Trắc nghiệm: DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ - Pdf 17


Trắc nghiệm:

DI TRUYỀN HỌC
QUẦN THỂ

Câu hỏi 1:
Quần thể là một tập hợp cá thể (K: khác loài,
C: cùng loài, H: khác loài hoặc cùng loài), chung
sống trong một khoảng không gian (X: xác
định, Y không xác định), ở một thời điểm (M:
không nhất định, N: nhất định):
A. K, Y, M B. K, X, N
C. H, X, N D. C, X, N
E. C, Y, N
Câu hỏi 2:
Điều nào dưới đây về quần thể là không đúng:
A. Quần thể là một cộng đồng có lịch sử phát
triển chung
B. Quần thể có thành phần kiểu gen đặc trưng
và ổn định
C. Quần thể là một tập hợp ngẫu nhiên và nhất
thời
D. Về mặt di truyền học quần thể được phân
làm hai loại: quần thể giao phối và quần thể tự
phối
E. Quần thể là một tập hợp cá thể cùng loài
Câu hỏi 3:

ngày càng tăng được thấy ở:
A. Quần thể giao phối
B. Quần thể tự phối
C. Ở loài sinh sản dinh dưỡng
D. Ở loài sinh sản hữu tính
E. Tất cả đều sai
Câu hỏi 7:
Điều nào dưới đây nói về quần thể giao phối là
không đúng:
A. Nét đặc trưng của quần thể giao phối là sự
giao phối ngẫu nhiên và tự do giữa các cá thể
trong quần thể
B. Có sự đa dạng về kiểu gen tạo nên sự đa
hình về kiểu hình
C. Các cá thể trong quần thể khác nhau trong
cùng một loài không thể có sự giao phối với
nhau
D. Các cá thể trong quần thể chỉ giống nhau ở
những nét cơ bản và khác nhau về rất nhiều chi
tiết
E. Quá trình giao phối là nguyên nhân dẫn tới
sự đa hình về kiểu gen
Câu hỏi 8:
Điều nào sau đây nói về quần thể tự phối là
không đúng:
A. Quần thể bị phân dần thành những dòng
thuần có kiểu gen khác nhau
B. Sự chọn lọc không mang lại hiệu quả đối với
con cháu của một cá thể thuần chủng tự thụ
C. Số cá thể đồng hợp tăng, số thể dị hợp giảm

B. Có nhiều gen mà mỗi gen có nhiều alen
C. Các cá thể giao phối ngẫu nhiên và tự do
D. B và C đúng
E. A, B và C đều đúng
Câu hỏi 13:
Trong quần thể giao phối từ tỉ lệ phân bố các
kiểu hình có thể suy ra:
A. Vốn gen của quần thể
B. Tỉ lệ các kiểu gen tương ứng
C. Tần số tương đối của các alen từ tỉ lệ các
kiểu gen
D. A, B và C đúng
E. B và C đúng
Câu hỏi 14:
Tần số tương đối của một alen được tính bằng:
A. Tỉ lệ phần trăm các kiểu hình của alen đó
trong quần thể
B. Tỉ lệ phần trăm các kiểu gen của alen đó
trong quần thể
C. Tỉ lệ phần trăm số giao tử của alen đó trong
quần thể
D. Tỉ lệ phần trăm số tế bào lưỡng bội mang
alen đó trong quần thể
E. Tổng tần số tỉ lệ phần trăm các alen của cùng
một gen
Câu hỏi 15:
Tần số tương đối của (M: một alen, C: các
alen) về một gen nào đó là một dấu hiệu đặc
trưng cho sự phân bố các (K: kiểu gen và
kiểu hình, G: kiểu gen, H: kiểu hình) trong quần

Định luật Hacđi – VanBec được phát biểu như
sau: trong một quần thể có số lượng cá thể
(N: nhỏ, t: trung bình, L: lớn) giao phối ngẫu
nhiên, giả thiết là (C: có chọn lọc, K: không
có chọn lọc) (Đ: có đột biến, B: không có đột
biến), tỉ lệ các gen và kiểu gen là (H: hằng
định, I: không hằng định) từ thế hệ này sang thế
hệ khác:
A. T, C, Đ, H B. N, K, B, I
C. L, K, B, H D. L, C, Đ, H
E. T, K, K, I

Câu hỏi 19:
Giả sử một gen có 2 alen A và a. Gọi P là tần số
alen A, q là tần số alen a. Sự kết hợp ngẫu
nhiên của các loại giao tử sẽ tạo ra thế hệ tiếp
sau với thành phần kiểu gen:
A. pAA, qaa B. p2AA; q2aa
C. p2AA; 2pqAa; q2aa D. p2AA; pqAa; qaa
E. pqAa
Câu hỏi 20:
Giả sử trong một quần thể giao phối ngẫu nhiên,
không có chọn lọc và đột biến, tần số tương đối
của 2 alen A và a là A:a ≈ 0,7:0,3
Tần số tương đối A: a ở thế hệ sau là:
A. A:a ≈ 0,7:0,3 B. A:a ≈ 0,5:0,5
C. A:a ≈ 0,75:0,25 D. A:a ≈ 0,8:0,2
E. A:a ≈ 0,6:0,4

Câu hỏi 21:

Ý nghĩa nào dưới đây không phải là của định
luật Hacdi – Vanbec:
A. Giải thích trong thiên nhiên có những quần
thể đã được duy trì ổn định qua thời gian dài
B. Phản ánh trạng thái động của quần thể, giải
thích cơ sở của sự tiến hoá
C. Có thể suy ra tỉ lệ kiểu gen và tần số tương
đối của các alen từ tỉ lệ các loại kiểu hình
D. Từ tỉ lệ ca thế có biểu hiện tính trạng lặn đột
biến có thể suy ra được tần số của alen lặn đột
biến đó trong quần thể
E. Từ tần số tương đối của các alen có thể dự
đoán tỉ lệ kiểu gen kiểu hình trong quần thể
Câu hỏi 25:
Hạn chế của định luật Hacđi - Vanbec xảy ra do:
A. Các kiểu gen khác nhau sẽ có sức sống và
khả năng thích nghi khác nhau
B. Thường xuyên xảy ra quá trình đột biến và
quá trình chọn lọc
C. Sự ổn định của tần số các alen trong quần
thể qua các thế hệ
D. A và B đúng
E. A, B và C đều đúng Câu hỏi 26:
Trong một quần thể giao phối có tỉ lệ phân bố
các kiểu gen ở thế hệ xuất phát là 0,64AA +
0,32Aa + 0,04aa = 1, tần số tương đối của các
alen A : a là:

C. 0,01AA + 0,18Aa + 0,81aa
D. 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa
E. 0,32AA + 0,64Aa + 0,04aa
Câu hỏi 30:
Cấu trúc di truyền của một quần thể ban đầu
như sau: 36AA : 16aa. Nếu đây là một quần thể
tự thụ cấu trúc di truyền của quần thể sau 6 thế
hệ là:
A. 25%AA : 50% Aa : 25%aa
B. 0,75AA : 0,115Aa : 0,095aa
C. 36AA : 16aa
D. 16AA : 36aa
E. 50%AA : 50%aa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status