Đào tạo
""
Chương 2. Quá trình nghiên cứu thống kê
Liên tục Rời rạc Đến trường
(tháng năm) (năm)
NT
MG
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
TH+dạy nghề
>ĐH
Tổng cộng toàn ĐP
2.2. Phân tổ kết hợp
< 3
3 – 6
6 – 11
11 – 15
15 – 18
>18
<3
4 – 6
- Nam
- Nữ
.
bậc 7
- Nam
- Nữ
Tổng cộng số CN
10
3
7
_
_
20
10
10
30
20
10
.
_
_
_
40
30
10
.
30
Bài tập:
Bài 1: Có tài liệu sau cuả các công nhân tại một nhà máy trong tháng 1/2001 như
sau:
Tổ Số CN Số
lượng
SP
(người) kg
Tổ Số CN Số
lượng
SP
(người) kg
A 1 2 A 1 2
15 1382
6 488
7 527
15 1365
10 920
Yêu cầu:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1,000
1,500
1,480
1,520
1,600
1,400
1,550
1,580
1,620
1,420
14
13
15
16
17
18
17
19
20
18
1/ Căn cứ vào thu nhập bình quân một công nhân, hãy phân tổ các bưu cục trên
thành 3 tổ có khoảng cách tổ đều (với đơn vò tính tiền là 1.000đ), trong mỗi tổ hãy
tính số bưu cục, số lao động và tổng thu nhập.
2/ Tương tư như trên nhưng phân thành 4 tổ.
Các anh chò có nhận xét gì về mối liên hệ giữa qui mô của bưu cục với thu nhập
bình quân của công nhân?
44
""
* Đặc điểm:
- Mặt lượng của chỉ tiêu tuyệt đối thời điểm là số tuyệt đối thời điểm do đó
trước và sau thời điểm đó mặt lượng có thể thay đổi. 45