Nguyên tố hóa học Heli - Pdf 17

Nguyên tố hóa học Heli
2
hyđrô ← heli → liti

He



NeBảng đầy đủTổng quát
Tên, Ký hiệu, Số heli, He, 2
Phân loại khí hiếm
Nhóm, Chu kỳ, Khối 18, 1, p
Khối lượng riêng, Độ cứng 0,1785 kg/m³, 0
Bề ngoài không màu
Tính chất nguyên tử
Khối lượng nguyên tử 4,002602 2 đ.v.C
Bán kính nguyên tử (calc.) 2 ( ) pm
Bán kính cộng hoá trị 32 pm
Bán kính van der Waals 140 pm
Cấu hình electron [He]1s
2

e
-
trên mức năng lượng 2

DE MeV

DP

³He

0,000 137% Ổn định có 1 neutron
4
He

99,999 –863%
Ổn định có 2 neutron
6
He

tổng hợp 806,7 ms

β
-
3,508
6
LiĐơn vị SI và STP được dùng trừ khi có ghi chú.
Heli (hay Hêli) là nguyên tố trong bảng tuần hoàn nguyên tố có ký hiệu He và số
hiệu nguyên tử bằng hai. Tên của nguyên tố này bắt nguồn từ Helios, tên của thần
Mặt Trời trong thần thoại Hy Lạp, do nguồn gốc nguyên tố này được tìm thấy
trong quang phổ trên Mặt Trời.
Thuộc tính

[1]
Không giống như các
nguyên tử khác, sự phổ biến của các đồng vị heli thay đổi tùy theo nguồn gốc, do
các quá trình hình thành khác nhau. Đồng vị phổ biến nhất, heli-4, được tạo ra trên
Trái Đất từ phân rã anpha của các nguyên tố phóng xạ nặng hơn; các hạt anpha
sinh ra bị ion hóa hoàn toàn hạt nhân heli-4. Heli-4 là hạt nhân ổn định bất thường
do các nucleon được sắp xếp vào lớp vỏ đầy đủ. Nó cũng được tạo ra với số lượng
lớn trong tổng hợp hạt nhân Big Bang.
[2]

Heli-3 có chỉ có mặt trên Trái Đất ở dạng vết; đa số trong đó có từ lúc hình thành
Trái Đất, mặc dù một số rơi vào Trái Đất trong bụi vũ trụ.
[3]
Một lượng vết cũng
được tạo ra từ phân rã beta của triti.
[4]
Các đá trong vỏ Trái Đất có các tỉ lệ đồng vị
thay đổi khoảng 1/10, và các tỉ lệ này có thể được dùng để khảo sát nguồn gốc của
các đá và thành phần lớp phủ của Trái Đất.
[3]
3
He
phổ biến hơn trong các ngôi sao
ở dạng sản phẩm của phản ứng tổng hợp hạt nhân. Do đó trong môi trường liên
sao, tỉ lệ 3
He
so với 4
He
cao khoảng 100 lần so với trên Trái Đất.
[5]

[9]
Heli-6 và heli-8 thể hiện là một
nuclear halo. Heli-2 (2 proton, không có neutron) là một đồng vị phóng xạ phân rã
bằng phát xạ proton thành proti (hydro), có chu kỳ bán rã 3×10
–27
giây.
[9]

Ứng dụng
Heli được dùng để đẩy các bóng thám không và khí cầu nhỏ do tỷ trọng riêng nhỏ
hơn tỷ trọng của không khí và như chất lỏng làm lạnh cho nam châm siêu dẫn.
Đồng vị Heli-3 có nhiều trong gió mặt trời nhưng mà phần lớn chúng bị từ trường
của trái đất đẩy ra. Người ta đang nghiên cứu khai thác Heli-3 trên mặt trăng để sử
dụng như một nguồn năng lượng rất tiềm năng.
[10]

Tham khảo
1. ^ Emsley, John (2001). Nature's Building Blocks. Oxford: Oxford
University Press. 175–179. ISBN 0-19-850341-5.
2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên
bigbang
3. ^
a

b
Anderson, Don L.; Foulger, G. R.; Meibom, A. (2 tháng 9 năm 2006).
“Helium Fundamentals”. MantlePlumes.org. Truy cập 20 tháng 7 năm
2008.
4. ^ Novick, Aaron (1947). “Half-Life of Tritium”. Physical Review 72: 972–
972. doi:10.1103/PhysRev.72.972.2.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status