Ngời soạn : Phan Văn Ca Tr ờng THCS Kiên
Thọ
Ngày 1 tháng 9 năm 2007
Tuần 1 :Bài 1
Tiết 1 : Văn bản
Con rồng cháu tiên
Truyền thuyết
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh: bớc đầu nắm đợc định nghĩa truyền thuyết
- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của hai truyền thuyết " Con Rồng cháu Tiên "và
"Bánh chng ,bánh giầy ".
- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kì ảo của hai truyện.
- Kể đợc 2 truyện
B.Chuẩn bị của giáo viên- học sinh
- Giáo viên: soạn bài, đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến bài soạn, tranh minh
hoạ đợc cấp
- Học sinh: đọc bài và soạn bài, trả lời các câu hỏi ở cuối mỗi bài
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
ổn định lớp, kiểm tra bài cũ
Tổ chức dạy học bài mới
- Giới thiệu bài: Truyền thuyết là một thể loại tiêu biểu, rất phát triển ở Việt Nam, đợc
nhân dân bao đời yêu thích. Truyện Con Rồng Cháu Tiên là một truyện truyền thuyết
tiêu biểu, mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng cũng nh truyền
thuyết Việt Nam nói chung. Nội dung, ý nghĩa của truyện Con Rồng cháu Tiên là gì ?
Để thể hiện nội dung, ý nghĩa ấy truyện đã dùng những hình thức nghệ thuật độc đáo
nào? Vì sao nhân dân ta, qua bao đời, rất tự hào và yêu thích câu truyện này? tiết học
hôm nay sẽ giúp trả lời những câu hỏi ấy.
- Bài mới
1
Ngời soạn : Phan Văn Ca Tr ờng THCS Kiên
Thọ
quá khứ.
-Thờng có yếu tố tởng tợng, kì ảo.
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của
nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật
lịch sử
2. Truyện " Con Rồng cháu Tiên " :
- Thể loại : Truyền thuyết, vì :
+ Là truyện dân gian, nhân vật , sự kiện
có liên quan đến quá khứ (lịch sử)
+ Có yếu tố tởng tợng, kỳ ảo
+ Thể hiện thái độ, cách đánh giá của
nhân dân.
* Đọc :
-Phát âm đúng, giọng đọc đúng
- Chú ý: giọng, lời nói của LLQuân
khẳng khái, rõ ràng, lời của Âu Cơ: dịu
dàng, thắc mắc
* Chú thích:1,2,3,5,7
*. Bố cục
-Đoạn 1: từ đầuLong Trang
Nguồn gốc và hình dạng của Long Quân
và Âu Cơ.
- Đoạn 2: tiếp theo đến lên đờng.
Việc kết duyên của Âu Cơ và Long Quân
-Đoạn 3. Còn lại
II. Tìm hiểu chi tiết
1.Nguồn gốc, hình dạng của Lạc Long
Quân và Âu Cơ
*Nguồn gốc : đều là thần
- Long Quân :nòi rồng, con thần Long
?Em hãy quan sát tranh , theo dõi
đoạn 3 và cho biết chuyện gì đã xảy ra
với gia đình Long Quân và Âu Cơ ?
? Long Quân và Âu Cơ đã chia con
nh thế nào ? Và chia nh vậy để làm gì
( HS thảo luận )
-> Chi tiết tởng tợng kì lạ, đẹp đẽ, lớn lao
*LQ mang vẻ đẹp kì vĩ, dũng mãnh, nhân
hậu
*Âu Cơ mang vẻ đẹp dịu dàng, trong
sáng, thơ mộng
-> Đó chính là vẻ đẹp anh hùng mà tình
nghĩa của dân tộc VN.
2 ) Việc kết duyên và chuyện sinh nở
của Long Quân và Âu Cơ
* Rồng ở biển cả, Tiên ở núi cao gặp
nhau yêu nhau kết duyên.
* Âu Cơ có mang sinh ra cái bọc trăm
trứng, nở thành 100 con trai. Đàn con
không cần bú mớm tự lớn nh thổi, mặt
mũi khôi ngô, khỏe mạnh nh thần.
Hoang đờng, kỳ ảo (là chi tiết không
có thật, đợc tác giả dân gian sáng tạo
nhằm mục đích nhất định).
=> Giải thích cội nguồn của dân tộc Việt
Nam:Toàn thể nhân dân ta đều sinh ra
trong một bọc, cùng chung một nòi
giống tổ tiên. Từ đó mà 2 tiếng đồng bào
thiêng liêng ruột thịt đã vang lên tha thiết
giữa lúc Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập
? GV: Cũng bởi sự tích này mà về sau,
ngời Việt Nam ta - Con cháu vua
Hùng khi nhắc đến nguồn gốc của
mình, thờng xng là con Rồng, cháu
Tiên.
? Khi biết mình là dòng dõi tiên rồng
thì em có suy nghĩ gì ?
? Em hãy nêu ý nghĩa lịch sử của
chuyện là gì?
Em có nhận xét gì về cách xây dựng
truyện ?
+? Truyện có những nhân vật nào?
+? Có sự việc gì?
+? Diễn biến ra sao?
- Học sinh đọc lại ghi nhớ
- HS thảo luận theo 2 nhóm các
câu hỏi sau:
? Chi tiết hoang đờng kì ảo là gì ? Hãy
chỉ ra các yếu tố hoang đờng kì ảo
trong truyện ?
? Vì sao nói truyện Con Rồng cháu
Tiên là truyện truyền thuyết? Hãy cho
biết những chi tiết trong truyện có
liên quan đến lịch sử
Hoạt động IV - Hớng dẫn học ở nhà
miền ngợc, nớc ngoài đều cùng chung
một cội nguồn, đều là con của Long
Quân và Âu Cơ. (Đồng bào: cùng 1 bọc
trứng sinh ra), vì vậy phải luôn thơng
yêu, đoàn kết.
Ng ời soạn : Phan Văn Ca Tr ờng THCS Kiên
Thọ
- Làm bài tập 1, 2, 3 sách ngữ văn
(BT) ở nhà
- Kể lại chuyện
* Rút kinh nghiệm giờ dạy :
Ngày 1 tháng 9 năm 2007
Tiết 2 :Văn bản:
Bánh chng, bánh Giầy
(Tự học có hớng dẫn)
A. Mục tiêu cần đạt: Nh tiết 1
B.Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên : Đọc sách giáo khoa ngữ văn 6, sách giáo viên ngữ văn 6, sách tham khảo
có liên quan đến bài. Tranh minh hoạ .
- Học sinh: Đọc, chuẩn bị bài ở nhà.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
ổn định lớp, kiểm tra bài cũ
? Hãy kể lại truyện Con Rông,Cháu Tiên.Nêu ý nghĩa của truyện?
Tổ chức dạy học bài mới
* Bài cũ : 1) Thế nào là truyện truyền thuyết ?
2) Kể các chi tiết tởng tợng kỳ ảo trong truyện Con Rồng cháu Tiên Và
cho biết em thích chi tiết nào nhất, vì sao ?
* Bài mới :
5
Ng ời soạn : Phan Văn Ca Tr ờng THCS Kiên
Thọ
a) Giới thiệu bài:
b) Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Hoạt động 1 :
Hớng dẫn HS Đọc - tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu chi tiết :
1. Hoàn cảnh, ý định, cách thức vua
Hùng chọn ng ời nối ngôi.
a) Hoàn cảnh:
- Đất nớc: giặc ngoài đã yếu, vua có thể
tập trung chăm lo cho dân đợc no ấm.
- Sức khỏe: vua đã già yếu, muốn truyền
ngôi
b) ý định :
- Về tài đức: phải nối đợc chí vua
- Về thứ bậc trong gia đình: không nhất
thiết phải là con trởng.
c) Cách thức: Điều vua đòi hỏi mang tính
một câu đố đặt biệt để thử tài:
Nhân lễ tiên vơng truyền ngôi Đó
là một ý định đúng đắn, vì nó coi trọng
cái chí không bị ràng buộc vào luật lệ
triều đình Cuộc thi trí
2. Lang Liêu đ ợc thần dạy Lấy gạo
làm bánh lễ Tiên v ơng
- Chàng là ngời thiệt thòi nhất
- Sống giản dị, gần gũi với nhân dân
- Chàng hiểu đợc ý thần và thực hiện đợc
ý thần.
Chi tiết thần báo mộng hoang đờng
nghệ thuật tiêu biểu của truyện dân
gian giáo viên lý giải cho học sinh
hiểu vì sao truyện lại đợc xếp vào thể loại
truyền thuyết.
3. Lang Liêu đ ợc nối ngôi vua
con ngời làm ra.
- Hai thứ bánh có ý tởng sâu xa (Tởng
trời, tởng đất, tởng muôn loài).
- Hai thứ bánh làm vừa ý vua, hợp ý vua
Lang Liêu là con ngời có tài năng, đức
độ thông minh, hiếu thảo, trân trọng
những ngời sinh thành ra mình xứng
đáng đợc nối ngôi vua.
4. ý nghĩa của truyện :
- Giải thích nguồn gốc của Bánh chng,
bánh giầy
- Phản ánh thành tựu văn minh nông
nghiệp ở buổi đầu dựng nớc với thái độ đề
cao lao động, đề cao nghề nông.
- Thể hiện sự thờ kính trời đất, tổ tiên của
nhân dân ta.
III. Tổng kết-Ghi nhớ - luyện tập
1. Ghi nhớ: Sách giáo khoa
2. Luyện tập:
Câu 1:
Đề cao nghề nông, thờ kính trời đất, tổ
tiên của nhân dân ta phong tục tập
quán thiêng liêng, giàu ý nghĩa. Ngày tết
gói bánh có ý nghĩa giữ gìn truyền thống
văn hóa, đậm đà bản sắc dân tộc và làm
sống lại chuyện bánh chng, bánh giầy
Câu 2:
Chi tiết Lang Liêu nằm mộng thấy thần
khuyên bảo: Trong trời đất.. thần kỳ
tăng sức hấp dẫn cho truyện Lang
? Tiếng là gì ?
? Tiếng đợc dùng để làm gì ?
? Từ là gì ?
? Từ đợc dùng để làm gì ?
? Khi nào 1 tiếng đợc coi là 1 từ?
Giáo viên cho HS rút ra ghi nhớ thứ
nhất về từ
Hoạt động 2 :Hớng dẫn HS tìm hiểu
các kiểu cấu tạo từ
Giáo viên treo bảng phụ ghi bảng phân
loại từ
? Hãy điền các từ trong câu trên vào
bảng phân loại?
Yêu cầu học sinh cần điền đợc nh sau :
? Dựa vào bảng phân loại, em hãy cho
I. Khái niệm về từ :
*Ví dụ : Thần/dạy/dân/cách/trồng
trọt/chăn nuôi/và/cách/ ăn ở.
- Có 12 tiếng
- 9 từ (đợc phân cách = dấu gạch chéo)
- Tiếng là âm thanh phát ra. Mỗi tiếng là
một âm tiết.
Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ
- Từ là tiếng, là những tiếng kết hợp lại nh-
ng mang ý nghĩa
Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu
- Khi 1 tiếng dùng để tạo câu, tiếng ấy trở
thành từ.
* Ghi nhớ :
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để
- Từ chỉ gồm 1 tiếng là từ đơn
- Từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng là từ phức
Từ ghép và từ phức giống nhau về cách
cấu tạo : đều là từ phức gồm 2 hoặc nhiều
tiếng tạo thành.
* Khác nhau:
- Từ phức đợc tạo ra bằng cách ghép các
tiếng có nghĩa với nhau đợc gọi là từ ghép
- Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng
đợc gọi là từ láy.
- Đơn vị cấu tạo từ của tiếng Việt là tiếng
* Ghi nhớ : sách giáo khoa
III. Luyện tập
Bài tập 1 :
a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu
từ ghép.
b) Từ đồng nghĩa với nguồn gốc, cội
nguồn, gốc gác
c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc cậu,
mợ, cô dì, chú cháu, anh em.
Bài tập2 :
- Theo giới tính (nam, nữ) : ông bà, cha
mẹ, anh chị, cậu mợ
- Theo bậc (bậc trên, bậc dới): bác cháu,
chị em, dì cháu
Bài tập 3 :
- Cách chế biến : bánh rán, bánh nớng,
bánh hấp, bánh nhúng
- Chất liệu làm bánh : bánh nếp, bánh tẻ,
bánh khoai, bánh ngô, bánh đậu xanh.
- Rèn kỹ năng nhận biết đúng các kiểu văn bản đã học
B. Chuẩn bị của thầy và trò: Bảng phụ
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
ổn định lớp, kiểm tra bài cũ
?Thế nào là từ? Nêu cấu tạo của từ tiếng Việt ?
Tổ chức dạy học bài mới
a) Giới thiệu bài : Giới thiệu chơng trình và phơng pháp học tập phần tập làm văn lớp
6 theo hớng kết hợp chặt chẽ với phần TV và phần VH, giảm lí thuyết, tăng thực hành,
luyện tập, giải các bài tập.
b) Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động 1 :
Hớng dẫn tìm hiểu Khái niệm văn
bản
? Trong đời sống khi có 1 t tởng tình
cảm, nguyện vọng mà cần biểu đạt
cho mọi ngời hay ai đó biết, em làm
thế nào ?
? Khi muốn biểu đạt t tởng, tình cảm
nguyện vọng ấy 1 cách đầy đủ, trọn
vẹn cho ngời khác hiểu, thì em phải
làm nh thế nào ?
? Em đọc câu ca dao :
Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hớng đổi nền mặc ai
? Câu ca dao trên sáng tác ra để làm
gì ?
I. Văn bản và mục đích giao tiếp
1. Phân tích ví dụ :
- Em sẽ nói hay viết có thể nói 1 tiếng,
1 câu, hay nhiều câu
Hớng dẫn tìm hiểu các kiểu văn bản
và phơng thức biểu đạt của văn bản
- Chủ đề : giữ chí cho bền
- Câu 2 làm rõ thêm : giữ chí cho bền là
không dao động khi ngời khác thay đổi chí
hớng. Chí là : chí hớng, hoài bão, lý tởng.
Vần là yếu tố liên kết câu sau làm rõ ý cho
câu trớc.
Câu ca dao là một văn bản
* Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết có
chủ đề thống nhất đợc liên kết mạch lạc
nhằm đạt mục đích giao tiếp
- Là văn bản vì là chuỗi lời nói có chủ đề :
nêu thành tích năm qua, nêu nhiệm vụ năm
học mới, kêu gọi, cổ vũ giáo viên học sinh
hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học đây là
văn bản nói.
Văn bản viết, có thể thức, chủ đề
Đều là văn bản vì chúng có mục đích,
yêu cầu, thông tin và có thể thức nhất định.
2. Bài học :
* Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp
nhận t tởng, tình cảm bằng phơng tiện
ngôn từ. Nó đóng vai trò quan trọng trong
đời sống con ngời, không thể thiếu. Không
có giao tiếp thì con ngời không thể hiểu,
trao đổi với nhau bất cứ điều gì. Ngôn từ là
phơng tiện quan trọng nhất để thực hiện
giao tiếp đó là giao tiếp ngôn từ.
* Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết có chủ
Thuyết minh Giới thiệu, đặc điểm, tính chất, vấn đề..
Hành chính, công vụ Thể hiện quyền hạn, trách nhiệm
Học sinh làm bài tập tình huống : ở
sách giáo khoa
Học sinh nhắc lại nội dung cần đạt
của tiết học ở phần ghi nhớ
HS đọc to ghi nhớ
Hoạt động III
H ớng dẫn luyện tập
5 đoạn văn, thơ trong sách giáo khoa
thuộc các phơng thức biểu đạt nào ?
Vì sao?
Bài tập 2 : Truyền thuyết Con Rồng
cháu Tiên thuộc kiểu văn bản nào ?,
vì sao
Hoạt động 4 :
H ớng dẫn làm bài tập ở nhà
- Học thuộc bài
* Bài tập tình huống:
a) Văn bản : hành chính công vụ : Đơn
từ
b) Văn bản : thuyết minh, hoặc tờng thuật
kể chuyện
c) Văn bản miêu tả
d) Văn bản thuyết minh
e) Văn bản biểu cảm
g) Văn bản nghị luận
* Ghi nhớ : SGK
III. Luyện tập:
Bài tập 1 :
môn tập làm văn ở khái niệm kiểu bài văn tự sự.
B. Chuẩn bị của thầy và trò :
Tranh minh hoạ , đọc các tài liệu có liên quan đến bài dạy
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
* Kiểm tra bài cũ :
1) Kể lại truyền thuyết Bánh chng, bánh giầy
2) Qua truyền thuyết ấy, dân ta mơ ớc những điều gì ?
3) Cảm nhận của em về nhân vật Lang Liêu
* Giới thiệu bài
* Tiến trình tổ chức các hoạt động.
Hoạt động 1 :
H ớng dẫn đọc, kể, tóm tắt giải
thích từ khó
- Giáo viên nêu rõ yêu cầu đọc
- Kể kỹ đoạn Gióng đánh giặc
- Học sinh đọc theo 4 đoạn
- Giáo viên nhận xét cách đọc
Học sinh đọc chú thích
I) Đọc hiểu từ ngữ, bố cục
1. Đọc
- Giọng đọc, lời kể hồi hộp. Gióng ra đời
- Đọc dõng dạc, đĩnh đạc, trang nghiêm ở
đoạn Gióng trả lời sứ giả
- Cả làng nuôi Gióng : đọc giọng hào hứng
phấn khởi
- Gióng đánh giặc đọc với giọng khẩn tr-
ơng, mạnh mẽ, nhanh, gấp
Đoạn cuối : giọng nhẹ nhàng, thanh thản,
xa vời, huyền thoại
2) Chú thích : cần chú ý thêm
b. Gióng gặp xứ giả, cả làng nuôi Gióng.
c. Gióng cùng nhân dân chiến đấu và chiến
thắng giặc Ân
d. Gióng bay về trời
* Nhân vật trung tâm là Gióng từ cậu bé
làng Gióng kỳ lạ trở thành Thánh Gióng.
Đây là hiện tợng nhân vật đợc xây dựng
bằng nhiều chi tiết tởng tợng, kỳ ả, tạo nên
vẻ đẹp hấp dẫn đối với trẻ thơ.
II. Đọc hiểu nội dung, ý nghĩa truyện
* Hình t ợng nhân vật Thánh Gióng
1. Nguồn gốc ra đời
- Bà mẹ dẫm lên vềt chân to, lạ ngoài đồng
và thụ thai
- Ba năm Gióng không biết nói, cời, đặt đâu
nằm đó kỳ lạ
2. Câu nói đầu tiên
- Gióng nhờ mẹ ra gọi sứ giả vào để nói
chuyện
- Câu nói đầu tiên với sứ giả là lời yêu cầu
cứu nớc, là niềm tin sẽ chiến thắng giặc
ngoại xâm. Giọng nói đĩnh đạc, đàng
hoàng, cứng cỏi lạ thờng. Chi tiết kỳ lạ, nh-
ng hàm chứa 1 sự thật rằng ở 1 đất nớc luôn
bị giặc ngoại xâm đe dọa thì nhu cầu đánh
giặc cũng luôn thờng trực từ tuổi trẻ thơ,
đáp ứng lời kêu gọi của tổ quốc ca ngợi
ý thức đánh giặc, cứu nớc trong hình tợng
Gióng Gióng là hình ảnh nhân dân
tạo ra khả năng hành động khác thờng thần
vua hoặc chí ít cũng về quê chào mẹ
già đang mỏi mắt chờ mong
?Hãy nêu ý nghĩa của hình tợng
Thánh Gióng?
Hoạt động 3 :
Hớng dẫn tổng kết và luyện tập
ơng thân tơng ái của các tầng lớp nhân dân
mỗi khi tổ quốc bị đe dọa.
Chỉ có nhân vật của truyền thuyết thần
thoại mới có sự tởng tợng kỳ diệu nh vậy.
4. Gióng cùng toàn dân chiến đấu và chiến
thắng giặc ngoại xâm
Đoạn kể, tả cảnh Gióng đánh giặc thật
hào hứng. Gióng đã cùng dân đánh giặc,
chủ động tìm giặc mà đánh
Chi tiết này rất có ý nghĩa : Gióng
không chỉ đánh giặc bằng vũ khí vua ban
mà còn bằng cả vũ khí tự tạo bên đờng.
Trên đất nớc này, cây tre đằng ngà, ngọn
tầm vông cũng có thể thành vũ khí đánh
giặc
- Cảnh giặc thua thảm hại
- Cả nớc mừng vui, chào đón chiến thắng
- Cách kể, tả của dân gian thật gọn gàng, rõ
ràng, nhanh gọn mà cuốn hút.
5. Kết truyện
Gióng bay lên trời từ đỉnh Sóc Sơn
- Ra đời phi thờng ra đi cũng phi thờng
- Chứng tỏ Gióng đánh giặc là tự nguyện
không gợn chút công danh. Gióng là con
Học sinh đọc phần ghi nhớ
? Theo em chi tiết nào trong truyện
để lại trong tâm trí em những ấn tợng
sâu đậm nhất ? Vì sao ?
Hoạt động 4 : H ớng dẫn học ở nhà
- ý nghĩa của phong trào Hội khỏe
Phù Đổng ?
- Soạn bài : Sơn Tinh Thuỷ
Tinh
1. ý nghĩa lịch sử
- Hùng Vơng phong Gióng là phủ đổng
thiên vơng.
- Tre đằng ngà vàng óng, đầm, hồ... ở ngoại
thành Hà Nội, Sóc Sơn... làng Cháy
2. Bài học :
- Thánh Gióng là thiên anh hùng ca thần
thoại đẹp đẽ, hào hùng, ca ngợi tình yêu n-
ớc, bất khuất chiến đấu chống giặc ngoại
xâm vì độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam
thời cổ đại.
- Ngời anh hùng làng Phù Đổng Thánh
Gióng là 1 biểu tợng tuyệt đẹp của con
ngời Việt Nam trong chiến đấu và chiến
thắng, không màng đến danh lợi, đẹp nh
một giấc mơ hồng
- Để thắng giặc ngoại xâm cần có tinh thần
đoàn kết, chung sức, chung lòng, lớn mạnh
vợt bậc, chiến đấu, hy sinh... Dựng nớc và
giữ nớc 2 nhiệm vụ thờng trực.
? Đặt câu này trong văn bản Thánh
Gióng, hãy giải thích nghĩa của 2 từ
đó ?
Giáo viên chốt vấn đề
? Hãy tìm những từ ghép Hán Việt có
yếu tố sỹ đứng sau :
? Các em có hay xem phim truyện dã sử
của Trung Quốc không ?
Có gặp các từ trợng, tráng sỹ trong lời
thuyết minh hay lời đối thoại của các
nhân vật không ?
? Vậy 2 từ ấy là từ mợn của tiếng nớc
nào ?
? Xác định các từ Hán Việt trong 2 câu
thơ sau :
Lối xa xe ngựa hồn thu thảo
Nền cũ lâu đài bóng tịch d ơng
? Em có nhận xét gì về cách viết của
các từ trong nhóm từ ở ví dụ 2
? Vì sao lại có những cách viết khác
nhau nh vậy?
I) Từ thuần Việt và từ m ợn
1. Ví dụ 1 :
Các từ Hán Việt: trợng ,tráng sỹ
* Trợng : đơn vị đo độ dài bằng 10 thớc
TQ cổ (0,33m), ở đây hiểu là rất cao
* Tráng sỹ : ngời có sức lực cờng tráng,
chí khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn.
Tráng : khỏe mạnh, to lớn, cờng tráng
Sỹ : ngời trí thức thời xa và những ngời
GV treo bảng phụ :Học sinh đọc đoạn
trích ý kiến của chủ tịch Hồ Chí Minh
? Mặt tích cực của việc mợn từ là gì ?
? Mặt tiêu cực của việc lạm dụng từ m-
ợn từ là gì ?
? Liên hệ thực tế
Giáo viên chốt :
- Khi cần thiết Tiếng Việt cha có hoặc
khó dịch thì phải mợn
- Khi Tiếng Việt đã có từ thì không nên
mợn tùy tiện
Hoạt động 3 :Hớng dẫn luyện tập
Ra-di-ô, in-tơ-nét
Các từ mợn đã đợc Việt hóa cao thì
viết giống nh từ thuần Việt
Các từ mợn cha đợc Việt hóa cao khi
viết phải có gạch nối giữa các tiếng
* Nguồn gốc từ ngôn ngữ ấn - Âu
Tiếng Anh, tiếng Pháp, Nga...
* Nguồn gốc từ tiếng Trung Quốc cổ
Hán cổ
VD : sứ giả, giang sơn, gan, buồm, điện
* Kết luận : Từ mợn có 2 nguồn chính là
tiếng Hán, tiếng ấn - Âu
- Từ mợn tiếng ấn - Âu có 2 cách viết
khác nhau.
2. Ghi nhớ :
- Học sinh đọc phần ghi nhớ ở sách giáo
khoa (trang 39).
II. Nguyên tắc mợn từ
b) Có thể dùng trong hoàn cảnh gián tiếp với bạn bè, ngời thân, viết tin đăng báo
Không thể dùng trong nghi thức giao tiếp trang trọng nh hội nghị...
Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà
Bài tập 5 :
a) Theo sách giáo khoa
b) Luyện viết đúng các phụ âm l/n
Chuẩn bị bài tiếp theo
Rút kinh nghiệm giờ dạy :
Ngày 10 -9 - 2007
Tiết 7, 8 : Tập làm văn
Tìm hiểu chung về văn tự sự
A) Mục tiêu cần đạt
1. Giáo viên giúp học sinh nắm vững thế nào là văn bản tự sự ? Vai trò của phơng thức
biểu đạt này trong cuộc sống, trong giao tiếp
2. Nhận diện văn bản tự sự trong các văn bản đã, đang, sắp học, bớc đầu tập viết, tập
nói kiểu văn bản tự sự.
B) Chuẩn bị : Đọc các tài liệu có liên quan
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
ổn định lớp, kiểm tra bài cũ
? Em hãy kể tên 6 loại văn bản đã học?
Tổ chức dạy học bài mới
Hoạt động 1
Tìm hiểu ý nghĩa và đặc điểm chung
của phơng thức tự sự
? Hàng ngày em có kể chuyện, nghe
kể chuyện không ? kể những chuyện
gì ?
? Theo em kể chuyện để làm gì ?
I. ý nghĩa và đặc điểm chung của phơng
thức tự sự
và thần chết trả lời câu hỏi
Ngời nghe : tìm hiểu, để biết
* Văn bản : Thánh Gióng
a) Truyện là 1 văn bản tự sự, kể về Thánh
Gióng, thời vua Hùng thứ 6 đã đứng lên
đánh đuổi giặc Ân.... Truyện cao ngợi công
đức của vị anh hùng làng Gióng vì có công
đánh đuổi giặc xâm lợc mà không màng đến
danh lợi.
b) Các sự việc trong truyện đợc diễn ra theo
trình tự :
- Sự ra đời của Gióng
- Thánh Gióng biết nói và nhận trách
nhiệm đánh giặc
- Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi
- Thánh Gióng vơn vai thành tráng sỹ cỡi
ngựa sắt, mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt đi
đánh giặc.
- Thánh Gióng đánh tan giặc
- Thánh Gióng lên núi, cởi bỏ áo giáp sắt
bay về trời.
- Vua lập đền thờ phong danh hiệu
- Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng
-> Truyện thể hiện chủ đề đánh giặc giữ nớc
của ngời Việt cổ ...
* Là kể lại sự việc một cách có đầu có
đuôi. Việc gì xảy ra trớc, thờng là nguyên
nhân dẫn đến việc xảy ra sau nên có vai trò
giải thích cho việc sau.
* Khi kể lại 1 sự việc phải kể các chi tiết
thúc bất ngờ, ngôi kể thứ 3
* ý nghĩa câu chuyện :
- Ca ngợi trí thông minh, biến báo linh hoạt
của ông già
- Cầu đợc ớc thấy
- Thể hiện t tởng yêu thơng cuộc sống, dù
kiệt sức thì sống cũng hơn chết.
Bài tập 2 :
- Đó chính là bài thơ tự sự vì tuy diễn đạt
bằng thơ 5 tiếng nhng bài thơ đã kể lại 1
câu chuyện có đầu có cuối, có nhân vật, chi
tiết, diễn biến sự việc nhằm mục đích chế
giễu tính tham ăn của mèo đã khiến mèo tự
mình sa bẫy của chính mình
- Kể chuyện :
+ Bé Mây rủ mèo con đánh bẫy lũ chuột
nhắt bằng cá nớng thơm treo lơ lửng trong
bẫy sắt
+ Cả bé, cả mèo đều nghĩ bọn chuột sẽ vì
tham ăn mà mắc bẫy ngay
+ Đêm Mây nằm mơ thấy cảnh chuột bị
sập bẫy đầy lồng. Chúng chí cha chí chóe,
khóc lóc, cầu xin tha mạng
+ Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuống bếp xem
bé Mây chẳng thấy chuột, cũng chẳng còn
cá nớng, chỉ có ở giữa lồng mèo ta đang
cuộn tròn ngáy khì khò... Chắc mèo ta
đang mơ
Bài tập 3 :
- Cả 2 văn bản đều có nội dung tự sự với
4. Rèn kỹ năng vận dụng liên tởng, tởng tợng sáng tạo để tập kể chuyện sáng tạo theo
cốt truyện dân gian
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- Giáo viên : đọc các tài liệu có liên quan đến bài, Tranh minh hoạ
- Học sinh : đọc, soạn bài
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1 : Kể sáng tạo truyện Thánh Gióng. Nhận xét kết chuyện
Câu hỏi 2 : Giới thiệu về bức tranh minh họa ở sách giáo khoa (3 4 câu)
2. Bài mới
* Giới thiệu bài :GV treo tranh : ? Bức tranh phản ánh điều gì?
Hoạt động của học sinh
(Dới sự hớng dẫn của giáo viên)
Nội dung bài học
(Kết quả hoạt động của học sinh)
Hoạt động 1 :
H ớng dẫn tìm hiểu chung văn bả n
Giáo viên tổ chức đọc, kể sáng tạo
theo vai nhân vật
Giáo viên nhận xét cách đọc, kể
I.Tìm I hiểu chung văn bản
1. Đọc
- Đọc chậm rãi ở đoạn đầu, nhanh gấp ở
đoạn sau
Đoạn cuối kể chậm, bình tĩnh
2. Giải thích một số từ khó :
- Cồn : dải đất (cát) nổi lên giữa sông hoặc
bờ biển
22
Ng ời soạn : Phan Văn Ca Tr ờng THCS Kiên
? Cảnh Thủy Tinh hô ma gọi gió,
sóng dâng cuồn cuộn bão tố ngập trời
- Ván : mâm
- Nẹp : Cặp (hai, đôi)
3. Bố cục truyện
a) Mở truyện
Hùng vơng thứ 18 kén rể
b) Thân truyện
- Vua Hùng ra điều kiện kén rể
- Sơn Tinh, Thủy Tinh cầu hôn : Sơn Tinh
đến trớc đợc vợ. Thủy Tinh đến sau đành
về không, nổi giận, quyết gây chiến trả hờn
- Trận quyết chiến giữa 2 thần
c) Kết truyện
Cuộc chiến vẫn tiếp tục hàng năm
* Truyện đợc gắn với thời đại các vua
Hùng
II. Đọc hiểu nội dung, ý nghĩa truyện
1.Giới thiệu hoàn cảnh truyện và các
nhân vật
- Truyện có 2 nhân vật chính
+ Sơn Tinh thần núi Tản Viên
+ Thủy Tinh thần nớc Sông Hồng
- Cả hai vị thần đều có tài cao, phép lạ
đều xứng đáng làm rể vua Hùng Cách
giới thiệu nh trên khiến ngời nghe hấp dẫn
dẫn tới cuộc tranh tài, đọ sức của họ vì
một ngời con gái Mỵ Nơng
2. Vua Hùng kén rể
- Kén rể bằng cách thi tài dâng lễ vật sớm
? Em hãy phát biểu về ý nghĩa tợng
trng của các nhân vật?
? Kết thúc truyện phản ánh sự thật
gì ? Về nghệ thuật nó gợi cho em cảm
xúc gì ?
Hoạt động 3 :
Hớng dẫn tổng kết và luyện tập
- Cho học sinh đọc phần ghi nhớ
- Kể lại chuyện
ợng tự nhiên, khách quan đã đợc giải thích
1 cách ngây thơ mà lý thú
* Sơn Tinh : không hề run sợ, chống cự
kiên cờng, quyết liệt, càng đánh càng
mạnh, Thủy Tinh buộc phải rút lui
Thể hiện cuộc chiến đấu giằng co, khó
phân thắng bại thể hiện quyết tâm bền
bỉ, sẵn sàng đối phó kịp thời và nhất định
chiến thắng bão lũ của nhân dân ta.
- Bức tranh hoành tráng vừa hiện thực, vừa
giàu chất thơ, khẳng định sức mạnh của
con ngời trớc thiên nhiên hoang dã. Đắp đê
ngăn lũ là một chiến công vĩ đại của nhân
dân ta trong thời kỳ lịch sử, đã đợc thần
thoại hóa.
* Sơn Tinh là lực lợng c dân Việt cổ đắp đê
chống lũ lụt, là ớc mơ chiến thắng thiên tai
của ngời xa đợc hình tợng hóa, tài năng,
khí phách của Sơn Tinh là biểu tợng sinh
động cho chiến công của ngời Việt cổ
chống bão lụt sông Đà và sông Hồng
Học sinh làm bài tập 2 sách giáo khoa
Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà
sau. Có sự việc mở đầu diễn biến kết
thúc
Bài 2 : Có thể nói nhân dân VN chúng ta
hiện nay chính là những chàng Sơn Tinh
của thời đại mới, đang làm tất cả để đẩy
lùi lũ lụt hoạt động, ngăn chặn, khắc phục
nó, vợt qua và chiến thắng.
- Nạn phá rừng, lâm tặc đang là hiểm họa
để cho Thuỷ Tinh thả sức hoành hành
- Bảo vệ rừng, môi trờng là bảo vệ chính
cuộc sống bình yên của chúng ta trong hiện
tại, tơng lai.
IV hớng dẫn học ở nhà :
Đọc thêm bài thơ của Nguyễn Nhợc Pháp.
- Soạn bài Sự tích Hồ Gơm
Rút kinh nghiệm giờ dạy :
------------------------------------------------------------------------------
Ngày 11 - 9 -2007
Tiết 10- Tiếng Việt: Nghĩa của từ
A. Mục tiêu cần đạt
1. Học sinh năm vững :
- Thế nào là nghĩa của từ ?
- Một số cách giải thích nghĩa của từ.
2. Tích hợp với phần văn ở văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh với phần tập làm văn ở khái
niệm sự việc và nhân vật trong văn tự sự.
3. Luyện kĩ năng giải thích nghĩa của từ đề dùng từ một cách có ý thức trong nói và
viết.
B. Chuẩn bị của thầy và trò: Bảng phụ