GA van 6 toan tap - Pdf 60

Trờng THCS Hộ Đáp Giáo án Ngữ văn 6
Soạn 23/8/09 Dạy 26/8/09
Tiết 1: Văn bản
Con rồng cháu tiên
I/ Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức
- Nắm đợc sơ lợc định nghĩa về truyền thuyết.
- Nắm đợc nội dung ý nghĩa của truyện. Bằng trí tởng tợng phong phú đã xây
dựng nên một truyền thuyết kỳ thú để giải thích nguồn gốc Việt Nam.
2.T tởng
- Bồi dỡng lòng yêu nớc và tự hào dân tộc.
3. Kĩ năng
- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, phân tích cảm thụ truyện.
II/ Chuẩn bị
Thầy: Nghiên cứu soạn bài, tranh minh hoạ
Trò: Đọc văn bản, soạn bài, hát bài Con cháu lạc hồng
III/ Tiến trình lên lớp
1. ổn định 6A1
2. Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
3. Bài mới: Đất nớc Việt Nam ta từ bao đời nay vốn có một truyền thống đoàn kết, th-
ơng yêu đùm bọc lẫn nhau. Truyền thống, đạo lí đó là nhờ nguồn gốc ngời VN ta sinh ra
từ bọc trăm trứng từ mẹ âu cơ. vậy nguồn gốc ấy có từ bao giờ?.....
Gọi HS đọc chú thích
? Hiểu thế nào là truyền thuyết
GV hớng dẫn HS cách đọc
- Giọng Âu cơ: Lo lắng, than thở
- LLQ: Tình cảm, ân cần, chậm rãi
Gọi HS đọc - GV nhận xét- có thể đọc mẫu
Cho HS kể lại truyện.
- Thi nhớ nhanh một số từ khó 1,2,3,5,7

? Việc sinh nở của Âu cơ có điều gì khác th-
ờng? Em suy nghĩ ntn về chi tiết đó
- GV giải thích từ đồng bào: (Cùng một bọc..)
- G. Xây dựng chi tiết hoang đờng, kỳ lạ ÂC
Sinh bọc trăm trứng nở ra trăm ngời con, kỳ
lạ hơn nữa 100 ngời con ấy không ra đời từ
bụng mẹ, mà nở ra từ trứng, không cần bú
mớm vẫn lớn lên hồng hào khoẻ mạnh-> Họ
giống nhau về hình hài, sức sống và bản lĩnh
và ngời VN
hôm nay cũng vậy...là ông cha ta ca ngợi
nguồn gốc, tổ tiên Ngời Việt chúng ta, thần
tài ba, tiên xinh đẹp
? GĐ LLQ-AU-100con đang sống yên bình
chuyện gì xảy ra tiếp theo?
- 2HS đóng vai kể lại đoạn này bằng trí trởng
tợng.
- Gv dùng tranh minh hoạ giải thích
? TLN: ý nghĩa việc LLQ& ÂC chia con
- Chi tiết chia con giản dị hợp tình nghĩa.
Chính nhờ sự khai phá mở mang của 100ngời
con mà TQ VN ngày nay chúng ta hình
thành, tồn tại và phát triển.. Kẻ miền núi,
ngời miền biển khi có việc gì thì giúp nhau,
-Bố cục: 3P -> Ngày xa...Long trang
-> ...Lên đờng
-> Còn lại
- NV: LLQ & ÂC
2. Tìm hiểu chi tiết
LLQ Âu cơ

? Truyện thể hiện Ước nguyện gì của nhân
dân ta?
=> Tôn vinh ca ngợi nguồn gốc DT phản ánh
ớc mơ, lời nhắn gửi của cha ông ta Là con
cháu Tiên Rồng phải giàu bản lĩnh, biết yêu
thơng nhau nh anh em ruột thịt, luôn đoàn kết
giúp đỡ lẫn nhau
- GV Liên hệ thực tế qua quá trình lịch sử,
trong hai cuộc k/c và ngay cả trong thời
bình.
Bầu ơi thơng lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn
? Nét đắc sắc nhất trong truyện là gì?
? Nét đắc sắc đó có ý nghĩa gì
? Em biết những truyện nào của các DT
khác ở VN cũng giải thích nguồn gốc DT t-
ơng tự nh con rồng cháu tiên. Sự giống
nhau đó nhằm khẳng định điều gì?
* HĐ 4: Củng cố
- GV mở rộng chi tiết cuối truyện (Tích hợp
môn LS giải thích từ văn lang)
+ Tên nớc đầu tiên: Văn Lang
+ Thủ đô: Phong châu
+ Con trai trởng làm vua: Hùng Vơng
-> VH-XH sơ khai
- Hát tập thể: bài Giòng máu lạc hồng
III/ Tổng kết
1. NT
- Nhiều chi tiết tởng tợng, kỳ ảo
2. ND

Giáo viên cho học sinh đọc đoạn đầu
? Triều đại của vua Hùng đợc gt là triều
đại nh thế nào
? Khi về già vua có nguyện vọng gì
? Tại sao coi ý muốn nhờng ngôi của
I/ Đọc tìm hiểu chung:
Chia làm 3 đoạn
+) Đoạn 1: từ đầu đến tiên vợng chứng
giám
- gt vua Hùng và câu đố của nhà vua
+) Đoạn 2

Nối ngôi ta

quá trình
thi tài giải đố Lang Liêu thắng cuộc
+) Đoạn 3: Còn lại

giải thích phong
tục làm bánh chng bánh giầy ngày tết
II/ Phân tích:
1. Hùng vơng và câu đó của nhà vua
- Là triều đại thái bình, dân no ấm
- Nhờng ngôi cho con
- Ngời đợc nối ngôi phải làm vừa ý vua,
Trờng THCS Hộ Đáp Giáo án Ngữ văn 6
vua Hùng nh một câu đó
? Sắp tới ngày giỗ Tiên Vơng các ông
lang đã làm gì
? Lang Liêu đã đợc giúp đỡ nh thế nào.

Liêu đoán đợc ý vua
- Lang liêu suy nghĩ và tạo ra 2 loại
bánh khác nhau

Sự thông minh tháo vát của lang liêu
- Vì nó lạ nhất đợc làm bằng nguyên
liệu quen thuộc nhất, bình thờng nhất
- Vua rất thận trọng: Lang Liêu làm
bánh hình tròn không gói, bánh hình
vuông lại gói, vua phải nghĩ để chọn
đúng ngời vừa ý
3. Phong tục làm bánh chng bánh giầy
III/ Tổng kết:
* Ghi nhớ SGK
D. Củng cố:
Tóm tắt truyện
E . Hớng dẫn: Học kĩ bài : Soạn Thánh Gióng
IV/ Rút kinh nghiệm:
Soạn: 26/8/2009 Giảng 27/8/2009
Trờng THCS Hộ Đáp Giáo án Ngữ văn 6
Tiết 3:
Từ và cấu tạo từ tiếng việt
I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS hiểu đợc
- Khái niệm về từ
- Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)
- Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức)
II/ Chuẩn bị:
Thầy: Soạn bài, bảng phụ
Trò: Đọc trớc ví dụ

- 1 tiếng: thần, dạy, dân
- 2 tiếng : Trồng trọt, chăn nuôi,
ăn ở
Trờng THCS Hộ Đáp Giáo án Ngữ văn 6
Giáo viên cho học sinh nhắc lại từ ghép, từ láy
Cho học sinh so sánh từ ghép và từ láy
Lấy VD mỗi loại
- HS điền sơ đồ
HS rút ra kết luận
Gọi 3 HS làm 3 ý
Cho HS làm BT 2, 3, 4
GV chữa - nhận xét

1 có tiếng gọi là từ đơn

Từ có 2 tiếng là từ phức
+) Từ ghép
+) Từ láy
- Từ ghép: Màu đỏ

quan hệ về
nghĩa
- Từ láy : đo đỏ

về âm, tiếng
* Ghi nhớ 2 : SGK
III/ Luyện tập:
BT1:
a) Thuộc kiểu từ ghép
b) cội nguồn, tổ tiên

nào (về luật)
? Câu ca dao đã trọn vẹn 1 ý và đợc coi
nh là 1 văn bản cha
? Lời phát biểu của thầy hiệu trởng
trong lễ khai giảng có phải là 1 văn bản
không
Tìm hiểu chung về văn bản và phơng
thức biểu đạt
1. Văn bản và mục đích giao tiếp
- Nói hoặc viết ra để ngời khác biết
(giao tiếp)
- Tạo lập văn bản (nói - viết)
- Để khuyên
- Chủ đề: Giữ vững ý chí
- Là 2 câu thơ lục bát liên kết với nhau
bằng vần ên
- Coi là 1 văn bản
- Là 1 văn bản vì nó có chủ đề vấn đề
chủ yếu, xuyên suốt, tạo thành mạch lạc
của VB có các hình thức liên kết với
nhau
CĐ: Nêu nhân vật năm mới, thành tích
Trờng THCS Hộ Đáp Giáo án Ngữ văn 6
? Bức th em viết cho ngời thần hay bạn
bè có phải là VB không
? Những đơn xin học, bài thơ, truyện cổ
tích, câu đối... Có phải là biên bản
không
Giáo viên giới thiệu cho học sinh 6 kiểu
văn bản thờng gặp

D. Củng cố:
HS đọc lại ghi nhớ
E . Hớng dẫn: Làm bài tập SGK
IV/ Rút kinh nghiệm:




Trờng THCS Hộ Đáp Giáo án Ngữ văn 6
Tiết 5: Thánh gióng
I/ Mục tiêu cần đạt:
- Thánh Gióng là 1 truyền thuyết về lịch sử, ca ngợi ngời anh hùng làng Gióng có công
đánh giặc ngoại xâm cứu nớc
- Thánh Gióng phản ánh khát vọng và ớc mơ của nhân dân về sức mạnh kì diệu lớn lao
trong việc chống giặc ngoại xâm bảo vệ đất nớc.
- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng.
- Rèn kĩ năng kể tóm tắt tác phẩm phân tích, cảm thụ.
II/ Chuẩn bị:
Thầy: Nghiên cứu bài soạn
Trò: Đọc văn bản
III/ Nội dung:
A. ổn định tổ chức lớp
B/ Kiểm tra bài cũ:
? Tóm tắt truyện con rồng cháu tiên và nêu ý nghĩa của truyện
C/ Bài mới:
GV giới thiệu bài cho HS mở SGK
Giáo viên hớng dẫn học sinh cách đọc
Cho học sinh kể tóm tắt truyện
? Chia đoạn tìm ý chính của mỗi đoạn
Học sinh đọc đoạn 1

? Việc làm ấy có ý nghĩa gì
? Thánh Gióng khác các vị thần ở điều

Thánh Gióng ra điều kiện gì với sứ giả
? Chi tiết này có ý nghĩa nh thế nào
? Tìm những chi tiết miêu tả hình ảnh
Thánh Gióng lúc ra trận
? Học sinh giải thích tráng sĩ oai phong
? Em có suy nghĩ gì về hình ảnh Thánh
Gióng vơn vai thành tráng sĩ
? Động lực nào giúp Gióng trởng thành
nhanh chóng nh vậy
? Kết quả đánh giặc
? Roi sắt gẫy Gióng làm gì? chi tiết này
có ý nghĩa nh thế nào
? Theo em vì sao Thánh Gióng lại chiến
thắng
- Lên ba mà không biết nói, biết cời
- Nghe sứ giả cất tiếng nói đánh giặc
cứu nớc
- Lớn nhanh nh thổi

đủ sức mạnh đi đánh giặc cứu nớc
Vui lòng góp gạo nuôi chú bé

Sự đoàn kết của nhân dân ta, tình
yêu thơng đùm bọc của nhân dân với
ngời anh hùng họ lớn lên trong sự nuôi
dỡng che chở của nhân dân


? Những chi tiết nào có liên quan đến
cuộc đời Thánh Gióng
? Câu chuyện đã thể hiện tính cách, lịch
sử ở những khía cạnh nào?
? Truyện ca ngợi ai, thể hiện điều gì
- Thánh Gióng bay về trời
TG là vị thần cao quý giúp dân đánh
giặc
Ngời anh hùng vô t làm việc nghĩa
không màng danh lợi
- Đền thờ, làng Gióng, tre đằng ngà, ao
hồ liên tiếp
IV/ Tổng kết :
a) Nghệ thuật: vừa có yếu tố hiện thực
vừa lãng mạng, kì lạ
b) ND:
* Ghi nhớ : (SGK)
D. Củng cố:
HS đọc ta ghi nhớ
E . Hớng dẫn: Học kĩ bài
Soạn VB :Sơn tinh thuỷ tinh
IV/ Rút kinh nghiệm:




Trờng THCS Hộ Đáp Giáo án Ngữ văn 6
Tiết 6: Từ mợn
I/ Mục tiêu cần đạt:
- HS hiểu đợc thế nào là từ mợn

Từ mợn đợc Việt hoá cao viết nh từ
thuần việt
- Từ mợn cha đợc biệt hoá hoàn toàn khi
viết dùng dấu gạch ngang để nối các
tiếng
* Ghi nhớ SGK
II/ Nguyên tắc mợn từ:
- Làm cho N
2
dân tộc bị pha tạp
- Giàu ngôn ngữ dân tộc
Trờng THCS Hộ Đáp Giáo án Ngữ văn 6
? Nguyên tắc mợn từ nh thế nào
Cho học sinh làm bài tập 1 sách giáo
khoa
Gọi 3 em trình bày
Học sinh làm bài tập 2

dùng một cách hợp lí không sử dụng
tuỳ tiện
* Ghi nhớ 2 (SGK)
III/ Luyện tập:
BT 1:
a) Hán việt: vô cùng, ngạc nhiên, tự
nhiên, sính lễ
b) hán việt: Gia nan
c) Anh: Pốp - in - tơ - nét
BT 2
a) Khán giả ( Khán: Xem ; giả: ngời)
Độc giả (Độc : đọc; giả : ngời)

loại ( kể chuyện văn học, kể chuyện đời
thờng, kể chuyện sinh hoạt)
- Kể chuyện để làm gì?
- Truyện Thánh Gióng là một văn bản tự
sự , văn bản này cho ta biết điều gì?
- Từ văn bản trên em hãy suy ra đặc
điểm của phơng thức tự sự
HS đọc ghi nhớ
HS đọc - làm bài
I/ ý nghĩa và đặc điểm chung của ph-
ơng thức tự sự
=> Để biết để nhận thức về con ngời và
sự vật, sự việc để giải thích khen chê.
Văn bản Thánh Gióng gồm các sự việc
chính:
1. Sự ra đời của Thánh Gióng
2. TG nói nhận trách nhiệm đánh giặc
3. TG lớn nhanh và đi đánh giặc
4. TG đánh tan giặc.
5. TG bay về trời
6. Vua lập đền thờ phong danh hiệu.
7. Những dấu vết còn lại.
* Ghi nhớ : SGK
BT 1: Truyện kể diễn biến của ông già
mang sắc thái hóm hỉnh thể hiện tình
yêu cuộc sống, dù kiệt sức thì sống vấn
Trờng THCS Hộ Đáp Giáo án Ngữ văn 6
Hai học sinh đọc văn bản xác định thể
loại.
HS biết lựa chọn chi tiết và sắp lại để

Trờng THCS Hộ Đáp Giáo án Ngữ văn 6
Tiết 9: sơn tinh thuỷ tinh
I/ Mục tiêu cần đạt:
- Chuyện nhiều yếu tố hoang đờng kỳ ảo để giải thích hiện tợng lũ lụt hàng năm diễn ra ở lu
vực sông Hồng đồng thời nói lên khát vọng ớc mơ chiến thắng lũ lụt.
- Khêu gợi khát vọng chinh phục thiên nhiên.
- Rèn kỹ năng đọc - kể - phân tích nhân vật.
II/ Chuẩn bị:
Thầy: Nghiên cứu soạn bài
Trò: Đọc trớc bài .
III/ Nội dung:
A. ổn định tổ chức lớp:
B/ Kiểm tra bài cũ:
- Truyện Thánh Gióng nói lên ớc mơ gì của nhân dân ta?
C/ Bài mới
Hoạt động của thày và trò TG Nội dung
GV Hớng dẫn HS đọc
GV đọc mẫu
Gọi HS đọc
? Bố cục văn bản gồm mấy phần?
? VB này gắn với thời kỳ nào của đất n-
ớc ?
? Dựa vào 3 nội dung chính của VB kể
tóm tắt truyện?
? VB này thuộc kiểu văn bản nào? Vì sao
em biết?
I/ Đọc và tìm hiểu chú thích
1. Đọc
2. Chú thích: SGK
3. Bố cục

? Thuỷ Tinh đến sau không lấy đợc vợ, có
thái độ gì.
? Thuỷ Tinh đã thể hiện sức mạnh ntn
trong cuộc giao tranh
? Nhận xét về sức mạnh của Thuỷ Tinh.
? Sơn Tinh tỏ thái độ gì.
? Em có suy nghĩ gì về việc làm của Sơn
Tinh.
? Qua đây em liên tởng đến việc làm gì
của nhân dân ta.
? Hình ảnh nớc sông...... bấy nhiêu nói
lên ớc mơ gì của nhân dân ta.
? Nhận xét gì về các miêu tả cuộc giao
tranh.
? Sơn tinh đại diện cho lực lợng nào
Thuỷ Tinh đại diện cho lực lợng nào?
Giải thích hiện tợng gì
- Sơn Tinh ( thần núi) dâng từng quả đồi...
- Thuỷ Tinh ( thần nớc)
=> Ngang tài, ngang sức
Tài năng kì lạ đợc xây dựng bằng trí tởng t-
ợng phong phú của ngời xa
- Băn khoăn
-> Kỳ lạ , khó kiếm đầy khó khăn với hai vị
thần.
Sơn Tinh vì đây là vị thần nhân từ giúp dân
nhiều việc lớn, hữu ích.
=> Nổi giận đánh Sơn Tinh
b/ Cuộc giao tranh giữa 2 vị thần
-TT: hô ma , gọi gió làm thành giông bão,

ngời
III/ Tổng kết:
1. Nghệ thuật: Tởng tợng, các chi tiết kì ảo,
hoang đờng, nhân vật mang tính chất tợng
trng
2. Nội dung
* Ghi nhớ: (SGK)
4. Củng cố:
Giáo viên hệ thống kiến thức bài giảng
5 . Hớng dẫn: Học kĩ bài soạn sự tích Hồ Gơm
----------------------------------------------------------------------------------
Tiết 10 Nghĩa của từ
I/ Mục tiêu cần đạt:
- Nắm đợc thế nào là nghĩa của từ
- Một số cách giải nghĩa của từ
II/ Chuẩn bị:
Thầy: Nghiên cứu soạn bài
Trò: Đọc trớc ví dụ SGK
III/ Tiến trình bài dạy
1. ổn định tổ chức lớp:
2B/ Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là từ mợn, sử dụng từ mợn nh thế nào
3/ Bài mới:
Hoạt động của thày và trò TG Nội dung
? Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ phận.
? Bộ phận nào trong chú trích trên nêu lên
nghĩa của từ.
? Nghĩa của từ tơng ứng với mô hình nào
dới đây.
I. Bài học

* Ghi nhớ : SGK.
II. Luyện tập :
Bài tập 1 :
- Chúa tể ; Trình bày khái niệm mà từ biểu
thị.
- Dềnh lên : Đa ra từ đồng nghĩa.
Bài tập 2 :
a. Học tập.
b. Học lỏm.
c. Học hỏi.
d. Học hành.
Bài tập 3 : Điền từ theo trật tự sau :
a. Trung bình
b. Trung gian.
c. Trung niên.
Bài tập 4 :
- Giếng : hố đào thẳng đứng sâu vào lòng
đất để lấy nớc.
-> Trình bày khái niệm.
- rung rinh : Chuyển động qua lại nhẹ
nhàng, liên tiếp.
- Trình bày khái niệm.
- Hèn nhát : Thiếu can đảm ( đến mức đáng
khinh bỉ - đa ra từ trái nghĩa )
Bài tập 5 :
Trờng THCS Hộ Đáp Giáo án Ngữ văn 6
Mất theo cách hiểu thông thờng là không
còn đợc sở hữu, không thuộc về mình nữa.
4. Củng cố:
- Giáo viên gọi HS đọc ghi nhớ.

2. Sự việc trong văn tự sự.
- 1 khởi đầu : Vua Hùng kén rể.
- 2,3,4 : Phát triển.
- 5,6 : Cao trào xung đột gay gắt.
- 7 kết thúc.
-> Không vì nh vậy nó sẽ không đảm bảo
tính liên tục, sự việc sau đó sẽ không đợc
giải thích rõ.
- Quan hệ nhân quả.
- Không
- Các sự việc đợc xây xếp theo trật tự có
ý nghĩa sự việc trớc gì cho sự việc sau và
cả chuỗi sự việc khẳng định sự chiến
Trờng THCS Hộ Đáp Giáo án Ngữ văn 6
? Nếu kể một câu chuyện mà có 7 sự việc
nh trên thì truyện có hấp dẫn không vì
sao?
GV ghi bảng 6 yếu tố.
GV cho HS chỉ ra các yếu tố trong truyện
Sơn Tinh Thuỷ Tinh.
? Hãy kể tên các NV trong truyện Sơn
Tinh Thuỷ Tinh.
? Ai là NV chính. Ai là NV phụ có cần
thiết có thể bỏ đi đợc không.
GV hớng dẫn HS rút ra ghi nhớ.
yêu cầu học sinh làm giáo viên chữa
thắng của Sơn Tinh.
- Không vì truyện trừu tợng khô khan,
truyện hay phải có sự việc cụ thể, chi tiết.
- Ai làm ( nhân vật là ai )

III/ Nội dung:
A. ổn định tổ chức lớp:
B. Kiểm tra bài cũ:
? Nêu ý nghĩa truyện Sơn Tinh - Thuỷ Tinh
C/ Bài mới:
Giáo viên giới thiệu bài cho học sinh mở SGK
Giáo viên hớng dẫn học sinh cách đọc,
giáo viên đọc mẫu
? Văn bản chia làm mấy phần, nêu nội
dung của từng phần
? Tóm tắt nội dung câu chuyện
? Vì sao đức long quân cho nghĩa quân
mợn gơm thần
? Chi tiết nghĩa quân đợc nhận gơm có
ý nghĩa gì
? Lê Thận đã bắt đợc lới gơm nh thế nào
I/ Đọc và tìm hiểu chung
Bố cục 3 phần
+) Đ
1
: Từ đầu đến lỡi gơm

Lê thần đánh cá đợc gơm
+) Đ
2
: Tiếp đến đất nớc

Giữa thần
giúp dân đánh giặc
+) Đ

khi trao lại gơm
? Việc Long quân đòi gơm có ý nghĩa
gì.
? Truyện có ý nghĩa gì
Giáo viên hớng dẫn học sinh rút ra kết
luận

hợp với ý trời
- Ngọn cây đa.
- Tra lỡi vào chuôi vừa nh in.
2. Sức mạnh của gơm thần:
- Tăng nhuệ khí của nghĩa quân.
- Quân Minh bạt vía.
- Mở đờng cho quân ta thắng giặc.
3. Long quân đòi lại gơm thần:
- Đất nớc đã thanh bình.
- Lê Lợi dạo chơi ở hồ tả vọng
- Rùa vàng nổi lên, nuốt gơm chìm sâu
xuống nớc mà vẫn còn nhìn thấy ánh
sáng le loi.

Lòng yêu chuộng hoà bình của dân
tộc Việt Nam
Nhiệm vụ lúc này của dân tộc ta là xây
dựng hoà bình
4. ý nghĩa của truyện:
- Ca ngợi tính chất toàn dân và chính
nghĩa của cuộc khởi nghĩa
- Giải thích nguồn gốc tên gọi Hồ Hoàn
Kiếm

Giáo viên tóm tắt cho học sinh rút ra ghi
nhớ 1 SGK
? Yêu cầu học sinh chỉ ra các phần của
bài văn
? Phần mở bài thực hiện nhiệm vụ gì
I/ Chủ đề của bài văn tự sự
- Thể hiện chủ đề hết lòng thơng yêu
cứu giúp ngời bệnh
+) Từ chối việc chữa bệnh cho nhà giàu
vì bệnh ông nhẹ hơn
+) Chữa ngay cho ngời con trai ông
nông dân vì bệnh anh ta nguy hiểm
- Là ngời có bản lĩnh. Không sợ mất
lòng, ai nguy hiểm hơn chữa trớc, lại
không màng trả ơn

Đó là tấm lòng cứu giúp ngời bệnh
của ông
+) Hết lòng thơng yêu cứu giúp ngời
bệnh
+) Ngời ta cứu giúp nhau lúc hoạn nạ
sao lại nói chuyện ân huệ
- Tấm lòng
- Y đức
- Một lòng vì ngời bệnh
II/ Dàn bài của bài văn tự sự
- Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status