đối với
CMVN:
Tìm ra con đờng cứu nớc đúng đắn cho DT VN.
Truyền bá chủ nghĩa Mac LêNin vào VN.
Thành lập hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
Thống nhất ba tổ chức cộng sản.
4. Hớng dẫn học bài
Học kỹ bài, soạn bài 17, đọc trả lời câu hỏi SGK

Ngày soạn:.18/1/2007
Ngày giản:21/1/2007
Tiết 20
Bài 17
Cách mạng việt nam trớc khi đảng
cộng sản việt nam ra đời
A. Mục tiêu cần đạt.
1. Kiến thức:
- Nắm đợc hoàn cảnh lịch sử dẫn đến sự ra đời của các tổ chức CM trong nớc
- Hiểu đợc chủ trơng hoạt động của hai tổ chức CM trong nớc, sự khác nhau giữa các
tổ chức này với hội Việt Nam cách mạng thanh niên do Nguyễn ái Quốc thành lập ở n-

GV nhận xét kết luận
Hoạt động 2: Cá nhân / nhóm
I. Bớc phát triển mới của
PT CM VN (1926 1927)
* Phong trào công nhân .
- Trong 2 năm 1926 1927, nhiều
cuộc bãi công của CN liên tiếp nổ ra
ở nhà máy sợi Nam Định, đồn điền
cao su Cam tiên và Phú riềng
- Phong trào phát triển với quy mô
toàn quốc.
Các cuộc đấu tranh đều mang tính
chính trị, có sự liên kết với nhau
trình độ giác ngộ của CN đợc nâng
lên, trở thành lực lợng chính trị độc
lập
? PT yêu nớc thời kì này phát triển nh thế nào?
C? Điểm mới của PT CN trong những năm 1926
1927 là gì?
HS thảo luận, đại diện nhóm báo cáo
- PT mang tính thống nhất trong toàn quốc, mang
tính chính trị rõ rệt, các PT đã có sự liên kết chặt
chẽ với nhau
GCCN trở thành lực lợng chính trị độc lập.
? Vì sao PTCN, PT yêu nớc nửa sau thập niên 20
diễn ra sôi nổi?
HS trả lời: do h/đ của hội VNCM thanh niên, đặc
biệt những thanh niên
Nhờ những h/đ đó PTCN hoạt động sôi nổi
Vì sự phát triển nh vậy tạo điều kiện thuận lợi cho

Trung Sơn
* Phong trào yêu nớc.
- PT diễn ra sôi nổi, rộng khắp kết
thành làn sóng CMDT, DC khắp cả
nớc.
II. Tân Việt CM Đảng (1928)
- PT yêu nớc dân chủ đầu những năm
20 của TK XX hội Phục việt sau
nhiều lần đổi tên 7/1927 lấy tên Tân
Việt CM Đảng.
- Thành phần: tri thức trẻ và thanh
niên TTS
- Do ảnh hởng của hội VN thanh
niên, Tân việt CM Đảng có sự phân
hoá: một bộ phận ra nhập tổ chức hội
VN CM thanh niên chuẩn bị cho
thành một chính đảng kiểu mới theo
CN Mác Lê Nin
III. Việt Nam quốc dân
đảng (1927) Cuộc khởi
nghĩa Yên Bái (1930).
1. Tổ chức VN quốc dân
đảng (1927)
- 25/12/1927 tổ chức VN quốc dân
đảng đợc thành lập do Nguyễn Thái
Học, Phạm Tuấn Tài sáng lập.
- Xu hớng chính trị: CM DC TS
HS nghe ghi
? Nh vậy về xu hớng chính trị, mục tiêu, thành
phần của VN quốc dân đảng khác với hội VN CM

tranh
6/1925 Hội VN CM
thanh niên
Đi sâu vào quần
chúng công nông
gây dựng cơ sở CM,
tuyên truyền vận
động quần chúng
đấu tranh
7/1928 TTS tri thức vì
chính trị phạm ở
trung kì
Sau khi làm CM
thành công sẽ đa n-
ớc nhà tiến lên
CNXH
25/12/1927 VN quốc dân
đảng
Bạo động, ám sát cá
nhân, cơ sở chủ yếu
là binh lính, hầu nh
không có cơ sở CN
5 Hớng dẫn học bài : Học kĩ bài
Soạn phần tiếp theo ( chú ý sự ra đời của ba tổ chứccộng sản) Ngày soạn : 20.1.08
Ngày giảng : 23.1.08
Tiết 21
Bài 17

HS dựa vào hiểu biết trả lời
GV nhận xét, kết luận
- Hình thức: mang tính bạo động CM
- Quy mô: diễn ra chủ yếu ở Bắc bộ song chỉ
tập trung một số tỉnh thành phố, cha có sự
liên kết chặt chẽ giữa các vùng miền
- T/c: mang tính yêu nớc mạnh mẽ
? Nêu nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch
sử
HS dựa vào ND SGK trả lời
GV nhận xét kết luận ghi
GVMR: nhận định về cuộc khởi nghĩa yên
bái, đ/c Lê Duẩn đã nói: KN Yên Bái chỉ là
một cuộc bạo động bất đắc dĩ, một cuộc bạo
động non, để rồi chết luôn, không bao giờ
ngóc lên nổi
GV chuyển ý
Hoạt động : Cá nhân / cả lớp
GV cung cấp về hoàn cảnh ra đời của 3 tổ
chức cộng sản
? Vì sao có sự đấu tranh trong nội bộ hội
VNCM thanh niên?
Do PTCN và PT yêu nớc nửa cuối TKXX
phát triển sôi nổi, nôi cuốn đông đảo mọi
2. Khởi nghĩa Yên Bái
a. Nguyên nhân
- 9/2/1929 sau vụ ba danh, thực dân Pháp bắt
bớ vây ráp VN quốc dân đảng bị tổn thất
nặng nề, họ quyết định khởi nghĩa
b. Diễn biến

HS trả lời
GV nhận xét kết luận
? Vì sao phải thống nhất những ngời cộng
sản trong một ĐCS duy nhất?
-Hs thảo luận nhóm (NN)
Đại diện mhom báo cáo Gv nhân xét
Trong một nớc có tới 3 tổ chức CS hoạt động
riêng rẽ, về mặt tổ chức sẽ có sự chia rẽ, vì
vậy phải thống nhất 3 tổ chức đó lại thì mới
thống nhất đợc LL quần chúng.
- 6/1929 ĐD CS đảng đợc thành lập ở bắc kì
- 8/ 1929 An Nam CS đảng đợc thành lập ở
Nam Kì.
- 9/1929 các đảng viên của đảng tân việt chịu
ảnh hởng của HVNCMTN đã tiến hành đại
hội và thành lập
* ý nghĩa :
Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản là một xu
thế tất yếu củ pt cm việt nam
4. Củng cố
-Gv củng cố bằng bài tập trắc nghiệm
* Khởi nghĩa Yên Bái thất bại là do những nguyên nhân nào ?
A . Thực dân Pháp còn mạnh
B . Việt Nam Quốc Dân Đảng còn non yếu về tổ chức và lãnh đạo
C . Khuynh hớng dânchủ t sản đã lỗi thời và lạc hậu
D. Nhân dân kông ủng hộ
* Nêu các tổ chức cộng sản ở nớc ta vào cuối nhữg năm hai mơi của thế kỉ X
5. Hớng dẫn học bài
Học kĩ bài, soạn bài 18
Chú ý phần câu hỏi sgk

Việc 3 tổ chức CS nối tiếp nhau ra đời trong thời gian ngắn đã đánh dấu bớc phát triển
mới của PTCMVN. Tuy nhiên thực tế CM đòi hỏi phải thống nhất 3 tổ chức này thành
một đảng duy nhất để lãnh đạo CMVN. Vấn đề đặt ra ai là ngời có đủ uy tín để thống
nhất 3 tổ chức CS. Nội dung bài học hôm nay sẽ trả lời các câu hỏi trên
Hoạt động của Thầy - Trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Cá nhân
GV yêu cầu HS chú ý vào SGK và trả lời câu hỏi
? Với sự ra đời 3 tổ chức CS PTCMVN có những u
điểm và hạn chế gì?
HS trả lời, GV nhận xét
? Vì sao sự thành lập một ĐCS duy nhất trở thành
một yêu cầu cấp bách sau khi 3 tổ chức CS ra đời.
HS trả lời, GV nhận xét
Trong một nớc có tới 3 tổ chức CS hoạt động riêng
rẽ dẫn đến sự chia rẽ về mặt tổ chức, vì vậy phải
thống nhất 3 tổ chức đó lại thành một tổ chức duy
nhất mới thống nhất đợc lực lợng quần chúng, đẩy
mạnh sự nghiệp GPDT.
GV cung cấp HS nghe ghi
Hoạt động 2: Cả lớp / cá nhân
GV sử dụng bức chân dung Nguyễn ái Quốc và các
đại biểu dự hội nghị 3/2/1930 GV tờng thuật diễn
biến hội nghị.
Cuối tháng 1/1930 hồng kông đang vào xuân, tiếng
pháo đón tết sớm của trẻ con đã nổ râm ran đầy đ-
ờng phố, bảng đại biểu đã có mặt tại cửu long. Lần
đầu tiên các đại biểu đợc gặp Nguyễn ái Quốc
Hoạt động3: Cá nhân
GV cung cấp ND hội nghị
HS nghe ghi

? Em có nhận xét gì về nộ dung chính của chính c-
ơng vắn tắt, sách lợc vắn tắt của Nguyễn ái Quốc?
Đây là văn kiện có ý nghĩa chiến lợc của CMVN,
có ý nghĩa là cơng lĩnh chính trị đầu tiên, đây là c-
ơng lĩnh CMGPDT đúng đắn, vận dụng sáng tạo
CNMLêNin và hoàn cảnh cụ thể ở VN
? Nguyễn ái Quốc có vai trò nh thế nào đối với
cuộc thành lập đảng
HS dựa vào SGK trả lời
Hoạt động 1 : Cả lớp
GV nhấn mạnh dẫn đến hội nghị toàn thể BCH TƯ
tại hơng cảng (1930)
GV cung cấp ND hội nghị
Hoạt động2:Cá nhân / nhóm
GV yêu cầu HS quan sát kênh hình 31
GV yêu cầu HS chú ý vào SGK
? Nêu ND chính của luận cơng 10/1930 của Trần
Phú?
? Hãy so sánh điểm giống và khác nhau về ND của
chính cơng vắn tắt, sách lợc vắn tắt với luận cơng
chính trị 1930 của Trần Phú. Nhận xét?
Học sinh thảo luận ( NL)
Đại diện các nhóm báo cáo
Gv kết kuận
- Khác: Luận cơng cha xác định rõ nhiệm vụ
CMVN
Cha xác định đúng động lực CM từ đó khẳng định
tính đúng đắn của cơng lĩnh đầu tiên do Nguyễn ái
Quốc khởi thảo.
Hoạt động : Cá nhân

việc thành lập đảng
- Là bớc ngoặt vĩ đại trong LS của
giai cấp công nhân và cách mạng
Việt Nam , chấm dứt thời kì khủng
hoảng vai trò lãnh đạo CMVN
- CMVN là bộ phận của CMTG.
3. Củng cố
GV đa ra bài tập
* Ai là ngời có vai trò thống nhất ba tổ chức cộng sản ở Việt nam thanh Đảng Cộng sản
Việt Nam ?
A . Nguyễn ái Quốc C . Lê Hồng Sơn
B. Trịnh Đình Cửu D. Lê Hồng Phong
* Hội nghị thành lập Dảng Cộng sản Việt Nam đã thông qua văn kiện nào ?
A. Tuyên ngôn , Điều lệ C . Chính cơng văn tắt , sách lợc vắn tắt , Điều lệ vắn tắt
B. Luận cơng chính trị D. Đờng cách mệnh
4. Hớng dẫn học bài .
Học kĩ bài cũ
soạn bài 19 chú ý hệ thống câu hỏi sgk

Ngày soạn:1/ 2/2008
Ngày giảng:19/2/2008
Tiết 23
Bài 19
phong trào cách mạng trong những năm 1930 - 1935
A. Mục tiêu cần đạt.
1. Kiến thức:
- Nắm đợc nguyên nhân, diễn biến của PTCM 1030 1931 với đỉnh cao Xô viết
nghệ tĩnh
- Nắm đợc quá trình phục hồi lực lợng CM 1931 1935
- Hiểu rõ các khái niệm Xô Viết, Khủng hoảng KT

nhập khẩu đình đốn, hàng hoá khan
hiếm.
- XH: tất cả mọi giai cấp đều điêu
đứng.
- TD Pháp: tăng cờng su thuế, đẩy
mạnh khủng hoảng đàn áp.
- Tình hình KTVN sa sút nghiêm trọng, đ/s khốn
khó từ đó dẫn đến mâu thuẫn XH gay gắt.
GV khẳng định đây là nguyên nhân dẫn đến
PTCMVN trong những năm 1930 1931.
Hoạt động : Cá nhân
? Những nguyên nhân cơ bản nào làm bùng nổ
PTĐT của CN ND năm 1930 1931?
HS dựa vào SGK trả lời
GV nhận xét kết kuận
Hoạt động 2: Cá nhân/ nhóm
GV yêu cầu HS chú ý vào NDSGK và trả lời
? PTCM 1930 1931 có thể chia làm mấy giai
đoạn
HS trả lời: chia làm hai giai đoạn
- Dới sự lãnh đạo thống nhất của Đảng phong trào
đấu tranh của quần chúng phát triển mạnh mẽ trên
toàn quốc.
- PT ở Nghệ Tĩnh từ 5/1930 1931
? Hãy tóm tắt diễn biến PTCM từ 2/1930-
1/5/1930?
HS dựa vào SGK trả lời
Hs trả lời Gv kết luận Cung cấp kiến thức
GV sử dụng lợc đồ PT Xô viết nghệ tĩnh và yêu cầu
HS quan sát

nghệ tĩnh
1. Nguyên nhân
Do tác động của cuộc khủng hoảng
KT 29 33
Do chính sách khủng bố của TDP
đầu năm 1930
Đảng ra đời kịp thời lãnh đạo PTCM
2. Diễn biến
- Từ 2/1930 đến trớc 1/5/1930 PTCM
phát triển rộng khắp B T-N
- Đỉnh cao của PTCM là Xô Viết
Nghệ Tĩnh. Nơi có phong trào công
nhân và nông dân phát triển manh
mẽ
3. Kết quả:
- Chính quyền đế và PK tan ra nhiều
nơi, chính quyền Xô Viết đợc thành
lập.
Đây là những việc làm do dân và vì dân
Gv cung cấp Hoảng sợ - hs ghi
? Vì sao chính quyền Xô viết nhanh chóng bị phá
vỡ?
- TD Pháp còn rất mạnh.
- Chính quyền thành lập còn non yếu, cha có sự
liên kết mạnh mẽ giữa các tỉnh lân cận, nổ cha ra
cha đồng thời.
Hoạt động 4: Cá nhân / nhóm
? ý nghĩa lịch sử của phong trào Xô Viết Nghệ
Tĩnh?
HS trả lời (SGK)

các đoàn thể, các lực lợng đợc họp
lại
- 3/35 đại hội lần thứ nhất họp ở Ma
cao
4. Củng cố
GV sử dụng bảng phụ
GV củng cố bằng bài tập
Nguyên nhân nào là nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự tổn thất nặng nề của PTCM 30 31
và Xô Viết Nghệ Tĩnh
A. Đảng vừa ra đời
B. Thiếu sự lãnh đạo thống nhất trong cả nớc
C. Lực lợng quần chúng mạnh, thiếu vũ khí.
5. Hớng dẫn học bài
- Học kỹ bài
- Soạn bài 20

Ngày soạn:2. /2/2008
Ngày giảng:20/2/2008
Tiết 24
Bài 20
Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936 - 1939
A. Mục tiêu cần đạt.
1. Kiến thức:
- Giúp HS hiểu những nét chính của tình hình TG và trong nớc có ảnh hởng đến
CMVN những năm 1936 1939
- Chủ trơng của Đảng và PT đấu tranh trong những năm 36 39 ý nghĩa của PT
2. T tởng:
Giáo dục cho HS lòng tin vào sự lãnh đạo của đảng
3. Kĩ năng:
- Tập cho HS so sánh các hình thức tổ chức đấu tranh những năm 30- 31

Hoạt động 2:Cá nhân
Học sinh chú ý vào sgk phần chữ in nhỏ
? Trình bày những nét chính về tình hình trong n-
ớc?
HS dựa vào SGK trả lời
GV nhận xét ghi
? Tình hình TG và trong nớc đã ảnh hởng thế nào
trong những năm 36 39?
HS dựa vào SGK trả lời
Hoạt động 1: Nhóm
Gv yêu cầu HS chú ý vào SGK
? Nêu chủ trơng của ĐCS ĐD trên các mặt: xác
I. Tình hình thế giới và
trong nớc
1. Tình hình thế giới
-Hậu quả nặng nề nhất của cuộc
khủng hoảng KT 29 33 là chủ
nghĩa phát xít ở Đức Italia
- CN phát xít ra đời xoá bỏ quyền tự
do dân chủ, đàn áp PTCM
- Đại hội lần thứ VII của quốc tế CS
chỉ rõ kẻ thù nguy hiểm trớc mắt của
nd TG và vận động thành lập ở mỗi
nớc mặt trận nhân dân, tập hợp lực l-
ợng tiến bộ chống CN phát xít.
- Tại pháp, mặt trận nd pháp lên cầm
quyền, ban bố những chính sách tiến
bộ, áp dụng cho cả nớc thuộc địa.
2. Tình hình trong nớc
Hậu quả cuộc khủng hoảng KT 29

cả nớc
- LL: thu hút đông đảo mọi tầng lớp nd
- Hình thức: đấu tranh phong phú
Mục đích: đòi tự do dân chủ
GV cung cấp về GĐ tiếp theo
HS nghe ghi
Hoạt động : cá nhân
GV yêu cầu HS đọc phần III SGK
? Nêu ý nghĩa củ PTDTDC 36 39?
? Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm từ PT 36 39?
- XD mặt trận
- Vận dụng linh hoạt các hình thức đấu tranh
- Biết rút vào bí mật kịp thời khi đt công khai
không cho phép để bảo toàn LL
của mặt trận.
- Nhiệm vụ: chống phát xít, chống
chiến tranh, chống bọn phản động
thuộc địa và tay sai , đòi tự do dân
chủcơm áo và hoà bình
- Hình thức và phơng pháp đấu
tranh : hợp pháp, nửa hợp pháp, công
khai, nửa công khai
*Diễn biến
- phong trào đấu tranh chính trị diễn
ra sôi nổi : mít tinh , biểu tình
- Phong tràobãi công nhândiễn ra sôi
nổi với khẩu hiệu đò tăng lơng , giảm
giờ làm
- PT đấu tranh bằng báo chí diễn ra
hết sức sôi nổi

Bạo động, vũ trang
4. Hớng dẫn học bài
Học kĩ bài, soạn Việt nam trong những năm 39 45

Ngày soạn:10./2/2008
Ngày giảng:26/2/2008
Chơng III
Tiết 25
cuộc vận động tiến tới cách mạng
tháng tám (1945)
Bài 21
Việt nam trong những năm 1939 - 1945
A. Mục tiêu cần đạt.
1. Kiến thức:
- Nắm đợc sự thoả hiệp giữa TD pháp với phát xít Nhật và sự câu kết giữa Pháp
Nhật để áp bức bóc lột ND, dẫn đến đ/s ND cực khổ
- Những nét chính về diễn biến, ý nghĩa của khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì.
2. T tởng:
- Giúp HS thấy rõ chính sách áp bức bóc lột tàn bạo của để quốc phát xít Pháp Nhật và
lòng kính yêu, khâm phục tinh thần dũng cảm của ND ta.
3. Kĩ năng:
- Tập cho HS biết phân tích các thủ đoạn thâm độc của Nhật, Pháp, biết đánh giá ý nghĩa
3 cuộc nổi dậy đầu tiên và biết sử dụng bản đồ
B. Thiết bị dạy học:
- Giáo viên: Lợc đồ cuộc khởi nghĩa BS, NK, tranh ảnh chân dung một số nhân vật LS:
Nguyễn Văn Cừ, Hà Huy Tập
- Học sinh: Bài soạn, SGK
C. Tiến trình tổ chức dạy học:
1. Tổ chức:
Kiểm tra bài cũ: Đờng lối và chủ trơng của đảng trong thời kì 36 39 có gì khác so với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status