Bài giảng xây dựng cầu 2 P6 - Pdf 17

-Thờng dọn vệ sinh đáy lỗ khoan ít nhất 2 lần:
Lần 1: ngay khi công tác khoan cọc chấm dứt đã phải hút vét hết mạt
khoan. Có thể trực tiếp dùng ngay đầu khoan nâng lên 1 chút v tiếp tục
cho quay, đồng thời hút sạch mạt khoan ra ngoi cho tới miệng ống xả
chỉ có nớc trắng.
Lần 2: ngay trớc khi đặt ống đổ bêtông, dùng máy hút bùn để lần nữa
vét sạch những đất đá v tạp chất rơi xuống hố khoan v lắng đọng
trong thời gian nhấc búa khoan, hạ lồng thép.
6.2.2-Hổn hợp bêtông:
- Bêtông đổ dới nớc thờng thiết kế mác 350-400, lợngximăngtốithiểu
350-400kg/1m
3
bêtông; độ sụt 12.5-18cm có khi tới 25cm, khi dùng vữa sét
cần độ sụt lớn để bảo đảm tính linh động nhất cuối quá trình đổ bêtông.
- Dùng phụ gia hoá dẻo l giải pháp tốt nhất tránh đợc hiệu ứng vòm nhng
phụ gia không đợc có phản ứng hoá học với thnh phần vữa sét v không
tác hại đến chất lợng bêtông cốt thép; để tránh nguy cơ bêtông đông kết
trớc khi rút ống vách có thể dùng phụ gia lmchậmquátrìnhny.
- Cốt liệu thô, nớc, ximăng đều phải xét nghiệm kiểm chứng kèm theo biên
bản nghiệm thu. Kích thớc lớn nhất của sỏi đá không đợc lớn quá:
Theo chiều dọc: không lớn hơn 1/4 khoảng cách giữa 2 cốt đai.
Theo chiều ngang: không lớn hơn 1/2 khoảng cách giữa cốt chủ.
Theo chiềudy lớp bêtông bảo vệ: khống 1/2 chiều dy.
Theo đờng kính ống đổ bêtông: không lớn quá 1/4 đờng kính trong
của ống.
Kích cỡ đá dăm khoảng 5-20mm; cát thô có hạt lớn nhất l 5mm, hm
lợng cát trong vữa bêtông phải <50%;.
Tỷ lệ N/X khoảng 0.5-0.55, có thể bổ sung phụ gia hoá dẻo để giảm
lợng ximăng (8-10%) v tăng tính linh động của bêtông.
Cốt liệu v nớc phải đong đo chính xác theo liều lợng thiết kế, theo dõi
quá trình trộn đổ để kịp thời điều chỉnh lợng nớc của mẻ trộn.

6.2.4-Trình tự hạ ống rút thẳng đứng v đổ bêtông đúc cọc nhồi:
- Nối các đoạn ống theo 1 tổ hợp nhất định, lắp phểu, tiến hnh điều chỉnh cả
hệ bảo đảm đúng tâm lố lhoan v không chạm lồng cốt thép; cố định cả hệ
vocácthanhx kẹp.
- Thả ống cao su xuống đáy lỗ khoan v bơm khí nén áp lực 5atm để sục bùn
cát lắng đọng trong 15 phút.
Hình 19: Phểu đổ
Hình 20: ống đổ
- Hệ ống đổ đợc cẩu hạ xuống đáy lỗ khoan, sau đo nâng chừng 20cm để tạo
cửa thoát cho bêtông ở chân ống.
- Đặt cầu cách đáy phểu khoảng 0.8m bảo đảm khít v thăngbằngtrongống
đổ, cầu đợc giữ chắc chắn bằng 1 sợi thép 2-3mm.
- Bơm bêtông đầy phểu, tránh bơm trực tiếp vo đúng nút hãm lm nút nghiêng
lệch hoặc lật úp.
- Cắt sợi dây thép treo nút, bêtông sẽ đẩy nút trợt theo ống xuống dới trong
khi đó bêtông vẫn đợc bơm liên tục vo phểu.
- Từ từ hạ ống cho ngập trong bêtông nhng vẫn đảm bảo tốc độ di chuyển của
bêtông trong ống (thờng chậm để bêtông không bị phân tầng 120mm/s).
- Khi độ sâu của ống trong bêtông quá 2m v tốcđộbêtôngtronggiảmnhiều
có thể rút ống lên 1 chút. Tốc độ di chuyển của bêtông trong ống nhanh hay
chậm đợc điều chỉnh bằng cách rút hoặc hạ ống từ từ theo phơng đứng,
tuyệt đối không rút ống khỏi bêtông; ống đổ ngập sâu trong bêtông ít nhất
2m v không lớn quá 5m.
- Tốc độ cung cấp bêtông ở phểu cũng phải giữ điều độ phù hợp vận tốc di
chuyển trong ống. Nếu cung ứng nhanh, bêtông sẽ trnmiệngphểuv rơi
xuống lỗ khoan gây khó khăn việc xác định cao độ của mặt bêtông trong
quá trình đúc cọc. Nếu chậm quá gây nhiều hậu quả xấu, dòng bêtông có
thể bị gián đoạn
- Nâng hạ ống hết sức nhẹ nhng nếu không dung dịch bùn đất v mạt khoan sẽ
trộn lẫn vo trong bêtông, nhất l khi có hiện tợng lắc ngang,

nghệ khoan tạo lỗ v đổ bêtông:
Cọc khoan nhồi đờng kính 1m di 37m của Nh lm việc 10 tầng của
Tổng CTXDCT Giao thông 6 bị sự cố: khối lợng bêtông thực tế nhiều
hơn rất nhiều so với khối lợng bêtông tính toán theo kích thớc lỗ
khoan.
Cọc khoan nhồi đờngkính0.80m di 44m của Nh máy ximăng Cần
Thơbịsựcố: khốilợng bêtông thực tế nhiều hơn rất nhiều so với khối
lợng bêtông theo kích thớc lỗ khoan.
Cầu Bình Điền bị sự cố: không
hạ hết đợc chiều dilồngthép
theo thiết kế, v sauđóquyết
định rút lồng thép lên để thổi
rửa lại nhng cũng không rút
lên đợc, mặc dù trớc khi hạ
lồng thép đã có công đoạn thổi
rửa v kiểm tra chiều sâu lỗ
khoan. Nguyên nhân chủ yếu
do đất vách hố khoan bị sụt lở
nhiều trong quá trình hạ lồng
thép lm trồi dột ngột đáy hố
khoan chôn vùi 1 đoạn lồng
thép trong thời gian chờ đợi
quyết định xử lý do đó lồng
thép không rút lên đợc.
Hình 21: Mô tả sự cố cọc khoan nhồi
H×nh 22: Lâi khoan cäc nhåi
7.1-Các h hỏng thờng xảy ra trong cọc khoan nhồi:
7.1.1-Các h hỏng ở mũi cọc:
-H hỏng nythờng rất hay xảy ra do bùn khoan lắng đọng ở đáy hố khoan
v đất dớimũibịxáođộngv bị dẻo nhão do bentonite hấp thụ. H hỏng

-Các sự cố:
Vị trí lỗ khoan bị vớng phải vật cản nh cọc thép, dầm thép hình,
BTCT, nằm sâu trong lòng đất gây nhiều khó khăn cho việc khoan tạo
lỗ đôi khi không thể trục vớt các vật cản lên đợc.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status