26 bài tập ôn thi HSG Hoá 12 - Pdf 17

Câu 5: Hỗn hợp X ở dạng bột gồm Al và một oxit của sắt. Chia X làm ba phần bằng nhau.
Phần 1 cho tác dụng với dung dịch Ba(OH)
2
dư, thu được 4,032 lít khí (đktc).
Phần 2 và phần 3 đem đun nóng ở nhiệt độ cao để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm (giả sử chỉ xảy ra phản ứng
Al khử sắt oxit thành sắt). Sản phẩm thu được sau phản ứng ở phần 2 đem hoà tan trong dung dịch NaOH (dư),
thu được chất rắn Y và không có khí bay ra. Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO
3
1M thì cần 240 ml dung
dịch AgNO
3
, sau phản ứng thu được 35,52 gam chất rắn và dung dịch chỉ có Fe(NO
3
)
2
. Sản phẩm thu được ở
phần 3 sau khi nung được cho vào bình chứa 2 lít dung dịch H
2
SO
4
0,19M, thu được dung dịch Z và một phần
Fe không tan.
1- Xác định công thức của oxit sắt trong X và tính khối lượng các chất sau phản ứng nhiệt nhôm ở mỗi phần.
2- Tính nồng độ mol/lít của các chất trong dung dịch Z và khối lượng Fe không tan.
(Coi thể tích chất rắn không đáng kể, thể tích dung dịch không thay đổi trong quá trình phản ứng, các phản
ứng xảy ra hoàn toàn)
Câu 6: Hỗn hợp B gồm hai kim loại Cu và Al. Hoà tan hoàn toàn 4,82 gam hỗn hợp B vào 40 ml dung dịch D
gồm H
2
SO
4

S (kim loại M trong hợp chất thể hiện số oxi hoá +1, +2) trong oxi dư. Sản
phẩm rắn thu được đem hoà tan trong một lượng vừa đủ dung dịch H
2
SO
4
39,2% nhận được dung dịch muối có
nồng độ 48,5%. Đem làm lạnh dung dịch này thấy tách ra 2,5g tinh thể, khi đó nồng độ muối giảm còn 44,9%.
Tìm công thức tinh thể muối tách ra.
2) Trộn 3 oxit kim loại là FeO, CuO, MO (M là kim loại chưa biết có chỉ số oxi hoá +2 trong hợp chất) theo tỉ lệ
5:3:1 được hỗn hợp A. Dẫn một luồng khí H
2
dư đi qua 11,52g A nung nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn thu được hỗn hợp B. Để hoà tan hết B cần 180 ml dung dịch HNO
3
nồng độ 3 M thu được V lít (đktc) khí
NO duy nhất và dung dịch chỉ chứa muối nitrat kim loại. Xác định kim loại M và tính V.
Câu 15: Hoà tan p gam 1 oxit sắt bằng dung dịch HNO
3
được 420 ml hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và N
2
O có tỉ
khối so với oxi là 1,025. Khi hoàn tan cũng p gam oxit này bằng dung dịch H
2
SO
4
loãng thì khối lượng muối
khan thu được chỉ xấp xỉ bằng 0,76 khối lượng muối khan tạo thành trong thí nghiệm trên.
1. Viết các phương trình phản ứng dưới dạng ion
2. Tính p và xác định công thức của oxit sắt
3. Nếu đem hoà tan p gam oxit này bằng 1 lượng vừa đủ dung dịch chứa hỗn hợp HCl và H

2. Tính m
1
, m
2
, m
3
Bài 23: Cho hỗn hợp A gồm Fe và Fe
2
O
3
. Cho CO dư đi qua ống chứa m gam hỗn hợp A đến khi phản ứng
hoàn toàn thu được 28g chất rắn và hỗn hợp khí B. Khí B có tỉ khối hơi đối với H
2
là 21,2. Nhỏ từ từ dung dịch
HCl vào m gam hỗn hợp A đến khi A tan hết, thu được 2,016 lít H
2
(đktc) và dung dịch D. Cho NaOH dư vào
dung dịch D thu được kết tủa E. Sục không khí vào lọ chứa E (có nước) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được
kết tủa F. Cho khối lượng F lớn hơn E là 2,04 gam.
1. Giải thích hiện tượng và viết phương trình phản ứng
2. Tính % số mol các chất trong A
3. Tính khối lượng m
4. Tính thể tích CO (đktc) đã dùng trong thí nghiệm trên.
Bài 25:
1. Cho một lượng dung dịch NaOH vừa đủ để tác dụng hết với dung dịch chứa 33,84 g Cu(NO
3
)
2
, sau đó thêm
tiếp 3,92 gam anđehit đơn chức A, rồi đun nóng hỗn hợp. Sau phản ứng, lọc lấy chất rắn rồi đun ở 1500C đến

2
trong hai điều kiện khác nhau.
a) Xác định công thức phân tử của X và viết phương trình hoá học của các phản ứng đã xảy ra.
b) Y là đồng phân của X, khi tác dụng với KMnO4 trong điều kiện như trên có tạo ra một axit cacboxylic hai
chức. Cho biết công thức cấu tạo của Y và viết phương trình hoá học của phản ứng trên.
Bài 26:
1. Hoà tan hòan toàn 0,31g hỗn hợp Al và Zn cần vừa đủ 0.175 lít dung dịch HNO
3
có pH= 1.Sau phản ứng thu
được dung dịch X chứa 3 muối và không thấy có khí thoát ra.
a) Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra và tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.
b) Dẫn từ từ khí NH
3
vào dung dịch X. Viết phương trình các phản ứng xảy ra và thể tích NH
3
(ở dktc) cần
dùng để thu được lượng kết tủa lớn nhất, nhỏ nhất. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
2. Nung hỗn hợp 2 muối của kim loại kali ở 4000C, sau phản ứng thu được 0,336 lít khí A không màu và hỗn
hợp chất X ở trạng thái rắn. Cho toàn bộ lượng chất X thu được ở trênvào cốc đựng một lượng dư dung dịch
đậm đặc của FeSO
4
trong H
2
SO
4
, rồi đun nóng nhẹ, thu được 0,896 lít khí B không màu. Khí B kết hợp dễ dàng
với khí A hoặc bị chuyển màu trong không khí thành khí C có màu đỏ. Viết phương trình hoá học của các phản
ứng xảy ra và xác định thành phần phần trăm vầ khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu. Các thể tích
khí đo ở dktc, các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Bài 20: Hai hỗn hợp A và B đều chứa Al và Fe


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status