Trang 1
NGHIÊN CỨU KHẢ THI CỦA DỰ ÁN RẠP CHIẾU PHIM MINI
Thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang
D
ự
án R
ạ
p chi
ế
u phim mini
tại thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang
Báo cáo Nghiên cứu Khả thi
dự án rạp chiếu phim mini
Tháng 04/2014
Trang 1 A. GIỚI THIỆU
Thành phố Long Xuyên là một thành phố thuộc tỉnh An Giang, đồng thời cũng là một
trong số trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật của vùng đồng bằng
phục vụ tốt nhất cho khách hàng.
2. Mục tiêu của dự án
2.1 Mục tiêu tổng quát
Dự án Rạp chiếu phim mini góp phần phát triển đời sống văn hóa, giải trí cho người
dân. Bên cạnh đó, dự án cũng góp một phần vào sự phát triển kinh tế của thành phố, cũng
như toàn tỉnh. Dự án cũng mang lại cơ hội việc làm cho những sinh viên mới ra trường có
đủ điều kiện, góp phần giảm thiểu thất nghiệp, đảm bảo trật tự, an sinh xã hội.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Cung cấp dịch vụ giải trí cho người dân trong địa bàn thành phố cũng như ở
những nơi khác.
Trang 2
- Góp phần làm phong phú thêm các hình thức vui chơi, giải trí trong thành phố
- Cung cấp cho người dân một nơi vui chơi, giải trí an toàn, hiện đại và được phục
vụ tận tình.
- Trở thành nơi đáng tin cậy và thu hút mọi người để mỗi khi có nhu cầu thì người
ta sẽ ngay lập tức nghĩ ngay đến rạp chiếu phim này.
- Mục tiêu lợi nhuận cũng là một mục tiêu muốn đạt được.
C. THUYẾT MINH
1. Phân tích tình hình kinh tế xã hội tổng quát
An Giang là tỉnh có dân số đông nhất và diện tích đứng thứ 4 trong cả nước. Một
phần của An Giang nằm trong tứ giác Long Xuyên. Tính đến năm 2011, dân số toàn tỉnh là
2.151.000 người, mật độ dân số 608 người/km². Đây là tỉnh có dân số đông nhất khu vực
đồng bằng sông Cửu Long. Đây là một thế mạnh có thể khai thác sâu. Dân số trong tỉnh chủ
yếu tập trung vào độ tuổi năng động, hoạt bát và thích khám phá cái m ới, đặc biệt là lĩnh
vực điện ảnh. Mặc khác, trong bộn bề của công việc thì họ cũng sẽ có những ngày cuối tuần
giải trí cùng người thân bạn bè, đồng nghiệp…
GDP của An Giang đạt 28.990 tỷ đồng (2010) cao nhất so với các tỉnh khu vực
đồng bằng sông Cửu Long. Điều này cho thấy mức thu nhập ở nơi đây cao. Vì thế, nhu cầu
về hoạt động vui chơi dịch vụ sẽ phát triển và trở thành tất yếu ở nơi đây. Thêm vào đó,
ế
u mini cafe, giá vé đư
ợ
c tính s
ẵ
n vào
giá nước uống. (2) giá cao hơn (1).
- Cả 2 đều quảng bá thông qua các website, facebook,
- Khách hàng mục tiêu của cả 2 là giới trẻ.
- (1): định dạng phim chiếu: Blu-Ray.
(2): định dang phim chiếu: Blu-Ray; 3D.
- Phim chiếu theo khung giờ cố định, (1) thiên về phim kinh dị
nhiều, (2) thường chiếu các phim điện ảnh đang được quan tâm,
các phim đã được chiếu ở các rạp lớn.
Hàng vi cạnh tranh
-
(1) Phát phi
ế
u gi
ả
m giá cho khách hàng vào các d
ị
p l
ễ
( gi
ả
m
% trên giá nước uống).
h
ộ
gia đ
ình
.
Đặc trưng
-
Gi
ớ
i tr
ẻ
trong n
ộ
i ô Long Xuyên đ
ộ
tu
ổ
i kho
ả
ng 15
-
25 thư
ờ
ng
chịu chi cho các hoạt động giải trí.
ị
ch v
ụ
Karaoke k
ỹ
thu
ậ
t s
ố
, các khu gi
ả
i trí ( v
í
d
ụ
như
ở
Co.op Mart)
+ Karaoke là một loại hình dịch vụ phổ biến bậc nhất ở Long
xuyên với số lượng quán rất nhiều, nên mức độ thay thế của
dịch vụ này khá cao.
+ Các khu vui chơi giải trí thường có khách hàng cố định,
nhưng ở thành phố thì các khu giải trí chưa phổ biến, mức độ
thay thế không cao như Karaoke.
Nguy cơ
-
những hình thức giải trí khác thì đi xem phim ở rạp cũng đang dần trở nên quen thuộc hơn.
Bằng chứng là ở Long Xuyên đã xuất hiện những rạp chiếu phim để mọi người giải trí như
Cara, và trong tương lai thì nhu cầu này sẽ càng tăng lên. Dự án này mở ra một khả năng
chiếm lĩnh thị phần tương đối lớn bởi lẽ trên thị trường ở Long Xuyên hiện nay không có
nhiều loại hình giải trí tương tự như vậy, do đó không có nhiều đối thủ cạnh tranh. Tuy
nhiên, dự án đòi hỏi cần có những thiết bị tiên tiến, hiện đại và để có được khả năng này thì
cần có sự tài trợ vốn của những ngân hàng và những nhà đầu tư khác. Từ những điều này
Trang 4
cho thấy, công suất của dự án này là tương đối lớn, cả về nhu cầu thị trường, khả năng
chiếm lĩnh thị trường lẫn về vốn đầu tư.
3.1.2 Công nghệ và phương pháp sản xuất
Để dự án đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng thì cần chọn những
máy móc thiết bị thích hợp và hiện đại. Hiện nay trên thế giới đang áp dụng công nghệ 3D
vào phim ảnh khá phổ biến và điều này cũng đáp ứng được nhu cầu liên tục đổi mới của
khách hàng. Tuy việc đầu tư vào công nghệ 3D sẽ làm chi phí tăng cao nhưng bù lại nó sẽ
là nhân tố giúp cho dịch vụ của dự án thu hút được sự ủng hộ của khách hàng, vì vậy việc
áp dụng công nghệ 3D vào dự án là một quyết định có tính đột phá để đưa dự án vào xu
hướng có lợi khi mà trên thị trường tỉnh của dự án chưa có nơi nào áp dụng công nghệ 3D.
3.1.3 Chọn máy móc thiết bị
Do yêu cầu của dự án nên cần chọn mua các loại máy móc thiết bị hiện đại để có thể
đáp ứng được đầy đủ sự thỏa mãn của khách hàng khi đến rạp chiếu phim như là các loại
máy chiếu và dàn loa đảm bảo hình ảnh sắc nét, âm thanh tốt, màn chiếu đủ rộng, phòng ốc
được cách âm và trang bị đầy đủ máy lạnh nhằm tạo sự an toàn và cảm giác thoải mái cho
khách hàng.
Trên thị trường hiện tại có rất nhiều dòng sản phẩm có thể đáp ứng được yêu cầu
của dự án. Tuy nhiên, mỗi loại thiết bị lại có những điếm mạnh cũng như điểm yếu bên
cạnh yếu tố quan trọng là giá cả. Và sau khi đã khảo sát qua những dòng sản phẩm đó thì
dự án đã quyết định chọn mua những máy móc thiết bị chính như sau:
Tiêu chí
1,7 tri
ệ
u/
cái
6,3 tri
ệ
u/
cái
Tu
ổ
i th
ọkỹ thuật
5 năm 10 năm 5 năm 5 năm
Hao
mòn
20%/năm
10% /năm
20%/năm
20%/năm
Ngoài những thiết bị chính trên dự án còn vào những trang thiết bị khác, cụ thể là:
gồm 3 tầng, 7 phòng có nhà giữ xe cho khách
- Tiến độ thi công từ khi thiết kế tới khi dự án chính thức đi vào hoạt động là 40
ngày.
Lịch trình thực hiện dự án
STT C ông việc Thời gian
Ghi chú
1
Thiết kế trang trí phòng 20 ngày
Khi b
ắ
t đ
ầ
u.
2
Lựa chọn và mua thiết bị 10 ngày
Có th
ể
th
ự
c hi
ệ
n khi công vi
ệ
c 1
tiến hành được 15 ngày.
3
L
ắ
3.2.3 Tổ chức nhân sự
Căn cứ vào yêu cầu của kỹ thuật công nghệ cũng như quy mô của dự án thì hiện tại
dự án cần có 2 người bảo vệ cũng như giữ xe cho khách, 1 người làm nhiệm vụ thu ngân,
kế toán cùng với 3 nhân viên trực điện thoại từ các phòng cũng như phục vụ cho khách
hàng khi khách hàng gọi. Bên cạnh đó, mọi hoạt động của dự án sẽ được quản lý bởi chính
chủ đầu tư dự án.
Người lao động sẽ được trả lương theo tháng và được đòi hỏi một số yêu cầu cần
được đáp ứng. Cụ thể là: Bảo vệ cần có tính quan sát tỉ mỉ, nhanh nhẹn và cẩn thận, cũng
như là có trách nhiệm. Thu ngân, kế toán thì cần trung thực, đòi hỏi tính chính xác và kiên
nhẫn, biết sử dụng máy in hóa đơn cũng như có các kỹ năng cần thiết về tin học. Còn nhân
Trang 6
viên trực thì cần có tính nhanh nhẹn, chủ động trong công việc, đặc biệt cần có hiểu biết
cũng như khả năng sửa chữa các thiết bị công nghệ để có thể hỗ trợ khách hàng khi cần
thiết.
4. Phân tích tài chính của dự án
4.1 Báo cáo thu nhập (triệu đồng)
STT
Kho
ản mục tính
0 1 2 3 4 5
6
1
Doanh thu
Chi phí kh
ấu hao156
137
123
113
1054
Thu nh
ập tr
ư
ớc thuế
và lãi (EBIT)
269 308 344 377 409
5
Chi phí lãi vay
7
K
ết chuyển lỗ0
0
0
0
08
Thu nh
ập chịu thuế220
268
312
355
397
310Theo như báo cáo trên thì bắt đầu từ năm thứ nhất dự án đã có lợi nhuận và lợi
nhuận này còn gia tăng trong các năm tiếp theo.
4.2 Báo cáo ngân lưu danh nghĩa
Theo phương pháp trực tiếp (triệu đồng)
STT
Kho
ản mục tính
0
1
2
3
4
5
6
I. Ngân lưu vào
0 672 740 776 814 854 1.257
II. Ngân lưu ra
1
Chi phí đ
ầu t
ư
1.505
2
Thay đ
ổi khoản phải trả
0 -50 -2 -3 -3 -3 60
3
Chi phí ho
ạt động
0 283 297 311 326 342 0
4
Thu
ế thu nhập
0 48 59 69 78 87 0
5
STT Khoản mục tính 0 1 2 3 4 5 6
I. Ngân lưu từ hđ sxkd
1
Thu nh
ập tr
ư
ớc thuế v
à
lãi
269 308 344 377 409 0
2
Thu
ế thu nhập
-48 -59 -69 -78 -87 0
3
C
ộng trả khấu hao
156 137 123 113 105 0
4
Thay đ
ổi vốn l
ưu đ
ộng
ừ hđ
đầu tư
-1.505 0 0 0 0 0 1.214
III.
Ngân lưu r
òng
NC F_TIP
-1.505 390 387 399 412 427 1,197
IV.
Ngân lưu tài tr
ợ
384 -114 -111 -107 -104 -101 0
V.
Ngân lưu r
òng
NC F_EPV
-1.121 276 276 291 308 326 1.197
Ngân lưu ròng tính theo phương pháp này cũng mang giá trị tương tự như tính theo
phương pháp trực tiếp. Ngân lưu ròng mang giá trị âm ở năm thứ 0, mang giá trị dương ở
những năm tiếp theo và giá trị này còn gia tăng theo thời gian. Và ở năm thứ 6 có giá trị
thanh lý tài sản nên ngân lưu ròng tăng rất nhiều.
Bảng chi phí sử dụng vốn trung bình và giá trị hiện tại ròng của dự án
WACC
13
,
6%
1%
Trang 8
Dự án có tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu là 15,0%, chi phí sử dụng vốn vay của
BIDV là 13% và chi phí sử dụng vốn vay của Vietcombank là 12%, từ đó tính được chi phí
sử dụng vốn trung bình của dự án WACC là 13,6%.
Giá trị hiện tại ròng của dự án NPV là 440,86 triệu đồng. Khi NPV = 0 thì tỷ suất
sinh lời nội bộ IRR là 22,03%. Con số này có ý nghĩa là tỷ suất sinh lời nội bộ của dự án
IRR phải lớn hơn hoặc bằng chi phí sử dụng vốn trung bình WACC thì dự án mới có cơ
hội được chọn thực hiện.
4.3 Tỷ số lợi ích/chi phí
PV của Lợi ích
3.221
PV của C hi phí
2
.
780
Tỷ số Lợi ích/C hi phí
1
,
159
Tổng giá trị hiện tại của lợi ích của dự án là 3.221 triệu đồng và tổng giá trị hiện tại
của chi phí chỉ là 2.780 triệu đồng, do đó dự án có tỷ số lợi ích/chi phí lớn hơn 1. Như vậy
1 đồng chi phí bỏ ra được bù đắp bởi hơn 1 đồng lợi ích, nghĩa là sau khi bù đáp hết chi phí
thì dự án vẫn có lợi nhuận.
4.4 Thời gian hoàn vốn của dự án
Thời gian hoàn vốn không theo giá trị tiền tệ
Khi không tính theo giá trị tiền tệ thì năm thứ 3 là năm cuối cùng có giá trị NCF tích
lũy âm và từ năm thứ 4 trở đi thì NCF tích lũy mang giá trị dương. Do đó thời gian hoàn
vốn của dự án nếu tình theo cách này là 3.80 năm.
Thời gian hoàn vốn theo giá trị tiền tệ
Khoản mục tính 0 1 2 3 4 5 6
NCF (TIP)
-1.505 390 387 399 412 427 1.197
PV NCF có chi
ế
t kh
ấ
u
-1.505 344 300 272 248 226 557
PV NCF tích l
ũy
-1.505 -1.162 -862 -590 -342 -116
441
Th
ờ
i gian hoàn v
ố
n
5,21 năm
580.50
720
859.77666
Trang 9
Phân tích biến động số ngày hoạt động tác động đến NPV danh nghĩa
270
280
290
300
310
320
330
440.86
315.18
357.07
64
190
315
441
567
692
280
(34)
96
227
357
487
618
748
290
310
50
194
338
483
627
771
916
320
78
227
376
525
674
823
D
E
Đơn giá
55
50
45
40
35
S
ố
ngày ho
ạ
t đ
ộ
ng
310
305
Current Values:
A
B
C
D
E
C hanging C ells:
300
285
270
$C $24
8%
6%
7%
8%
9%
10%
Result C ells:
24.12%
22.03%
19.26%
16.70%Các chỉ tiêu A B C D E
NPV (TIP) danh nghĩa 637.27 540.00 440.86 301.75 168.81
IRR (TIP) danh nghĩa 26.23% 24.12% 22.03% 19.26% 16.70% Trang 10
d/ Phân tích Crytal Ball
Kết quả sau khi cho chạy trên phần mềm Crytal Ball
e/ Nhận xét
Nhận xét
Độ nhạy một chiều
Đ
ể thực hiện dự án có thể đáp ứng đ
ư
ợc chi phí sử dụng
vốn trung bình thì ít nhất giá vé phải đạt được tối thiểu
30.000 đồng
Độ nhạy hai chiều