Bài 1. Tiết 1
Văn bản: Phong cách Hồ Chí Minh
Ngày soạn:15.08.2009
Ngày giảng:17.08.2009
I. Mục tiêu:
- Kiến thức:
Thấy đựợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền
thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị.
- Kỹ năng:
Rèn kỹ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhật dụng.
- Thái độ:
Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, Học sinh có ý thức tu dỡng, học tập, rèn luyện theo g-
ơng Bác.
II. Chuẩn bị :
- GV: Su tầm tranh ảnh, bài viết về nơi ở và làm việc của Bác . Những câu thơ nói về
phong cách của Bác .
- HS : Chuẩn bị bài theo sự hớng dẫn của giáo viên.
III. Phơng pháp:
- Quan sát, gợi mở, đàm thoại, phân tích, bình giảng
IV: Tổ chức giờ học:
1: ổn định tổ chức: (1')
2: Kiểm tra: Sự chuẩn bị ở nhà của học sinh (3')
3: Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu: Gợi lại một số nét cơ bản và quen
thuộc về Bác Hồ, dẫn dắt HS đi vào bài mới.
- ĐDDH: Tranh nhà sàn của Bác, hình ảnh Bác
làm việc ở hang Pác Bó.
GV: Cho HS xem tranh nhà sàn của Bác, hình ảnh
Bác làm việc ở hang Pác Bó.
Ngữ văn 9
Nguyễn Văn Dự _ Trờng THCS số 1 Nậm Xây - Văn Bàn - Lào Cai
1
biểu đạt chính của văn bản này là gì và cho biết
kiểu loại của văn bản này?
? Kể lại những văn bản nhật dụng mà em đã học ở
lớp 7, 8?
- Ca Huế trên sông Hơng, thông tin về ngày trái
đất năm 2000, bài toán dân số
- Giáo viên nói thêm: Văn bản nhật dụng có nhiều
chủ đề : quyền sống của con ngời, bảo vệ hoà bình,
chống chiến tranh, vấn đề môi trờng-> V/B phong
cách Hồ Chí Minh thuộc về chủ đề sự hội nhập với
thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.
GV: Yêu cầu h/s giải thích từ khó trong SGK 1.3-
4.5.9
- Giải thích thêm:
? Em chia văn bản này thành mấy phần? nội dung
mỗi phần? Tại sao em lại có cách chia nh vậy?
(theo nội dung các phần trong đoạn trích .)
- Từ đầu đến rất hiện đại: Vẻ đẹp trong phong cách
văn hoá của Bác.
- Còn lại: Vẻ đẹp trong phong cách sống và làm
việc của Bác.
- GV: Yêu cầu H/S quan sát Đ1
? Vẻ đẹp trong phong cách văn hoá của Bác đựơc
tác giả giới thiệu qua những chi tiết nào?
- Đi nhiều nơi tiếp xúc với văn hoá nhiều nớc,
những vùng trên thế giới, từ phơng Đông sang ph-
ơng Tây.
-Từ đầu đến rất hiện đại: Vẻ đẹp
trong phong cách văn hoá của
Bác.
- Còn lại: Vẻ đẹp trong phong
cách sống và làm việc của Bác.
III. Tìm hiểu văn bản:
1. Vẻ đẹp trong phong cách văn
hoá của Bác.
- Kể đan xen bình luận, liệt kê,
cách viết so sánh, khái quát để
khẳng định vốn tri thức văn hoá
của Hồ Chí Minh .
-> Vốn tri thức văn hoá của Bác
rất sâu rộng Bác có nhu cầu cao
Ngữ văn 9
Nguyễn Văn Dự _ Trờng THCS số 1 Nậm Xây - Văn Bàn - Lào Cai
2
vốn tri thức văn hoá ấy?
- Các con đờng hình thành phong cách Hồ Chí
Minh:
+ Trong cuộc đời hoạt động cách mạng, trên những
con tàu vợt đại dơng )
+ Trong lao động ( làm nhiều nghề để sống)
+ Đến đâu cũng học hỏi, tìm hiểu văn hoá, nghệ
thuật đến mức uyên thâm.
+ Tiếp thu cái hay, cái đẹp, phê phán caí tiêu cực
của chủ nghĩa t bản .
? Cách sử dụng dẫn chứng của tác giả có gì đáng
chú ý? qua đó em thấy vẻ đẹp nào trong phong
cách Hồ Chí Minh?
của Ngời.
? Cách lập luận của tác giả có gì đáng chú ý và có
hiệu quả nghệ thuật nh thế nào?
- Tạo tính khách quan gợi cảm xúc tự hào tin tởng
ở ngời đọc.
? Các biện pháp nghệ thuật trên đã giúp em thấy
thêm những vẻ đẹp gì trong phong cách văn hoá
Hồ Chí Minh?
HS: Hoạt động nhóm ngang 3 phút
- Học sinh thảo luận phát biểu- GV nhận xét bổ
xung: Đó là sự kết hợp giữa phơng Đông và phơng
Tây, xa và nay, dân tộc và quốc tế, trong con ngời
về văn hoá và có năng lực tiếp
thu các nền văn hoá trên thế giới.
- Dẫn chứng cụ thể tiêu biểu.
- Lập luận chật chẽ, kể đan xen
bình luận, đối lập.
Ngữ văn 9
Nguyễn Văn Dự _ Trờng THCS số 1 Nậm Xây - Văn Bàn - Lào Cai
3
Hồ Chí Minh, đây là sự thống nhất hài hoà nhất
trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
- Liên hệ: Trong xu thế hội nhập quốc tế, hiện nay
các luồng văn hoá, âm nhạc, nớc ngoài du nhập
vào nớc ta: Rốck , ráp ta cần tiếp thu có định h-
ớng và chọn lọc để giữ vững bản sắc của dân tộc
Việt Nam.
? Theo em những việc làm nào chứng tỏ Đảng và
Nhà nớc ta đang cố gắng giữ gìn bản sắc của dân
tộc Việt Nam? Qua các cuộc thi nào trên truyền
II. Chuẩn bị :
- GV: Su tầm tranh ảnh, bài viết về Bác.
- HS : Chuẩn bị bài phần 2, miêu tả và nêu cảm nhận về bức tranh nhà sàn của Bác Hồ
tại Phủ Chủ Tịch ở Hà Nội.
III. Phơng pháp:
- Quan sát, gợi mở, đàm thoại, phân tích, bình giảng.
IV: Tổ chức giờ học:
1: ổn định tổ chức: (1')
2: Kiểm tra: (2')
? Vốn tri thức của Bác sâu rộng nh thế nào? Vì sao Ngời lại có vốn tri thức sâu rộng
ấy?
3: Bài mới:
Ngữ văn 9
Nguyễn Văn Dự _ Trờng THCS số 1 Nậm Xây - Văn Bàn - Lào Cai
4
Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung chính
Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu: Khái quát lại nội dung tiết trớc, dẫn
dắt vào tìm hiểu vẻ đẹp trong lối sống sinh hoạt
của Bác.
GV: Sự độc đáo trong phong cách HCM là sự
kết hợp hài hoà, thống nhất các yếu tố, truyền
thống và hiện đại, dân tộc và quốc tế, vĩ đại và
bình dị. Sự bình dị ấy có thể hiện rất rõ trong
phong cách sống và làm việc của Ngời. Phần 2
của V/B này sẽ cho ta thấy rõ điều đó.
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản
? Đọc v/b em thử suy nghĩ xem cơng vị của Bác
nh thế nào trong bộ máy chính quyền nhà nớc ta
không? tại sao?
- Nếp sống giản dị và thanh đạm của Bác không
phải là cách tự thần thánh hoá, tự khác ngời hơn
1'
30'
I. Đọc và thảo luận chú thích:
II. Tìm hiểu bố cục :
III. Tìm hiểu văn bản:
1. Vẻ đẹp trong phong cách văn
hoá của Bác.
2. Vẻ đẹp trong lối sống sinh họat
của Hồ Chí Minh.
+ ở: Chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ
+ Trang phục : Bộ quần áo bà ba
nâu, áo trấn thủ , đôi dép lốp
+ T trang: ít ỏi, một chiếc vali con
với vài bộ quần áo, vài vật kỉ niệm
+ Bữa ăn đạm bạc: Cá kho, rau
luộc, da ghém, cà muối, cháo hoa.
- Cách nói dân dã, dùng từ số
ít( chiếc, vài, vẻn vẹn ít ỏi ) liệt kê
các sự việc cụ thể
- Bình luận đan xen thơ, cách viết
so sánh , đối lập ( ngoài nớc: cách
sống của Bác với lãnh tụ với các vị
hiền triết xa)
-> Cách sống giản dị thanh đạm
của Bác rất dân tộc và Việt Nam.
Ngữ văn 9
Nguyễn Văn Dự _ Trờng THCS số 1 Nậm Xây - Văn Bàn - Lào Cai
loại từ Đông sang Tây qua các châu lục
? Cách dùng các từ Hán Việt: Hiền triết, thuần
đức, danh nho ,uyên thâm, siêu phàm có tác
dụng gì trong việc khắc hoạ phong cách HCM?
- Gợi sự gần gũi giữa Bác với các vị hiền triết
? Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác giả
trong đoạn văn cuối? Cách lập luận ấy cho em
biết ý nghĩa cao đẹp của phong cách HCM là
gì?
- Cách sống của Bác gơị cho ta nhớ đến cách
sống của các vị hiền triết trong lịch sử nh
:Nguyễn Bỉnh Khiêm, thanh cao trong cuộc
sống, hoà hợp với tự nhiên để di dỡng tinh thần
có khả năng đem lại hạnh phúc cho tâm hồn và
thể xác
? Từ v/b này , em học tập đựơc cách b/p nghệ
thuật nào để viết v/b t/m?
- N/T : Kết hợp giữa kể và bình luận , chi tiết
chọn lọc tiêu biểu, liệt kê, so sánh, đối lập
? Văn bản đã cung cấp thêm cho em những hiểu
biết nào về Bác? em cần phải học tập và rèn
luyện theo phong cách Hồ Chí Minh ntn?
- Vẻ đẹp HCM vừa mang vẻ đẹp trí tuệ vừa
mang vẻ đẹp đạo đức -> Cần học tập và rèn
luyện theo phong cách HCM là cần phải hoà
- Dùng từ Hán Việt
- Lập luận chặt chẽ , sâu sắc , so
sánh, đối lập (giữa vĩ đại và giản dị
giữa vĩ nhân với c/s giản dị , gần
gũi)
của Bác
( TLNV 9)
4. Củng cố: (2')
- Hãy đọc 1 bài thơ (1 bài hát) để hiểu thêm về phong cách HCM?
- Đôi dép cao su, tức cảnh Pác Bó
5. Hớng dẫn học bài: (1')
a. Học bài + nêu suy nghĩ cuả em về nét đẹp trong phong cách HCM
b. Chuẩn bị bài phơng châm hội thoại.
Bài 1. Tiết 3
Tiếng Việt: các phơng châm hội thoại
Ngày soạn:17.08.2009
Ngày giảng:19.08.2009
I. Mục tiêu:
- Kiến thức:
Hiểu nội dung phơng châm hội thoại về lợng và chất .
- Kỹ năng:
Biết vận dụng phơng châm hội thoại về lợng và về chất trong giao tiếp một cách hợp lí
- Thái độ:
Có ý thức tuân thủ phơng châm hội thoại về lợng và chất trong giao tiếp
II. Chuẩn bị :
- GV: Bảng phụ + phiếu học tập
- HS : Giấy hoạt động nhóm + chuẩn bị bài theo sự hớng dẫn của g/v
III. Phơng pháp:
- Gợi mở, đàm thoại, phân tích, quy nạp.
IV: Tổ chức giờ học:
1: ổn định tổ chức: (1')
2: Kiểm tra: Không kiểm tra
3. Bài mới:
- ĐDDH: Bảng phụ
- H/S quan sát nội dung bài tập trên bảng phụ
- Gọi h/s đọc bài tập- h/d h/s làm bài tập
? Câu hỏi 2 của An muốn biết điều gì?
- Địa điểm cụ thể học bơi của Ba ( bể bơi thành
phố, ở sông )
? Bơi có nghĩa nh thế nào?
- Bơi là di chuyển trong nớc hoặc trên mặt nớc
bằng cử động của cơ thể.
? Cách trả lời cuả Ba có đúng với yêu cầu câu
hỏi của An không? tại sao?
? Qua cách trả lời trên , em rút ra bài học gì khi
tham gia giao tiếp trong xã hội? Hãy lấy 1 ví dụ?
- Cần chú ý xem ngời nghe hỏi cái gì? hỏi nh thế
nào? ở đâu?
- VD:
A: Bạn có đi xem phim không?
B : Tớ không đi xem phim.
- Học sinh đọc bài tập .
? Đọc v/b em thấy chuyện gây cời? Vì sao?
- Truyện cời vì 2 nhân vật nói nhiều hơn những gì
cần nói .
? Ngời nói và ngời trả lời chỉ cần nói và trả lời
nh thế nào là đủ? Có từ ngữ nào không thích hợp
trong câu của ngời nói và ngời trả lời?
+ Ngời nói : Bác có thấy con lợn nào chạy qua
đây không? -> thùa t cới
+ Ngời trả lời : từ nãy giờ , tôi chẳng thấy con lợn
nào chạy qua đây cả-> thừa cụm từ từ lúc tôi mặc
cái áo mới này.
gì?
Những quả bí khổng lồ
- Không đúng sự thật
- Phê phán thói xấu khoác lác.
? Bạn A nghỉ học em không biết vì sao bạn nghỉ
em có nên báo cáo là bạn A nghỉ học để đi chơi
không? tại sao?
? Vậy nếu cần thiết phải truyền đạt thông tin ấy
em sẽ nói nh thế nào?
- Tha cô, em nghĩ là ( hình nh) bạn ấy nghỉ học để
đi chơi ạ !
? Khi giao tiếp trong xã hội cần phải chú ý đến
điều gì?
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK (10)
? Cần ghi nhớ những đơn vị kiến thức nào trong
phơng châm hội thoại về chất?
Hoạt động 3: HD luyện tập
- Mục tiêu: Vận dụng lý thuyết vào thực hành
làm một số bài tập.
- Học sinh đọc bài tập Nêu yêu cầu của bài
tập? Vận dụng phơng châm về lợng để phân tích
trong các câu sau:
- H/Đ nhóm nhỏ 3- 4 phút
- H/S đọc bài tập Xác định yêu cầu của bài tập
? Chọn từ ngữ thích hợp để diền vào ô trống?
Liên quan đến phơng châm hội thoại nào?
- Dùng phiếu học tập học sinh lên bảng dán
vào bảng phụ
15'
b. Nhận xét:
2. Bài tập 2 :
Điền vào ô trống xác định phơng
châm hội thoại
a, nói có sách, mách có chứng .
b. Nói dối.
c, Nói mò.
d, nói nhăng nói cuội.
e, nói trạng.
Ngữ văn 9
Nguyễn Văn Dự _ Trờng THCS số 1 Nậm Xây - Văn Bàn - Lào Cai
9
Học sinh đọc bài tập cho biết yêu cầu của bài
tập? Đọc truyện cời và cho biết phơng châm hội
thoại nào không đựơc tuân thủ?
-> Liên quan đến phơng châm hội
thoại về chất
3. Bài tập 3:
- Truyện Có nuôi đợc không
không tuân thủ phơng châm hội
thoại về lợng
( Bài 4, 5 làm bài vở bài tập )
4. Củng cố: (1')
Phơng châm hội thoại về lợng và về chất sử dụng rộng rãi đời sống hàng ngày, cần phải
tuân thủ 2 phơng châm hội toại này trong giao tiếp .
5. HD học bài: (1')
- Học ghi nhớ 1, 2 + làm bài tập 4, 5
- Chuẩn bị bài: s/d một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản t/m (1,2) ôn tập v/m ở
lớp 8
Bài 1. Tiết 4
biệt là trong nghành du lịch. Vậy làm thế nào để
cho bài nói, viết đợc sinh động, hấp dẫn ta cần
sử dụng thêm những biện pháp nghệ thuật nào?
2'
Ngữ văn 9
Nguyễn Văn Dự _ Trờng THCS số 1 Nậm Xây - Văn Bàn - Lào Cai
10
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Học sinh quan sát trong SGK
? Em nhắc lại thế nào là văn bản thuyết minh?
-Là kiểu văn bản thông dụng trong đời sống
nhằm cung cấp tri thức khách quan về đặc
điểm , tinh chất , nguyên nhân của các hiện t-
ợng trong tự nhiên xã hội bằng phơng thức trình
bày , giới thiệu , giải thích .
? Đặc điểm chủ yếu của loại văn bản nh thế
nào?
- Đặc điểm : cung cấp tri thức khách quan ,phổ
thông
? Em đã dợc học các phơng pháp t/m nào?
- Các phơng pháp thuyết minh :định nghĩa, giải
thích , nêu ví dụ , liệt kê , phân loại , so sánh đối
chiếu .
- Gọi h/s đọc bài tập
? Văn bản t/m đặc điểm của đối tợng nào?
? Em có nhận xét gì về đối tợng thuyết minh? Dễ
hay khó? tại sao?
- Đối tợng thuyết minh rất trìu tợng , khó nhận
biết , không dễ trình bày .
- Ngời viết phải truyền đợc thích thú và cảm xúc
1. ôn tập văn bản thuyết minh :
2. Viết văn bản thuyết minh có sử
dụng một số biện pháp nghệ thuật
a. Bài tập : Hạ Long - Đá và nớc
- Thuyết minh sự kì lạ của Hạ
Long. do Đá và Nớc tạo nên ->
thuyết minh về vẻ đẹp hấp dẫn kì lạ
của Hạ Long
Ngữ văn 9
Nguyễn Văn Dự _ Trờng THCS số 1 Nậm Xây - Văn Bàn - Lào Cai
11
? Theo em đây có phải là những cuộc dạo chơi
thật của du khách không hay là do tác giả tởng
tợng ra? Tại sao em biết?
- Do tác giả tởng tởng ra. qua từ ngữ có thể
? Từ những cuộc chơi dạo chơi ấy tác giả đã có
những suy nghĩ gì?
- Và cái thập loại chúng sinh Đá chen chúc
già đi trẻ lại hay bỗng nhiên nhí nhảnh tinh
nghịch hơn hoá thân không ngừng hoặc đột
nhiên khiến cho mái đầu một nhân vật Đá trẻ
trung bỗng bạc xoá lên .
? Các từ liên tởng bỗng nhiên, hoá thân, đột
nhiên, bỗng. Có tác dụng nh thế nào trong
đoạn văn trên?
- Liên tởng khơi gợi cảm giác, truyền cảm giác
và sự thích thú tới ngời đọc.
? Đá vốn bất động, vô tri đã trở nên có tri giác,
có tâm hồn. Từ ngữ nào trong văn bản cho em
biết điều đó?
râu )
? Trình bày rõ các biện pháp n/t đợc sử dụng
trong văn bản Hạ Long- Đá và N ớc- -> Sử dụng các biện pháp t/m :
Giải thích, liệt kê, so sánh, phân
tích( phân tích sự sống của Đá và
sự thông minh của thiên nhiên)
-> có sử dụng thêm các biện pháp
nghệ thuật nh: tởng tuợng, liên t-
ởng, nhân hoá, miêu tả.
b. Nhận xét:
Ngữ văn 9
Nguyễn Văn Dự _ Trờng THCS số 1 Nậm Xây - Văn Bàn - Lào Cai
12
- Tởng tợng, liên tởng, nhân hoá, miêu tả.
? Ngoài các phơng pháp thuyết minh đã học,
qua văn bản này em còn thấy có thêm các biện
pháp nghệ thuật nào?
- HS đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 3: HD luyện tập
- Mục tiêu: Linh hoạt trong việc phát hiện các
biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
- HS đọc bài tập xác định yêu cầu của bài tập
? Văn bản có t/v t/m các phơng pháp t/m nào đ-
ợc sủ dụng?
? Bài văn t/m có nét gì đặc biệt? Các biện pháp
nghệ thuật đợc sử dụng? Tác dụng?
- Đặc biệt:
b. Các biện pháp nghệ thuật đựơc
sử dụng:
- Nhân hoá
- Kể chuyện h cấu có tình tiết
-> Tác dụng: Gây hứng thú, vừa là
chuyện vui, vừa cung cấp thêm tri
thức cho bạn đọc .
2. Bài tập 2 : SGK
Đoạn văn t/m chim cú gắn với hồi
ức tuổi thơ, với nhận thức mê tín
thuở bé, lớn lên đi học mới có dịp
nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ. Tri
thức khoa học đẩy lùi sự ngộ nhận.
-> Biện pháp nghệ thuật lấy sự ngộ
nhận hồi nhỏ làm đầu mối của câu
chuyện.
4. Củng cố : (1')
? Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản t/m là gì? (Tạo sự sinh động, hấp
dẫn, gây hứng thú cho ngời đọc câu chuyện trở nên thú vị)
5. HD học bài: : (1')
- Học thuộc ghi nhớ, làm các bài tập, chuẩn bị phần ở nhà của bài luyện tập tiếp theo
Ngữ văn 9
Nguyễn Văn Dự _ Trờng THCS số 1 Nậm Xây - Văn Bàn - Lào Cai
13
Bài 1. Tiết 5
Tập làm văn: luyện tập Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh
Ngày soạn: 20. 08. 2009
Ngày giảng: 22. 08. 2009
học này các em sẽ đợc làm điều đó.
HĐ 2: HD luyện tập
- Mục tiêu: Vận dụng linh hoạt các kiến thức đã
học vào thực tế áp dụng cho một đề văn cụ thể.
Gọi học sinh đọc đề bài
? Hãy xác định rõ yêu cầu của đề?
HĐ nhóm 6
Nhóm 1.2.3
Các nhóm trao đổi thảo luận- trình bày ý kiến
giáo viên nhận xét bổ xung kết luận
1'
40'
* Đề bài:
Thuyết minh một trong các đồ dùng
sau: Cái quạt, cái nón,(Cái bút )
1. Yêu cầu: Lập dàn bài chi tiết của
bài văn thuyết minh, có sử dụng
các biện pháp nghệ thuật làm cho
bài viết sinh động, vui tơi.
- Viết phần mở bài
2 Luyện tập:
* Đề 1: Thuyết minh về một đồ
dùng: cái quạt điện
- Lập dàn bài:
A. Mở bài:
Giới thiệu chung về cái quật điện
Ngữ văn 9
Nguyễn Văn Dự _ Trờng THCS số 1 Nậm Xây - Văn Bàn - Lào Cai
14
NHóm 4.5.6
B. Thân bài:
- Lịch sử về cái nón có từ rất lâu
đời
- Các loại nón: Nón Huế, nón làng
Chuông, nón Ba Tầm,
- Cấu tạo của nón: Chóp nhọn,
khung bằng 16 vành tre nhỏ, lá
nón, sợi móc,
- Quy trình làm nón: Đặt vào
khuôn nón những vành tre nhỏ làm
khung nón, lợp lá nón, khâu,
- Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ
thuật của chiếc nón:
+ Che ma, che nắng vừa rẻ, vừa tiện
lợi nhẹ nhàng dễ mang theo.
+ Là vật dụng thân thiết của mọi
ngời, nhất là nhà nông, và mang nét
đặc trng riêng của con ngời Việt
Nam, dân tộc Việt Nam.
+ Là ngời bạn không thể thiếu của
những ngời phụ nữ mà còn là một
vật tôn lên vẻ duyên dáng, dịu dàng
vốn có của ngời con gái xứ Việt.
3. Kết bài:
Cảm nghĩ chung về chiéc nón trong
đời sống hiện đại.
- Viết phần mở bài:
Trở lại Huế thơng, bài thơ khắc
Ngữ văn 9
Nguyễn Văn Dự _ Trờng THCS số 1 Nậm Xây - Văn Bàn - Lào Cai
quốc tế
II. Chuẩn bị :
- GV: Soạn bài + các t liệu chiến tranh và vũ khí hạt nhân trên thế giới.
- HS : Đọc trớc bài và chuẩn bị theo h/d của giáo viên.
III. Phơng pháp:
- Bình giảng, giải thích, quan sát, đàm thoại, giải thích
IV: Tổ chức giờ học:
1: ổn định tổ chức: (1')
2: Kiểm tra: (3')
? Hãy cho biết cảm nhận của em về những nét đẹp trong phong cách HCM?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
Hoạt động1 : Khởi động
- Mục tiêu: Nhận thức đợc sơ qua sự nguy hiểm
khi có chiến tranh hạt nhân sảy ra.
- ĐDDH: Tranh vụ Mĩ thả bom nguyên tử xuống
Nhật Bản.
? Qua bức hình vụ nổ bom nguyên tử em có nhận
xét gì về sự nguy hiểm của chúng?
3'
Ngữ văn 9
Nguyễn Văn Dự _ Trờng THCS số 1 Nậm Xây - Văn Bàn - Lào Cai
16
- HS sử dụng kĩ thuật dạy học động não
GV: Chiến tranh và hoà bình luôn là những vấn
đề đợc quan tâm hàng đầu của nhân loại, vì nó
có quan hệ đến cuộc sống và sinh mệnh của
hàng triệu ngời , nhiều dân tộc trên trái đất. Nguy
cơ chiến tranh vẫn luôn tiềm ẩn đặc biệt là vũ khí
giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân
loại .
-> Luận điểm
? Hãy tìm các luận cứ triển khai luận điểm trên?
- 4 luận cứ -> bố cục 4 phần
35
'
I. Đọc và thảo luận chú thích:
1. Đọc văn bản
2. Chú thích:
a. Chú thích *
- Tác giả: Mác Két sinh 1928 là
nhà văn CôLômBia đợc nhận giải
thởng Nô ben về văn học 1982
b. Tác phẩm: Viết 8/1986 trích bản
tham luận Mác Két đọc tại cuộc
họp các nguyên thủ quốc gia
c. Chú thích khác: SGK
II. Tìm hiểu bố cục:
- Đoạn 1: Nguy cơ chiến tranh hạt
nhân .
- Đoạn 2.2.3-4.5.6 : Cái giá của
chạy đua vũ trang
- Đoạn 7-8: Hiểm hoạ của chiến
tranh hạt nhân
- Còn lại: Bức thông điệp.
Ngữ văn 9
Nguyễn Văn Dự _ Trờng THCS số 1 Nậm Xây - Văn Bàn - Lào Cai
17
? Quan sát Đ1 : Từ đầu-> Mặt trời và cho biết
- HS trả lời - GV chốt - ghi bảng
GV: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ
toàn thế giới, một khi nó nổ ra thì tất cả mọi sinh
vật trên trái đất sẽ bị huỷ diệt. Vậy nguyên nhân
nào dẫn đến chiến tranh hạt nhân, làm gì để ngăn
chặn chúng, tiết sau chúng ta sẽ tìm hiểu.
III. Tìm hiểu văn bản:
1. Nguy cơ của chiến tranh hạt
nhân:
-> Vũ khí hạt nhân có sức tàn phá
khủng khiếp, khẳng định nguy cơ
hạt nhân đê doạ mọi ngời trên toàn
trái đất.
- Thái độ của tác giả là sự lên án
phê phán chiến tranh hạt nhân
4. Củng cố: (2')
? Tác hại ghê gớm của vũ khí hạt nhân đối với con ngời trên thế giới?
5. HDHB: (1')
- Học bài hiểu rõ nguy cơ có của chiến tranh hạt nhân đang đe doạ cuộc sống của con
ngời.
- Chuẩn bị tiết 6: Hiểm hoạ của chiến tranh hạt nhân và lời kêu gọi của tác giả
Bài 2 - Tiết 7
Ngữ văn 9
Nguyễn Văn Dự _ Trờng THCS số 1 Nậm Xây - Văn Bàn - Lào Cai
18
Ngữ văn: đấu tranh cho một thế giới hoà bình (tiếp)
Ngày soạn: 22. 08. 2009
Ngày giảng: 25. 08. 2009
- Mục tiêu: Biết đợc cái giá đắt đỏ nh thế nào khi
chạy đua vũ trang, hiểm hoạ chiến trang hạt nhân
nh thế nào? Mỗi ngời trên trái đất phải làm gì để
ngăn chặn chiến tranh hạt nhân.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 của văn bản
? Sự tốn kém và tính chất vô lí của cuộc chạy đua
vũ trang hạt nhân đã đợc tác giả chỉ ra bằng
những chứng cứ nào?
-100 tỉ đô la.> cứu 500 triệu trẻ em nghèo
-> chi phí cho 100 máy bay và 7000
tên lửa vợt đại dơng.
- Y tế: Giá trị của 10 tàu sân bay = Số tiền phòng
bệnh trong 14 năm bảo vệ 1 tỉ ngời sốt rét, cứu đ-
ợc 14 triệu trẻ em.
- Thực phẩm : 27 tên lửa đủ tiền nông cụ cho các
nớc nghèo và 149 tên lửa đủ cho 575 triệu ngời
1'
30
'
I. Đọc và thảo luận chú thích:
II. Tìm hiểu bố cục:
III. Tìm hiểu văn bản:
1. Nguy cơ của chiến tranh hạt
nhân:
2. Cuộc chạy đua vũ trang
Ngữ văn 9
Nguyễn Văn Dự _ Trờng THCS số 1 Nậm Xây - Văn Bàn - Lào Cai
19
thiếu dinh dỡng.
- Giáo dục: 2 chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt
nhân tác giả dẫn ngời đọc đến vấn đề gì?
- Tác giả hớng mọi ngời tới một thái độ tích cực
là đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho
một thế giới hoà bình
? Kết thúc lời kêu gọi tác giả đã đa ra đề nghị gì?
- Đề nghị: Lập ra 1 nhà băng lu giữ trí nhớ tồn tại
đợc cả sau thảm hoạ hạt nhân
? Ta nên hiểu nh thế nào về đề nghị này của nhà
văn?
- Nhân loại cần giữ gìn kí ức của mình, chứng ta
sẽ lên án những thế lực hiếu chiến
- Liên hệ : 5 triệu chữ ký trong đó có nhiều chữ kí
của giáo viên và học sinh Lào Cai
Hoạt động 3: Ghi nhớ
- Giáo viên hệ thống kiến thức, yêu cầu học sinh
đọc ghi nhớ trong SGK
? Em nhận thức đợc điều gì sau khi học xong văn
bản này?
2'
- So sánh cụ thể, toàn diện, sâu sắc
và phong phú
-> Chạy đua vũ trang là vô cùng
tốn kém, phi lý, cớp đi của thế
giới, của con ngời những điều kiện
phát triển tố đẹp nhất.
- Nghệ thuật lập luận đơn giản có
sức thuyết phục cao.
3. Chiến tranh hạt nhân đi ngợc
lí trí của con ngời và tự nhiên
- Chiến tranh hạt nhân không chỉ
? Tìm một bài hát đề cập đến nội dung văn bản?
Hoạt động4: HD luyện tập
- GV hớng dẫn HS làm bài tập trong SGK trang
21.
- Hình thức: Trình bày miệng
GV: Nhận xét, cho điểm
5'
V. Luyện tập:
4. Củng cố: (1')
? Nếu đợc góp một tiếng nói vào cuộc chiến tranh hạt nhân bảo vệ hoà bình. Tiếng nói
của em là gì?
5. H/D học bài: (1')
- Học bài + ghi nhớ
- Bài mới: Chuẩn bị p/c hội thoại (tiếp theo) + ghi nhớ bài trớc.
Bài 2 - Tiết 8
Ngữ văn: các phơng châm hội thoại (tiếp)
Ngày soạn: 24. 08. 2009
Ngày giảng: 26. 08. 2009
I. Mục tiêu:
- Kiến thức:
- Nắm đợc các phơng châm: quan hệ, cách thức và lịch sử.
- Kỹ năng:
- Biết vận dụng các phơng châm hội thoại đã học một cách hiệu quả trong giao tiếp.
- Thái độ:
- Học sinh nhận diện đợc 3 phơng châm hội thoại trong các hoàn cảnh giao tiếp cụ thể.
II. Chuẩn bị :
- GV: Bảng phụ+ phiếu học tập
- HS : Đọc trớc bài và chuẩn bị theo sự hớng của giáo viên
III. Phơng pháp:
? Giải thích ý nghĩa của thành ngữ : Ông nói gà bà
nói vịt?
- Ngời này nói một đằng, ngời kia nói một nẻo
? Trong T/V, Nếu xuất hiện những tình huống hội
thoại nh thế thì sẽ dẫn tới điều gì?
- Mọi ngời không hiểu nhau, không đạt đợc mục đích
giao tiếp.
? Em có thể rút ra kết luận gì khi giao tiếp trong xã
hội?
GV chốt lại: Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài
giao tiếp, không nói lạc đề-> Phơng châm quan hệ
trong hội thoại
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
- Gọi h/s đọc bài tập x/đ y/c của bài tập?
? Thành ngữ Dây cà ra dây muống dùng chỉ cách
nói nh thế nào?
- Cách nói dài dòng, rờm rà, chuyện nọ xọ chuyện kia.
? Thành ngữ Lúng búng nh ngậm hột thị diẽn đạt
cách nói gì?
- Cách nói ấp úng, không rõ ràng, rành mạch
? Cách nói nh thế có ảnh hởng gì đến quá trình giao
tiếp? Tại sao?
- Ngời nghe khó tiếp nhận thông tin, không đạt hiệu
quả giao tiếp.
? Em rút ra bài học gì trong quá trình giao tiếp từ
cách nói trên?
- H/s đọc thầm SGK Nêu yêu cầu của bài tập? Câu
trên đợc hiểu theo mấy cách/ hãy nói rõ cách hiểu của
em?
? Những câu có nhiều cách hiểu nh trên sẽ dẫn tình
a. Phân tích ngữ liệu:
Ngữ văn 9
Nguyễn Văn Dự _ Trờng THCS số 1 Nậm Xây - Văn Bàn - Lào Cai
22
-> Hiểu mơ hồ, không rõ ràng, gây trở ngại lớn trong
giao tiếp
- G/v kl -> Phơng châm cách thức
? Cần ghi nhớ đ/v kiến thức nào trong phần ghi nhớ?
- Gọi h/s đọc bài tập x/đ y/c của bài tập
? Vì sao ngời ăn xin và cậu bé đều cảm thấy mình
nhận đợc từ ngời một cái gì đó? đó là cái gì? hãy nêu
cụ thể trong câu chuyện trên?
- Từ lời nói:
+ Cháu ơi! Cảm ơn cháu ! nh vậy là cháu đã cho lão
rồi.
+ Cháu xin ông đừng giận cháu ! cháu không có gì
cho ông cả.
? Em thấy t/c thái độ của cháu bé đối với ông lão ăn
xin nh thế nào?
- Không xa lánh, khinh bỉ, miệt thị mà có thái độ
khiêm tốn, tôn trọng ông lão ăn xin mặc dù tuổi tác và
địa vị của hai ngời khác nhau.
-> Đó chính là sự tế nhị lịch sự trong giao tiếp mà ta
cần phải học tập ->phơng châm lịch sự
? Khi giap tiếp để đảm bảo thái độ, ta cần phải lu ý
điều gì?
GV: Cho HS quan sát vào tình huống sau:
- Tình huống :
Cô giáo : Sao em đến lớp muộn thế?
Học sinh: Không ai gọi dậy.
- Ngời nói cần có thái độ tôn
trọng và khiêm tốn đối với
ngời nghe
2. Ghi nhớ: (SGK)
IV. Luyện tập:
1. Bài tập 1:
- Câu tục ngữ ca dao khuyên
dạy: Trong giao tiếp nên
dùng những lời lẽ lịch sự, nhã
nhặn
- Một số câu tục ngữ , ca dao
khác:
Chẳng đợc miếng thịt,miếng
xôi
Cũng chẳng đợc lời nói cho
nguôi tấm lòng
2. Bài tập 2:
Ngữ văn 9
Nguyễn Văn Dự _ Trờng THCS số 1 Nậm Xây - Văn Bàn - Lào Cai
23
? Phép tu từ t vựng nào có liên quan trực tiếp tới phép
lịch sự?
- H/đ nhóm lớn 3 - 4 phút
Các nhóm thảo luận trao đổi các ý kiến bổ xung
Đọc bài tập cho biết yêu cầu của bài tập.
? Điền từ thích hợp vào ô trống, mỗi từ ngữ trên có
liên quan đến phơng châm hội thoại nào?
Dùng bảng phụ
H/s 1: Làm câu a,b,c
H/s 2: Làm câu d,e
- Nửa úp nửa mở: Nói mập
mờ không hết ý -> Phơng
châm cách thức
- Đánh trống lảng: Lảng ra ,
né tránh, không muốn tham
dự vào một việc nào đó, một
vấn đề mà ngời đối thoại
đang trao đổi -> phơng châm
quan hệ .
4. Củng cố: ( 3')
1. Phát phiếu học tập : Câu Nóigần nói xa , chẳng qua nói thật nhằm chỉ điều gì? nó
thuộc phơng châm hội thoại nào?
Phơng châm quan hệ
Phơng châm cách thức
phơng châm lịch sự
-> Nhầm chỉ : Hãy nói thẳng vào vấn đề, không quanh co dài dòng -> lien quan đến
phơng châm cách thức
2. Hãy vẽ sơ các phơng châm hội thoại đã học?
(học sinh vẽ có sửa chữa bổ xung )
5. HD học bài: ( 1')
a. Học ghi nhớ + làm tiếp các bài tập 1,4,5
b. Chuẩn bị bài 3 ( các phuơng châm hội thoại tiếp theo )
Ngữ văn 9
Nguyễn Văn Dự _ Trờng THCS số 1 Nậm Xây - Văn Bàn - Lào Cai
24
Bài 2 - Tiết 9
Tập làm văn: sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: Hiểu và nắm đợc yếu tố miêu tả trong
văn bản thuyết minh.
Gọi 2 học sinh đọc văn bản
? Theo cách trình bày, văn bản thuộc thể loại nào?
- Văn bản t/m
? Văn bản đề cập đến vấn đề gì? thể hiện rõ nhất ở
câu văn nào?
? Hãy giải thích nhan đề của văn bản?
- Cây chuối gắn bó gần gũi trong đời sống của ngời
dân Việt Nam, ở đâu cũng có chuối.
? Em hãy tìm những câu văn nêu những đặc điểm
tiêu biểu của cây chuối?
3'
20
'
I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh.
1. Bài tập 1:
-Văn bản thuyết minh về
câychuối
- Những câu văn thuyết minh về
đặc điểm tiêu biểu của cây
chuối :
Ngữ văn 9
Nguyễn Văn Dự _ Trờng THCS số 1 Nậm Xây - Văn Bàn - Lào Cai
25