tài liệu tổng hợp về tin học cơ bản - Pdf 17

Bảo vệ văn bản trong Word 2003 - 16/3/2005 14h:40
Bạn có file văn bản và muốn đưa cho người khác xem nhưng lại không muốn họ
chỉnh sửa định dạng trong văn bản hoặc chỉ cho phép thay đổi nội dung trong biểu
mẫu định sẵn. Microsoft Word 2003 có chức năng Protect Document có thể đáp ứng
yêu cầu này của bạn. Cách thực hiện như sau:
Bạn vào menu Tool.Protect Document. Có 2 chức năng bảo vệ chính.
1. FORMATTING RESTRICTIONS
Đây là chức năng bảo vệ không cho thay đổi định dạng trong văn bản. Nếu bạn muốn
kích hoạt chức năng này thì nhấn chọn Limit formatting to a selection of styles và chọn
Yes, Start Enforcing Protection, một hộp thoại đăng nhập Password sẽ hiện ra và yêu cầu
nhập mật mã. Từ giờ trở đi, bạn không còn phải sợ người khác "táy máy" thay đổi định
dạng trong văn bản do bạn thiết kế.
2. EDITING RESTRICTION
Đây là chức năng khá hay, nó thực hiện việc bảo vệ văn bản rộng hơn: chỉ cho phép
người khác xem nội dung chứ không thể thay đổi, hay chỉ có thể thay đổi những phần do
bạn chỉ định. Nhấn chọn Allow only this type of editing in the document để kích hoạt
chức năng này. Sau đó, bạn chọn:
+ Tracked changes: chỉ được phép thực hiện thay đổi có để lại vết tích (có thể khôi phục
lại bản gốc).
+ Comments: chỉ được phép thêm vào các ghi chú trong văn bản.
+ Filling in forms: chỉ được phép thay đổi các đối tượng trong biểu mẫu.
+ No changes (read only): không cho phép thay đổi bất cứ điều gì trong văn bản, chỉ cho
phép đọc.
Sau khi đã thiết lập xong, bạn chọn Yes, Start Enforcing Protection để bắt đầu thiết lập
mật mã bảo vệ văn bản của mình (hình 2). Tuy nhiên, bạn cũng nên nhớ rằng nếu người
khác có mật mã của bạn thì họ sẽ dễ dàng hủy bỏ những thiết lập trên và có thể chỉnh sửa
tùy ý văn bản của bạn.
Nguyễn Thành Luân

Chèn âm thanh vào văn bản Word - 27/10/2005
16h:24

- Filling in forms: Cho phép điền vào Form
- No changes (Read only): Không thay đổi gì (chỉ đọc)
- R Everyone: Áp dụng cho tất cả mọi người.
Bạn có thể chọn 1 trong 2 hoặc cả 2 lựa chọn trên.
3. Kích vào Nút “Yes, Start Enforcing Protection”, xuất hiện hộp thoại Start Enforcing
Protection: Bắt đầu nhập mật khẩu.
-  Password: Sử dụng mật khẩu để bảo vệ file:
• Enter new password (optional): Đặt mật khẩu (Không nên gõ tiếng Việt và chữ
HOA)
• Reeter password to comfirm: Nhắc lại mật khẩu.
- User authentication: Thẩm định quyền cho người dùng.
4. Chọn nút OK để hoàn thành.
Bỏ mật khẩu bảo vệ nội dung file văn bản
1. Vào Tools \ UnProtect Document
2. Xuất hiện hộp thoại UnProtect Document
Nhập đúng mật khẩu vào ô Password
3. Chọn nút OK để hoàn thành.
MS Word: Định dạng phông chữ, thay đổi độ
giãn chữ, trang trí chữ cho sinh động. - 28/6/2006 11h:54
Định dạng phông chữ.
1. Lựa chọn (bôi đen) đoạn font chữ cần định dạng.
2. Vào Format \ Font (Ctrl + D)
=> Xuất hiện hộp thoại Font:

3. Chọn thẻ Font
• Font: Chọn loại phông chữ
• Font style: Chọn kiểu chữ bình thường, đậm, nghiêng, đậm nghiêng
• Size: Chọn kích thước chữ.
• Font color: Màu chữ
• Underline style: Loại đường gạch chân chữ.

3. Chọn thẻ Character spacing, hộp thoại Font có hình ảnh sau:
• Scale: Định dạng độ giãn chữ theo %.
• Spacing: Khoảng cách giữa các chữ
o By: Tăng: Giãn thưa chữ
Giảm: Giãn chữ mau
• Position: Vị trí ở dòng
o By: Tăng: Vị trí chữ lên cao dần so với dòng
Giảm: Vị trí xuống dần so với dòng
• Nút Default: Nếu muốn mặc định độ giãn chữ này cho các file sau.
4. Chọn nút OK hoàn thành viện thay đổi độ giãn chữ.
Trang trí chữ cho sinh động.
1. Lựa chọn (bôi đen) đoạn font chữ cần định dạng.
2. Vào Format \ Font (Ctrl + D), xuất hiện hộp thoại Font.
3. Chọn thẻ Text Effects, hộp thoại Font có hình ảnh sau:
• Lựa chọn các hoạt hình chữ ở ô Animations.
• Nút Default: Nếu muốn mặc định độ giãn chữ này cho các file sau.
4. OK
Sau khi kích nút OK, đoạn font chữ đã chọn sẽ có kết quả nhấp nháy theo loại đã chọn ở
ô Animations. Ví dụ:
Lưu ý: Với việc trang trí chữ cho sinh động này chỉ nhìn trên màn hình máy tính, khi in
sẽ không xuất hiện những hình ảnh nhấp nháy.
4 thủ thuật cho người mới làm quen với
Word - 26/9/2006 10h:58
1. Làm con trỏ chuột quay về vị trí cũ
Những ai đã từng phải thao tác với file văn bản có hàng chục trang hẳn đã thấm thía “nỗi
đau” khi phải dò tìm sửa chữa ở những trang khác nhau.
Ví dụ: Bạn đang sửa chữa một câu ở trang 17 thì đột nhiên muốn xem lại vài dòng ở trang
1. Quay lại trang 1 chỉ là chuyện nhỏ, nhưng sau đó để tiếp tục công việc ở trang 17 thì
phải làm sao đây? Thật ra, bạn chỉ cần nhấn Shift + F5 là con trỏ chuột sẽ tự động nhảy
về đúng vị trí cũ mà bạn đang thao tác lúc nãy. Đặc biệt, sau khi lưu và đóng file thì ở lần

1
Ctrl+1 Giãn dòng đơn (1)
2
Ctrl+2 Giãn dòng đôi (2)
3
Ctrl+5 Giãn dòng 1,5
4
Ctrl+0 (zero) Tạo thêm độ giãn dòng đơn trước đoạn
5
Ctrl+L Căn dòng trái
6
Ctrl+R Căn dòng phải
7
Ctrl+E Căn dòng giữa
8
Ctrl+J Căn dòng chữ dàn đều 2 bên, thẳng lề
9
Ctrl+N Tạo file mới
10
Ctrl+O Mở file đã có
11
Ctrl+S Lưu nội dung file
12
Ctrl+O In ấn file
13
F12 Lưu tài liệu với tên khác
14
F7 Kiểm tra lỗi chính tả tiếng Anh
15
Ctrl+X Cắt đoạn nội dung đã chọn (bôi đen)

Lùi những dòng không phải là dòng đầu của
đoạn văn bản vào 1 tab
30
Ctrl+Shift+T Lùi những dòng không phải là dòng đầu của
đoạn văn bản ra lề 1 tab
31
Ctrl+A Lựa chọn (bôi đen) toàn bộ nội dung file
32
Ctrl+F Tìm kiếm ký tự
33
Ctrl+G (hoặc F5) Nhảy đến trang số
34
Ctrl+H Tìm kiếm và thay thế ký tự
35
Ctrl+K Tạo liên kết (link)
36
Ctrl+] Tăng 1 cỡ chữ
37
Ctrl+[ Giảm 1 cỡ chữ
38
Ctrl+W Đóng file
39
Ctrl+Q Lùi đoạn văn bản ra sát lề (khi dùng tab)
40
Ctrl+Shift+> Tăng 2 cỡ chữ
41
Ctrl+Shift+< Giảm 2 cỡ chữ
42
Ctrl+F2 Xem hình ảnh nội dung file trước khi in
43

F4 Lặp lại lệnh vừa làm
58
Ctrl+Alt+1 Tạo heading 1
59
Ctrl+Alt+2 Tạo heading 2
60
Ctrl+Alt+3 Tạo heading 3
61
Alt+F8 Mở hộp thoại Macro
62
Ctrl+Shift++ Bật/Tắt đánh chỉ số trên (x2)
63
Ctrl++ Bật/Tắt đánh chỉ số dưới (o2)
64
Ctrl+Space (dấu
cách)
Trở về định dạng font chữ mặc định
65
Esc Bỏ qua các hộp thoại
66
Ctrl+Shift+A
Chuyển đổi chữ thường thành chữ hoa (với
chữ tiếng Việt có dấu thì không nên chuyển)
67
Alt+F10 Phóng to màn hình (Zoom)
68
Alt+F5 Thu nhỏ màn hình
69
Alt+Print Screen Chụp hình hộp thoại hiển thị trên màn hình
70

Chọn Replace All để thay thế trong toàn bộ nội dung văn bản
Chọn Find Next chỉ để tìm từ
4. Sau khi tìm kiếm và thay thế hết trong cả file sẽ xuất hiện thông báo “Đã hoàn
thành việc tìm kiếm trong file word”
5. Nếu từ tìm kiếm để thay thế không có trong nội dung file sẽ xuất hiện thông báo
“Đã hoàn thành việc tìm kiếm trong file word. Không tìm thấy một đối tượng
nào”.
6. Chú ý: Trong quá trình thay thế từ ngữ nếu bạn thay thế toàn bộ nội dung văn bản
bằng nút Replace All thì bạn cần chắc chắn rằng từ ngữ đó trong toàn bộ văn bản
sẽ được thay bằng từ ngữ mới.
Di chuyển nhanh đến các vị trí cần thiết
1. Vào Edit \ Go to… (Ctrl + G)
 Xuất hiện hộp thoại Find and Replace

2. Chọn đối tượng để di chuyển:
Page: Số trang
Line: Số dòng
Comment: Số ghi chú
Table: Số bảng
Heading: Số định dạng các tiêu đề là heading

3. Nhập con số cần di chuyển tới (ở ví dụ trên ảnh là di chuyển nhanh đến trang số 14)
4. Chọn nút Go to (hoặc gõ phím Enter)
5. Kết quả thu được sẽ mở ra cho bạn đúng vị trí vừa chọn xong.
6. Ấn phím Ecs hoặc nút Close để trở lại màn hình word làm việc.
Vẽ hình trong MS-Word - 23/12/2005 13h:59
Ngoài chức năng chính là soạn thảo văn bản, trong MS-Word cũng hỗ trợ chức
năng vẽ hình tương đối tốt. Một số hình vẽ đơn giản có thể vẽ trực tiếp trong MS-
Word mà không cần vẽ từ các phần mềm khác rồi phải chèn vào vừa mất thời gian,
lại làm tăng dung lượng của tập tin.

Trên thanh công cụ Drawing, click Draw\Grid, lúc này hộp thoại tùy chọn sẽ hiện lên.
Bạn click chọn "Display gridlines on screen" để hiển thị mạng lưới, định bề rộng, chiều
cao của các mắt lưới ở box Vertical spacing, Horizontal spacing.
Định khoảng giữa các mắt lưới theo chiều ngang và chiều dọc ở box Vertical every,
Horizontal every (cách nhau 2 mắt lưới, 3 mắt lưới ).
Để bắt một đối tượng đến lưới, bạn chọn Snap objects to grid (nghĩa là khi bạn vẽ, đầu
mút của đối tượng sẽ tự động liên kết đến vị trí các mắc lưới một cách nhanh chóng và
chính xác mà bạn không cần phải canh chỉnh).Tương tự, khi cần sự liên kết giữa các đối
tượng bạn hãy click chọn "Snap objects to other objects".
Sau khi hoàn tất hình vẽ, để tránh trong quá trình chỉnh sửa, dàn trang văn bản, các đối
tượng sẽ nhảy lung tung làm hình vẽ của bạn bị sai, biến mất trên văn bản bạn hãy liên
kết (Group) chúng lại như sau:
Giữ Shift và click chọn các đối tượng hoặc nhanh hơn bạn có thể vào biểu tượng Select
object trên thanh công cụ Drawing, sau đó click & drag để chọn các đối tượng. Vào
Draw\Group để liên kết các đối tượng lại với nhau, lúc này tất cả hình vẽ là một khối
thống nhất, bạn có thể yên tâm chỉnh sửa văn bản.
THÁI HIỆP
Tạo dòng dấu chấm (……………) nhanh - Tabs
Tạo dòng dấu chấm (……………) nhanh - Tabs
Hộp tùy chọn mạng
lưới.
Select object
1. Vào Format\Tabs…
2. Xuất hiện hộp thoại Tabs
• Tab stop position: Độ dài tính từ đầu dòng của tab đến vị trí điểm cuối dòng.
• Default tab stops: Chế độ mặc định của tab (thường là 1,27cm)
• Alignment: Căn lề dòng tab.
o Left: Lề trái
o Center: Giữa dòng
o Right: Lề phải.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status