Đặc điểm một số loại gỗ dùng trong sản xuất ván nhân tạo - Pdf 17



Đặc điểm một số loại gỗ
Đặc điểm một số loại gỗ Dùng trong sản xuất ván nhân tạo
Dùng trong sản xuất ván nhân tạo
1.Gỗ Trám Trắng ( dùng cho ván L_V_L)
1.Gỗ Trám Trắng ( dùng cho ván L_V_L)Trám Trắng là cây gỗ lớn, chiều cao tối đa có thể đạt 25
Trám Trắng là cây gỗ lớn, chiều cao tối đa có thể đạt 25
m
m
, đ
, đ
ờng kính lớn nhất
ờng kính lớn nhất
d
d
max
max
= 120
= 120
cm
cm
; thân cây tròn, thẳng, vỏ xám trắng, lúc về già th
; thân cây tròn, thẳng, vỏ xám trắng, lúc về già th
ờng bong vảy nhỏ.

dễ gia công, song cũng rất dễ bị sâu, nấm phá hoại.
Do đó chỉ sử dụng trong đồ mộc
Do đó chỉ sử dụng trong đồ mộc
thông th
thông th
ờng và dùng cho các công trình d
ờng và dùng cho các công trình d
ới mái che.
ới mái che.
ở vùng núi phía Bắc, cây Trám Trắng ngoài việc trồng để lấy gỗ, lấy quả nó còn
ở vùng núi phía Bắc, cây Trám Trắng ngoài việc trồng để lấy gỗ, lấy quả nó còn
đ
đ
ợc sử dụng để làm h
ợc sử dụng để làm h
ơng, tinh dầu trám, làm phụ gia cho công nghiệp sơn, in
ơng, tinh dầu trám, làm phụ gia cho công nghiệp sơn, in
Do
Do
thân gỗ trám, tròn, thẳng, dễ gia công do vậy nó đang đ
thân gỗ trám, tròn, thẳng, dễ gia công do vậy nó đang đ
ợc sử dụng để sản xuất ván dán.
ợc sử dụng để sản xuất ván dán.
[ 4]
[ 4]
Do những đặc điểm nh
Do những đặc điểm nh
vậy của gỗ Trám Trắng, nên trong đề tài đã sử dụng loại
vậy của gỗ Trám Trắng, nên trong đề tài đã sử dụng loại
nguyên liệu này để nghiên cứu thí nghiệm bóc ván mỏng cho ván LVL.

Độ tròn đều
D
D
C
C
F
F
K
K
r
r
Cm
Cm
%
%
cm/m
cm/m
%
%
32 -37
32 -37

2
2




ợng vừa (5 - 6 tia/
mm
mm
) hình thức sắp xếp vừa đồng nhất, vừa không đồng nhất.
) hình thức sắp xếp vừa đồng nhất, vừa không đồng nhất.
Tế bào mô mềm vây quanh lỗ mạch không kín, khó nhìn thấy bằng mắt th
Tế bào mô mềm vây quanh lỗ mạch không kín, khó nhìn thấy bằng mắt th
ờng.
ờng.
1
1
1.2. Một số tính chất vật lý của nguyên liệu gỗ Trám Trắng .
1.2. Một số tính chất vật lý của nguyên liệu gỗ Trám Trắng .Bảng 3.1 : Tính chất cơ học, vật lý của gỗ Trám Trắng.
Bảng 3.1 : Tính chất cơ học, vật lý của gỗ Trám Trắng.Tính chất Trị số
Đơn vị
Đơn vị
Khối l
Khối l
ợng thể tích
ợng thể tích
Tỷ lệ co rút
Tỷ lệ co rút
+Chều dọc thớ
+Chều dọc thớ

0
0
= 0.42
= 0.42
Y
Y
l
l
= 0.16
= 0.16
Y
Y
x
x
= 1.56
= 1.56
Y
Y
T
T
= 3.74
= 3.74
Y
Y
L
L
= 0.67
= 0.67
Y
Y

H
H
XT
XT
= 17.27
= 17.27
H
H
TX
TX
= 24.80
= 24.80
H
H
Ngang
Ngang
= 31.8
= 31.8


TXT
TXT
= 1.01
= 1.01

TTT
TTT

Mpa
Mpa
Mpa
Mpa
Mpa
Mpa
2. Keo lai. (dùng cho ván L_ V_L)
2.1. Các đặc điểm hình dạng thân cây
Bảng 01: Thông số hình dạng thân cây
Stt Thông số Trị số Đơn vị
2
2
1 Chiều cao trung bình 17 m
2 Chiều cao dới cành 8 m
3 Đờng kính ngang ngực 25-27 cm
4 Đờng kính trung bình 27 cm
5 Độ thót ngọn trung bình 0.8 cm/m
6 Độ cong trung bình 2.2 %
7 Chiều dày vỏ trung bình phần gốc 0.8 cm
8 Chiều dày vỏ trung bình phần ngọn 0.4 cm
9 Mắt gỗ có đờng kính (1,1 1,6 cm) 2-4 mắt/m
10 Tỷ lệ lõi (lõi màu nâu nhạt) 80 %
Đặc điểm hình dạng cây là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hởng đến
chất lợng ván mỏng khi bóc cũng nh chất lợng ván sản phẩm sau này. Bên cạnh đó, nó
cũng ảnh hởng rất lớn đến tỷ lệ lợi dụng nguyên liệu khi sản xuất ván mỏng. Nhìn
chung, các cây gỗ có đờng kính lớn, thân cây thẳng, chiều cao dới cành lớn, độ cong,
độ thót ngọn, số lợng và đờng kính mắt càng nhỏ thì chất lợng ván mỏng càng cao, tỷ
lệ lợi dụng gỗ cũng cao.
2.1.2.Các đặc điểm cấu tạo gỗ
+Cấu tạo thô đại: Gỗ Keo lai khi mới chặt hạ có giác lõi phân biệt không rõ, sau

làm nguyên liệu sản xuất các sản phẩm đó.
Khả năng hút ẩm và hút nớc của gỗ sẽ ảnh hởng lớn đến khả năng thẩm thấu của
keo khi tráng keo. Khả năng hút nớc của của gỗ càng lớn sẽ làm cho lợng keo thẩm
thấu vào gỗ càng lớn. Bên cạnh đó, khả năng hút nớc, hút ẩm của gỗ cũng là một trong
những nguyên nhân tạo ra khả năng hút nớc, hút ẩm của ván.
Độ co rút của gỗ theo các chiều là cơ sở xác định độ số co rút của ván mỏng khi
sấy và khi ép nhiệt.Độ dãn dài của gỗ theo các chiều cũng chính là cơ sở tạo ra độ diãn
dài của sản phẩm khi ngâm nớc.
3
3
Giới hạn bền của gỗ là cơ sở xác định các thông số công nghệ xử lý, công nghệ
cắt gọt gỗ, và trị số áp suất ép khi ép nhiệt, đó cũng chính là nền tảng tạo ra cờng độ
của ván sau khi ép. Giới hạn bền của gỗ càng lớn sẽ tạo ra sản phẩm có cờng độ càng
cao.
Bảng 02: Một số tính chất vật lý và cơ học của gỗ Keo lai
Stt Tính chất Trị số Đơn vị
1 Khối lợng thể tích
0

= 0,466
549,0
12
=

553,0
18
=

g/cm
3

13 Giới hạn bền khi trợt dọc thớ xuyên tâm
(MC=12%)
13,25 MPa
14 Giới hạn bền khi trợt dọc thớ tiếp tuyến
(MC=12%)
12,3 MPa
15 Giới hạn bền khi trợt ngang thớ xuyên tâm
(MC=12%)
5,17 MPa
16 Giới hạn bền khi trợt ngang thớ tiếp tuyến
(MC=12%)
7,68 Mpa
17 Sức chống tách xuyên tâm (MC=12%) 14,25 Kgf/cm
18 Sức chống tách xuyên tâm (MC=12%) 17,57 Kgf/cm
Để có thể xác định xem gỗ Keo lai có thể đáp ứng đợc làm nguyên liệu sản xuất
ván mỏng hay không, đặc biệt là ván mỏng dùng trong công nghiệp sản xuất ván LVL
thờng có chiều dày tơng đối lớn, chúng ta cần dựa trên cơ sở về yêu cầu đối với nguyên
liệu sản xuất ván dán (Hiện cha có yêu cầu cụ thể đối với nguyên liệu sản xuất ván
LVL).
Bảng 03: Yêu cầu đối với nguyên liệu dùng cho sản xuất ván L_V_L
Stt Thông số Yêu cầu Đơn vị
1 Đờng kính gỗ tròn > 18 cm
2 Độ tròn đều > 70 %
3 Độ cong một chiều < 2-3 tuỳ loại %
4 Độ cong nhiều chiều < 1 %
5 Độ thót ngọn < 2-4 tuỳ loại cm/m
6 Xoắn thớ < 10 %
4
4
7 Dẹt thân, u bớu, vạnh vè loại

phân biệt, thớ thô, không có lỗ mạch, quản bào chiếm 90% thể tích gỗ, chiều dài quản
phân biệt, thớ thô, không có lỗ mạch, quản bào chiếm 90% thể tích gỗ, chiều dài quản
bào 3.29
bào 3.29

0.59mm, tế bào mô mềm xếp dọc thân cây, tia gỗ sắp xếp theo chiều ngang
0.59mm, tế bào mô mềm xếp dọc thân cây, tia gỗ sắp xếp theo chiều ngang
thân cây chiếm 5-6% thể tích gỗ, số l
thân cây chiếm 5-6% thể tích gỗ, số l
ợng ống dẫn nhựa dọc là 1.06 ống/mm
ợng ống dẫn nhựa dọc là 1.06 ống/mm
2
2
.
.
- Các tính chất cơ, vật lý của gỗ Thông mã vĩ:
- Các tính chất cơ, vật lý của gỗ Thông mã vĩ:+ Sức co dãn của gỗ: Là sự thay đổi về kích th
+ Sức co dãn của gỗ: Là sự thay đổi về kích th
ớc của gỗ khi độ ẩm của gỗ thay đổi
ớc của gỗ khi độ ẩm của gỗ thay đổi
trong khoảng từ 0% đến độ ẩm bão hoà thớ gỗ và ng
trong khoảng từ 0% đến độ ẩm bão hoà thớ gỗ và ng
ợc lại từ độ ẩm bão hoà thớ gỗ
ợc lại từ độ ẩm bão hoà thớ gỗ
xuống 0%.
xuống 0%.


. Nén ngang thớ toàn bộ theo chiều xuyên tâm: 26


32 (Kg/cm
32 (Kg/cm
2
2
)
). Nén ngang thớ cục bộ theo chiều tiếp tuyến: 38
. Nén ngang thớ cục bộ theo chiều tiếp tuyến: 38


44 (Kg/cm
44 (Kg/cm
2
2
)
).Nén ngang thớ cục bộ theo chiều xuyên tâm: 40
.Nén ngang thớ cục bộ theo chiều xuyên tâm: 40


49 (Kg/cm
49 (Kg/cm
2

2
)
).Độ cứng tĩnh theo mặt cắt tiếp tuyến: 450
.Độ cứng tĩnh theo mặt cắt tiếp tuyến: 450


580 (Kg/cm
580 (Kg/cm
2
2
)
)
+ Giới hạn bền khi uốn tĩnh:
+ Giới hạn bền khi uốn tĩnh:.Giới hạn bền theo chiều xuyên tâm: 420
.Giới hạn bền theo chiều xuyên tâm: 420


530 (Kg/cm
530 (Kg/cm
2
2
)
)


ợc sử dụng làm chất đốt là chủ yếu, sau khi
Chính phủ hạn chế và tiến đến cấm khai thác rừng tự nhiên thì các loại gỗ rừng trồng
Chính phủ hạn chế và tiến đến cấm khai thác rừng tự nhiên thì các loại gỗ rừng trồng
nh
nh
gỗ Cao su ngày càng thể hiện vai trò quan trọng trong ngành Chế biến lâm sản.
gỗ Cao su ngày càng thể hiện vai trò quan trọng trong ngành Chế biến lâm sản.
Hiện nay khoảng 60 70 % xí nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu ở các tỉnh phía Nam
Hiện nay khoảng 60 70 % xí nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu ở các tỉnh phía Nam
dùng nguyên liệu chính là gỗ Cao su.
dùng nguyên liệu chính là gỗ Cao su.
4.1 Đặc điểm sinh tr
4.1 Đặc điểm sinh tr
ởng và cấu tạo
ởng và cấu tạo
Thân cây Cao su có hai phần chính, thân cây và vỏ cây. Thân cây thẳng, có đ
Thân cây Cao su có hai phần chính, thân cây và vỏ cây. Thân cây thẳng, có đ
ờng
ờng
kính từ 25 60cm, chiều cao từ 15 20m, thân là phần chính cung cấp nhựa và gỗ.
kính từ 25 60cm, chiều cao từ 15 20m, thân là phần chính cung cấp nhựa và gỗ.
Vỏ cây gồm 3 lớp, lớp da sần là tập hợp các tế bào chết bảo vệ lớp trong, lớp vỏ cứng
Vỏ cây gồm 3 lớp, lớp da sần là tập hợp các tế bào chết bảo vệ lớp trong, lớp vỏ cứng
là lớp da cát có chứa một số mạch nhựa, trong cùng là lớp vỏ mền hay lớp da lụa chứa
là lớp da cát có chứa một số mạch nhựa, trong cùng là lớp vỏ mền hay lớp da lụa chứa
nhiều mạch nhựa.
nhiều mạch nhựa.
Về cấu tạo gỗ Cao su, phần gỗ giác, gỗ lõi khó phân biệt, vòng năm phân biệt rất
Về cấu tạo gỗ Cao su, phần gỗ giác, gỗ lõi khó phân biệt, vòng năm phân biệt rất
rõ nhất là ở phần gốc, thớ thẳng, xoắn thớ ít. Gỗ Cao su có lỗ mạch khá lớn, phân bố

lớn và ng
ợc lại gỗ có khối l
ợc lại gỗ có khối l
ợng thể tích càng nhỏ thì khả năng chịu lực càng nhỏ.
ợng thể tích càng nhỏ thì khả năng chịu lực càng nhỏ.
+ Độ cứng tĩnh: Biểu thị khả năng chống lại tác dụng của ngoại lực khi ép một
+ Độ cứng tĩnh: Biểu thị khả năng chống lại tác dụng của ngoại lực khi ép một
vật không biến dạng vào gỗ làm cho gỗ lõm xuống.
vật không biến dạng vào gỗ làm cho gỗ lõm xuống.
+ Giới hạn bền khi uốn tĩnh: Sau lực ép ngang thớ thì ứng suất uốn tĩnh là chỉ
+ Giới hạn bền khi uốn tĩnh: Sau lực ép ngang thớ thì ứng suất uốn tĩnh là chỉ
tiêu thứ hai để đánh giá c
tiêu thứ hai để đánh giá c
ờng độ chịu lực của gỗ làm ván sàn. Vì thế, khi đánh giá c
ờng độ chịu lực của gỗ làm ván sàn. Vì thế, khi đánh giá c
ờng
ờng
độ gỗ làm ván sàn ng
độ gỗ làm ván sàn ng
ời ta dùng ứng suất giới hạn bền ép ngang thớ và giới hạn bền khi
ời ta dùng ứng suất giới hạn bền ép ngang thớ và giới hạn bền khi
uốn tĩnh làm tiêu chuẩn.
uốn tĩnh làm tiêu chuẩn.6
6Bảng giới thiệu một số tính chất cơ lý của gỗ Cao su

- Số l
ợng mắt/m t
ợng mắt/m t
ơng đối lớn;
ơng đối lớn;
- Sa mộc là loài cây có khả năng tái sinh chồi mạnh và phát
- Sa mộc là loài cây có khả năng tái sinh chồi mạnh và phát
triển nhanh;
triển nhanh;
Về sử dụng:
Về sử dụng:
STT
STT
Chỉ tiêu
Chỉ tiêu
Giá trị
Giá trị
Đơnvị
Đơnvị
1
1
2
2
3
3
4
4
5
5
6

Khối l
ợng thể tích khô kiệt
ợng thể tích khô kiệt
Khối l
Khối l
ợng thể tích thăng bằng
ợng thể tích thăng bằng
Khối l
Khối l
ợng thể tích cơ bản
ợng thể tích cơ bản
Điểm bão hoà thớ gỗ
Điểm bão hoà thớ gỗ
Độ co rút dọc thớ
Độ co rút dọc thớ
Độ co rút xuyên tâm
Độ co rút xuyên tâm
Độ co rút tiếp tuyến
Độ co rút tiếp tuyến
ứng suất nén ngang thớ
ứng suất nén ngang thớ
ứng suất nén dọc thớ
ứng suất nén dọc thớ
ứng suất uốn xuyên tâm
ứng suất uốn xuyên tâm
ứng suất uốn tiếp tuyến
ứng suất uốn tiếp tuyến
Lực tách
Lực tách
Thành phần hoá học

751.36
48.51
48.51
44 46
44 46
18 20
18 20
22 - 24
22 - 24
g/cm
g/cm
3
3
g/cm
g/cm
3
3
g/cm
g/cm
3
3
g/cm
g/cm
3
3
%
%
%
%
%

7
ở Trung Quốc đã nghiên cứu sử dụng gỗ Sa mộc trong công nghệ sản xuất ván
ở Trung Quốc đã nghiên cứu sử dụng gỗ Sa mộc trong công nghệ sản xuất ván
dăm, bột giấy Tuy nhiên, rất ít công trình nghiên cứu sử dụng gỗ này trong công
dăm, bột giấy Tuy nhiên, rất ít công trình nghiên cứu sử dụng gỗ này trong công
nghệ sản xuất ván ghép thanh. Do vậy, đề tài này thực hiện nhằm b
nghệ sản xuất ván ghép thanh. Do vậy, đề tài này thực hiện nhằm b
ớc đầu tìm kiếm,
ớc đầu tìm kiếm,
đánh giá khả năng sử dụng gỗ Sa mộc để sản xuất ván ghép thanh. Một loại hình công
đánh giá khả năng sử dụng gỗ Sa mộc để sản xuất ván ghép thanh. Một loại hình công
nghệ đang đ
nghệ đang đ
ợc quan tâm và phát triển mạnh ở n
ợc quan tâm và phát triển mạnh ở n
ớc ta.
ớc ta.
5.1. Thông số hình học
5.1. Thông số hình học
- Độ cong của cây:
- Độ cong của cây:
Độ cong đ
Độ cong đ
ợc của cây đ
ợc của cây đ
ợc xác định theo công thức sau:
ợc xác định theo công thức sau:
l
h
f =
Trong đó:
Trong đó:
d
d
1
1
- đ
- đ
ờng kính gốc, cm;
ờng kính gốc, cm;
d
d
2
2
- đ
- đ
ờng kính ngọn, cm;
ờng kính ngọn, cm;
L- chiều dài cây gỗ, m;
L- chiều dài cây gỗ, m;
5.2. Đặc điểm cấu tạo
5.2. Đặc điểm cấu tạoĐặc điểm ngoại quan
Đặc điểm ngoại quan
0.5-0.6 cm.
0.5-0.6 cm.
Cấu tạo thô đại của gỗ
Cấu tạo thô đại của gỗ Gỗ có lõi, giác phân biệt, lõi gỗ chiếm khoảng 31% phần gỗ giác chiếm khoảng
Gỗ có lõi, giác phân biệt, lõi gỗ chiếm khoảng 31% phần gỗ giác chiếm khoảng
69%
69%
Vòng năm rất rõ, có gỗ sớm, gỗ muộn phân biệt. Phần gỗ sớm chiếm khoảng
Vòng năm rất rõ, có gỗ sớm, gỗ muộn phân biệt. Phần gỗ sớm chiếm khoảng
67.7%, phần gỗ muộn chiếm khoảng 32.3%. Độ rộng vòng năm trung bình là 5 mm.
67.7%, phần gỗ muộn chiếm khoảng 32.3%. Độ rộng vòng năm trung bình là 5 mm.
Gỗ thẳng thớ, mặt gỗ mịn, tế bào mô mềm không rõ;
Gỗ thẳng thớ, mặt gỗ mịn, tế bào mô mềm không rõ;
Tia gỗ kích th
Tia gỗ kích th
ớc bé, tế bào mô mềm cấu tạo nên tia gỗ xếp đồng nhất, số l
ớc bé, tế bào mô mềm cấu tạo nên tia gỗ xếp đồng nhất, số l
ợng tia
ợng tia
gỗ từ 4-5 tia/1mm;
gỗ từ 4-5 tia/1mm;
8
8
Gỗ không có cấu tạo lớp, không có ống dẫn nhựa. Chỉ có số ít ống dẫn nhựa sinh
Gỗ không có cấu tạo lớp, không có ống dẫn nhựa. Chỉ có số ít ống dẫn nhựa sinh
ra do tổn th
ra do tổn th

ớc
ớc
rất bé, nhỏ hơn nhiều lần đ
rất bé, nhỏ hơn nhiều lần đ
ờng kính của quản bào.
ờng kính của quản bào.
Tế bào mô mềm th
Tế bào mô mềm th
ờng tập hợp thành giải ngắn, xếp theo h
ờng tập hợp thành giải ngắn, xếp theo h
ớng tiếp tuyến, số l
ớng tiếp tuyến, số l
-
-
ợng ít.
ợng ít.
Tia gỗ đơn, chỉ do tế bào mô mềm xếp ngang thân cây tạo nên, không có quản
Tia gỗ đơn, chỉ do tế bào mô mềm xếp ngang thân cây tạo nên, không có quản
bào trong tia gỗ. Tia gỗ có chiều cao trung bình 135
bào trong tia gỗ. Tia gỗ có chiều cao trung bình 135
à
à
m, rộng 22
m, rộng 22
à
à
m. Vách ngăn ngang
m. Vách ngăn ngang
của tế bào mô mềm cấu tạo nên tia gỗ rất khác nhau về cấu tạo, có thể dày hoặc không
của tế bào mô mềm cấu tạo nên tia gỗ rất khác nhau về cấu tạo, có thể dày hoặc không

0.28
0.28
1.2
1.2
Tỷ lệ co rút
Tỷ lệ co rút
Xuyên tâm
Xuyên tâm
%
%
3.4
3.4
Tiếp tuyến
Tiếp tuyến
%
%
4.9
4.9
1.3
1.3
Tỷ lệ dãn nở
Tỷ lệ dãn nở
Xuyên tâm
Xuyên tâm
%
%
3.2
3.2
Tiếp tuyến
Tiếp tuyến

2
2
2.2
2.2
MC= 12%
MC= 12%
Xuyên tâm
Xuyên tâm
N/mm
N/mm
2
2
2.0
2.0
MC= 12%
MC= 12%
2.3
2.3
Giới hạn bền tr
Giới hạn bền tr
ợt
ợt
dọc thớ
dọc thớ
Tiếp tuyến
Tiếp tuyến
N/mm
N/mm
2
2

3.2
3.2
Hàm l
Hàm l
ợng các chất tan trong
ợng các chất tan trong
NaOH 1%
NaOH 1%
%
%
8.74
8.74
3.3
3.3
Hàm l
Hàm l
ợng các chất tan trong
ợng các chất tan trong
Benzen- etanol
Benzen- etanol
%
%
7.81
7.81
3.4
3.4
Độ pH
Độ pH
6.2
6.2

1.2
1.2
Tỷ lệ co rút
Tỷ lệ co rút
Xuyên tâm
Xuyên tâm
%
%
3.4
3.4
Tiếp tuyến
Tiếp tuyến
%
%
4.9
4.9
1.3
1.3
Tỷ lệ dãn nở
Tỷ lệ dãn nở
Xuyên tâm
Xuyên tâm
%
%
3.2
3.2
Tiếp tuyến
Tiếp tuyến
%
%

2.2
2.2
MC= 12%
MC= 12%
Xuyên tâm
Xuyên tâm
N/mm
N/mm
2
2
2.0
2.0
MC= 12%
MC= 12%
2.3
2.3
Giới hạn bền tr
Giới hạn bền tr
ợt
ợt
dọc thớ
dọc thớ
Tiếp tuyến
Tiếp tuyến
N/mm
N/mm
2
2
3.9
3.9

ợng các chất tan trong
ợng các chất tan trong
NaOH 1%
NaOH 1%
%
%
8.74
8.74
3.3
3.3
Hàm l
Hàm l
ợng các chất tan trong
ợng các chất tan trong
Benzen- etanol
Benzen- etanol
%
%
7.81
7.81
3.4
3.4
Độ pH
Độ pH
6.2
6.2
6. Keo lá tràm (
6. Keo lá tràm (
dùng cho sản xuất ván ghép thanh)
dùng cho sản xuất ván ghép thanh)

vòng năm rộng khoảng 1-1,5cm, trong mỗi vòng năm gỗ sớm, gỗ muộn phân biệt
vòng năm rộng khoảng 1-1,5cm, trong mỗi vòng năm gỗ sớm, gỗ muộn phân biệt
không rõ ràng. Keo lá tràm có thớ gỗ hơi nghiêng và t
không rõ ràng. Keo lá tràm có thớ gỗ hơi nghiêng và t
ơng đối mịn, mạch gỗ có thể
ơng đối mịn, mạch gỗ có thể
quan sát bằng mắt th
quan sát bằng mắt th
ờng, lỗ mạch khoảng 5-8 lỗ/1mm
ờng, lỗ mạch khoảng 5-8 lỗ/1mm
2
2
. Tia gỗ nhỏ, số l
. Tia gỗ nhỏ, số l
ợng trung bình,
ợng trung bình,
khoảng 3-7 tia /1mm
khoảng 3-7 tia /1mm
2
2
. Mạch gỗ vừa xếp vòng, vừa xếp phân tán, phân bố không đều,
. Mạch gỗ vừa xếp vòng, vừa xếp phân tán, phân bố không đều,
hình thức tụ hợp đơn. Tế bào nhu mô dọc vòng quanh lỗ mạch theo kiểu hình tròn kín
hình thức tụ hợp đơn. Tế bào nhu mô dọc vòng quanh lỗ mạch theo kiểu hình tròn kín
và nửa kín. Keo lá tràm có tỷ lệ mắt nhiều, từ 6-7 mắt/m chiều dài.
và nửa kín. Keo lá tràm có tỷ lệ mắt nhiều, từ 6-7 mắt/m chiều dài.
Bảng2.1:
Bảng2.1:
Tính chất vật lý, hoá học của gỗ keo lá tràm
Tính chất vật lý, hoá học của gỗ keo lá tràm

%
%
1,53
1,53
3,81
3,81
4,72
4,72
Hệ số co rút thể tích
Hệ số co rút thể tích
0,41
0,41
Độ hút ẩm
Độ hút ẩm
%
%
23,6
23,6
Độ ẩm gỗ t
Độ ẩm gỗ t
ơi
ơi
%
%
75
75
PH
PH
6,5
6,5

2
2
1028
1028
990
990
Sức chống tách: - Xuyên tâm
Sức chống tách: - Xuyên tâm- Tiếp tuyến
- Tiếp tuyến
kgf/cm
kgf/cm
kgf/cm
kgf/cm
10
10
12
12
Môdun đàn hồi: - Xuyên tâm
Môdun đàn hồi: - Xuyên tâm- Tiếp tuyến
- Tiếp tuyếnkgf/cm
kgf/cm

11
11
7.Gỗ Mỡ
7.Gỗ Mỡ
(dùng cho sản xuất ván ghép thanh)
(dùng cho sản xuất ván ghép thanh)
Đặc điểm và cấu tạo gỗ là nhân tố chủ yếu nhất quyết định đến mọi tính chất của gõ.
Đặc điểm và cấu tạo gỗ là nhân tố chủ yếu nhất quyết định đến mọi tính chất của gõ.
Cấu tạo đ
Cấu tạo đ
ợc xem nh
ợc xem nh
biểu hiện bên ngoài của tính chất, những biểu hiện về cấu tạo là cơ
biểu hiện bên ngoài của tính chất, những biểu hiện về cấu tạo là cơ
sở khoa học để giải thích các hiện t
sở khoa học để giải thích các hiện t
ợng sản sinh trong quá trình gia công chế biến, lựa
ợng sản sinh trong quá trình gia công chế biến, lựa
chọn các thông số công nghệ phù hợp.
chọn các thông số công nghệ phù hợp.Mỡ có thớ gỗ hơi nghiêng và t
Mỡ có thớ gỗ hơi nghiêng và t
ơng đối mịn.
ơng đối mịn. Căn cứ vào một số tính chất cơ học và vật lí của gỗ Mỡ thấy rằng đây là một loại gỗ
Căn cứ vào một số tính chất cơ học và vật lí của gỗ Mỡ thấy rằng đây là một loại gỗ

Cây th
Cây th
ờng cao 15 - 20m, đ
ờng cao 15 - 20m, đ
ờng kính có thể đạt 50-60cm.
ờng kính có thể đạt 50-60cm. Mỡ là cây sinh tr
Mỡ là cây sinh tr
ởng nhanh, đến tuổi 9 hầu hết cây ch
ởng nhanh, đến tuổi 9 hầu hết cây ch
a có lõi, rừng Mỡ trồng thuần
a có lõi, rừng Mỡ trồng thuần
loài mật độ 2500 - 3300 cây/ha, sau 4 lần tỉa th
loài mật độ 2500 - 3300 cây/ha, sau 4 lần tỉa th
a, mật độ còn giữ lại 350 - 500 cây/ha;
a, mật độ còn giữ lại 350 - 500 cây/ha;
ở tuổi 15, chiều cao bình quân đạt 17.4-20.2m, đ
ở tuổi 15, chiều cao bình quân đạt 17.4-20.2m, đ
ờng kính 19.9-22.6cm,
ờng kính 19.9-22.6cm,
.
.
Nhìn chung
Nhìn chung
tăng tr
tăng tr
ởng chiều cao trung bình năm là 0.7-1m, đ
ởng chiều cao trung bình năm là 0.7-1m, đ

ớc đ
ớc đ
ợc. Cây nở hoa vào buổi tối
ợc. Cây nở hoa vào buổi tối
và đ
và đ
ợc thụ phấn nhờ những con dơi ăn phấn hoa và mật hoa. Cây Bông gòn có thể nở
ợc thụ phấn nhờ những con dơi ăn phấn hoa và mật hoa. Cây Bông gòn có thể nở
hoa ít nhất 5 năm 1 lần, đặc biệt là ở rừng ẩm. Cây rụng lá vào mùa khô, sự ra hoa và
hoa ít nhất 5 năm 1 lần, đặc biệt là ở rừng ẩm. Cây rụng lá vào mùa khô, sự ra hoa và
kết quả sảy ra khi cây rụng lá [15].
kết quả sảy ra khi cây rụng lá [15].
Cây Bông gòn là cây mọc nhanh,
Cây Bông gòn là cây mọc nhanh,
a ánh sáng, chịu hạn; Cây có thể tích luỹ n
a ánh sáng, chịu hạn; Cây có thể tích luỹ n
ớc
ớc
trong các tế bào ở vỏ của thân cây. Cây mọc tốt nơi có nhiệt độ bình quân 20
trong các tế bào ở vỏ của thân cây. Cây mọc tốt nơi có nhiệt độ bình quân 20
0
0
C, l
C, l
ợng
ợng
m
m
a trên 1000 mm, đất sấu ẩm thoát n
a trên 1000 mm, đất sấu ẩm thoát n

phân biệt đ
phân biệt đ
ợc phần gỗ sớm và gỗ muộn.
ợc phần gỗ sớm và gỗ muộn.
Cấu tạo hiển vi
Cấu tạo hiển vi
Qua khảo sát cấu tạo hiển vi trên 3 mặt cắt: mặt cắt ngang, tiếp tuyến và xuyên
Qua khảo sát cấu tạo hiển vi trên 3 mặt cắt: mặt cắt ngang, tiếp tuyến và xuyên
tâm, ta có thể quan sát đ
tâm, ta có thể quan sát đ
ợc các đặc điểm cấu tạo đặc tr
ợc các đặc điểm cấu tạo đặc tr
ng nh
ng nh
sau:
sau:
Mạch gỗ đơn phân tán, hình bầu dục, đôi khi có mạch kép xuất hiện, lỗ mạch
Mạch gỗ đơn phân tán, hình bầu dục, đôi khi có mạch kép xuất hiện, lỗ mạch
biến động từ nhỏ đến trung bình, vào khoảng 60-200
biến động từ nhỏ đến trung bình, vào khoảng 60-200


m. Bên cạnh đó, có những lỗ
m. Bên cạnh đó, có những lỗ
mạch khá nhỏ có đ
mạch khá nhỏ có đ
ờng kính 35-50
ờng kính 35-50



Sợi gỗ là thành phần chủ yếu cấu tạo nên gỗ lá rộng, giúp cây đứng vững, sợi gỗ
Sợi gỗ là thành phần chủ yếu cấu tạo nên gỗ lá rộng, giúp cây đứng vững, sợi gỗ
Bông gòn thẳng, có mạch dày trung bình, chiều dài sợi trong khoảng 300-1500
Bông gòn thẳng, có mạch dày trung bình, chiều dài sợi trong khoảng 300-1500


m.
m.
Tấm xuyên mạch của gỗ Bông gòn xếp so le nhau trên vách tế bào mạch gỗ làm chức
Tấm xuyên mạch của gỗ Bông gòn xếp so le nhau trên vách tế bào mạch gỗ làm chức
năng dẫn n
năng dẫn n
ớc của mạch gỗ .
ớc của mạch gỗ .13
13Một số tính chất vật lý, cơ học, hoá
Một số tính chất vật lý, cơ học, hoá Tính chất vật lý
Tính chất vật lý
- Khối l
- Khối l
ợng thể tích cơ bản (g/cm
ợng thể tích cơ bản (g/cm

- Độ ẩm thăng bằng (%)
- Độ ẩm thăng bằng (%)
12.12
12.12
- Độ ẩm bão hoà thớ gỗ (%)
- Độ ẩm bão hoà thớ gỗ (%)
24
24
Tính chất cơ học
Tính chất cơ học
- Độ cứng tĩnh trên mặt cắt xuyên tâm (MPa)
- Độ cứng tĩnh trên mặt cắt xuyên tâm (MPa)
8.42
8.42
- Độ cứng tĩnh trên mặt cắt tiếp tuyến (MPa)
- Độ cứng tĩnh trên mặt cắt tiếp tuyến (MPa)
10.53
10.53
- Độ cứng tĩnh trên mặt cắt ngang (MPa)
- Độ cứng tĩnh trên mặt cắt ngang (MPa)
16.3
16.3
- Độ bền uốn tĩnh (MPa)
- Độ bền uốn tĩnh (MPa)
33.55
33.55
- Mô đun đàn hồi uốn tĩnh (MPa)
- Mô đun đàn hồi uốn tĩnh (MPa)
3154.06
3154.06

Thân cây t
Thân cây t
ơng đối tròn, thẳng với độ tròn đều Kr > 0.7 , độ cong f < 2%, độ thót
ơng đối tròn, thẳng với độ tròn đều Kr > 0.7 , độ cong f < 2%, độ thót
ngọn C < 2 cm/m.
ngọn C < 2 cm/m.Gỗ không có khuyết tật nh
Gỗ không có khuyết tật nh
: u, b
: u, b
ớu, số l
ớu, số l
ợng mắt ít: 2
ợng mắt ít: 2


3 mắt/m dài.
3 mắt/m dài.
9.1.2. Cấu tạo thô đại
9.1.2. Cấu tạo thô đại
- Gỗ có màu sáng, từ trắng nhạt đến trắng vàng.
- Gỗ có màu sáng, từ trắng nhạt đến trắng vàng.
- Gỗ mềm, nhẹ, gỗ giác và gỗ lõi không phân biệt, gỗ giác ít, chỉ có 1
- Gỗ mềm, nhẹ, gỗ giác và gỗ lõi không phân biệt, gỗ giác ít, chỉ có 1


2 vòng năm,
2 vòng năm,



140 lỗ/cm
140 lỗ/cm
2
2
.
.
14
14
- Mô mềm khó quan sát đ
- Mô mềm khó quan sát đ
ợc bằng mắt th
ợc bằng mắt th
ờng và kính lúp.
ờng và kính lúp.
- Tia gỗ ít, kích th
- Tia gỗ ít, kích th
ớc bé, sắp xếp đồng nhất.
ớc bé, sắp xếp đồng nhất.
- Thớ gỗ t
- Thớ gỗ t
ơng đối thẳng và thô.
ơng đối thẳng và thô.
- Gỗ không có cấu tạo lớp và ống dẫn nhựa.
- Gỗ không có cấu tạo lớp và ống dẫn nhựa.
9.1.3. Cấu tạo hiển vi
9.1.3. Cấu tạo hiển vi
-Mạch gỗ: chủ yếu là mạch đơn, hình tròn, có một số mạch kép ngắn 2
-Mạch gỗ: chủ yếu là mạch đơn, hình tròn, có một số mạch kép ngắn 2

ợng
ợng
(mạch/mm
(mạch/mm
2
2
)
)
Phân cấp
Phân cấp
Gỗ sớm
Gỗ sớm
200
200


300
300
T
T
ơng đối lớn
ơng đối lớn
2
2


3
3
à
à
m). Trong mạch gỗ có thể nút (do các tế bào mô mềm
m). Trong mạch gỗ có thể nút (do các tế bào mô mềm
nằm cạnh mạch gỗ chui qua lỗ thông ngang trên vách mạch vào bên trong, phình to và
nằm cạnh mạch gỗ chui qua lỗ thông ngang trên vách mạch vào bên trong, phình to và
bịt kín toàn bộ hoặc một phần ống mạch).
bịt kín toàn bộ hoặc một phần ống mạch).
- Sợi gỗ
- Sợi gỗ
: sợi gỗ có chiều dài từ trung bình đến t
: sợi gỗ có chiều dài từ trung bình đến t
ơng đối dài, vách tế bào mỏng, ở phần
ơng đối dài, vách tế bào mỏng, ở phần
gỗ sớm sợi gỗ có kích th
gỗ sớm sợi gỗ có kích th
ớc đồng đều hơn phần gỗ muộn.
ớc đồng đều hơn phần gỗ muộn.
Bảng 9- 3 Phân cấp cấu tạo hiển vi của sợi gỗ.
Bảng 9- 3 Phân cấp cấu tạo hiển vi của sợi gỗ.
Chiều dài
Chiều dài
(
(
à
à
m)
m)
Phân cấp
Phân cấp



1700
1700
Trung bình
Trung bình
và t
và t
ơng đối
ơng đối
dài
dài
25
25


35
35
T
T
ơng
ơng
đối lớn
đối lớn
2
2


3
3

(
(
à
à
m)
m)
Phân
Phân
cấp
cấp
Số tia/mm
Số tia/mm
chiều tiếp
chiều tiếp
Phân
Phân
cấp
cấp
15
15
tuyến
tuyến
34
34


39
39
T
T

ợng xenluloza
ợng xenluloza
Xenluloza là thành phần chính của gỗ, nó không tồn tại một cách biệt lập mà
Xenluloza là thành phần chính của gỗ, nó không tồn tại một cách biệt lập mà
liên kết chặt chẽ với các thành phần khác của gỗ nh
liên kết chặt chẽ với các thành phần khác của gỗ nh
: lignin, hemixenluloza mọi ph
: lignin, hemixenluloza mọi ph
-
-
ơng pháp xác định hàm l
ơng pháp xác định hàm l
ợng xenluloza đều dựa trên cơ sở tách bỏ lignin và
ợng xenluloza đều dựa trên cơ sở tách bỏ lignin và
hemixenluloza ra khỏi gỗ. Nói chung, dù là ph
hemixenluloza ra khỏi gỗ. Nói chung, dù là ph
ơng pháp tách một cách nhẹ nhàng
ơng pháp tách một cách nhẹ nhàng
nhất thì xenluloza vẫn bị phá hoại một phần, cho nên phải chọn ph
nhất thì xenluloza vẫn bị phá hoại một phần, cho nên phải chọn ph
ơng pháp nào hạn
ơng pháp nào hạn
chế ít nhất hiện t
chế ít nhất hiện t
ợng thuỷ phân và oxy hoá xenluloza [2].
ợng thuỷ phân và oxy hoá xenluloza [2].
Kết quả: hàm l
Kết quả: hàm l
ợng xenluloza của gỗ Hông là 46%.
ợng xenluloza của gỗ Hông là 46%.

9.2.5. Hàm l
9.2.5. Hàm l
ợng các chất hoà tan trong cồn - benzen
ợng các chất hoà tan trong cồn - benzen
: hàm l
: hàm l
ợng các chất hoà tan trong cồn - benzen là 8.2%.
ợng các chất hoà tan trong cồn - benzen là 8.2%.
9.2.6. Hàm l
9.2.6. Hàm l
ợng các chất hoà tan trong n
ợng các chất hoà tan trong n
ớc nóng và n
ớc nóng và n
ớc lạnh
ớc lạnhHàm l
Hàm l
ợng các chất hoà tan trong n
ợng các chất hoà tan trong n
ớc nóng là 8.0%.
ớc nóng là 8.0%.Hàm l
Hàm l
ợng các chất hoà tan trong n
ợng các chất hoà tan trong n

Xenluloza
Xenluloza
46
46
2
2
Lignin
Lignin
25.2
25.2
3
3
Pentozan
Pentozan
14.8
14.8
16
16
4
4
Các chất chiết suất:
Các chất chiết suất:- Tan trong cồn - benzen
- Tan trong cồn - benzen- Tan trong n
- Tan trong n

ợc trong điều kiện không
ợc trong điều kiện không
làm thay đổi thành phần hoá học của gỗ hoặc không phá hoại tính hoàn chỉnh của mẫu
làm thay đổi thành phần hoá học của gỗ hoặc không phá hoại tính hoàn chỉnh của mẫu
gỗ. Tính chất vật lý của gỗ bao gồm các vấn đề: n
gỗ. Tính chất vật lý của gỗ bao gồm các vấn đề: n
ớc trong gỗ, sự co rút và dãn nở, khối
ớc trong gỗ, sự co rút và dãn nở, khối
l
l
ợng thể tích, khả năng dẫn nhiệt
ợng thể tích, khả năng dẫn nhiệt
9.3.1. Co rút và dãn nở (co dãn) của gỗ
9.3.1. Co rút và dãn nở (co dãn) của gỗ
Co dãn là sự thay đổi về kích th
Co dãn là sự thay đổi về kích th
ớc của gỗ khi độ ẩm của gỗ thay đổi trong
ớc của gỗ khi độ ẩm của gỗ thay đổi trong
khoảng từ 0% đến độ ẩm bão hoà thớ gỗ và ng
khoảng từ 0% đến độ ẩm bão hoà thớ gỗ và ng
ợc lại (do điều kiện ch
ợc lại (do điều kiện ch
a xác định đ
a xác định đ
ợc độ
ợc độ
ẩm bão hoà thớ gỗ, nên tạm lấy độ ẩm bão hoà thớ gỗ của gỗ Hông ở nhiệt độ môi tr
ẩm bão hoà thớ gỗ, nên tạm lấy độ ẩm bão hoà thớ gỗ của gỗ Hông ở nhiệt độ môi tr
-
-

ơng xác định
ơng xác định
Tỷ lệ co rút (%)
Tỷ lệ co rút (%)
Hệ số co rút
Hệ số co rút
P (%)
P (%)
Min
Min
TB
TB
Max
Max
Min
Min
TB
TB
Max
Max
Dọc thớ
Dọc thớ
0.43
0.43
0.52
0.52
0.61
0.61
0.01
0.01

0.17
0.17
0.20
0.20
0.22
0.22
1.12
1.12
Thể tích
Thể tích
8.12
8.12
8.96
8.96
9.84
9.84
0.27
0.27
0.30
0.30
0.33
0.33
0.91
0.919.3.1.2. Tỷ lệ dãn nở và hệ số dãn nở
9.3.1.2. Tỷ lệ dãn nở và hệ số dãn nở
Bảng 3 - 7 Kết quả tính toán tỷ lệ dãn nở của gỗ
Bảng 3 - 7 Kết quả tính toán tỷ lệ dãn nở của gỗ

0.45
0.45
0.01
0.01
0.01
0.01
0.02
0.02
1.99
1.99
Xuyên tâm
Xuyên tâm
2.01
2.01
2.54
2.54
2.96
2.96
0.07
0.07
0.08
0.08
0.10
0.10
1.81
1.81
Tiếp tuyến
Tiếp tuyến
5.02
5.02

Bản chất của sự co dãn là sự thay đổi khoảng cách giữa các mixenxenluloza,
Bản chất của sự co dãn là sự thay đổi khoảng cách giữa các mixenxenluloza,
trong thân cây đại bộ phận các mixenxenluloza sắp xếp song song với trục dọc thân
trong thân cây đại bộ phận các mixenxenluloza sắp xếp song song với trục dọc thân
cây, nên co dãn theo chiều ngang thớ lớn hơn rất nhiều co dãn theo chiều dọc thớ. Mặt
cây, nên co dãn theo chiều ngang thớ lớn hơn rất nhiều co dãn theo chiều dọc thớ. Mặt
khác, các tế bào cấu tạo nên tia gỗ nằm vuông góc với trục dọc thân cây, trong mỗi tia
khác, các tế bào cấu tạo nên tia gỗ nằm vuông góc với trục dọc thân cây, trong mỗi tia
gỗ, đại bộ phận các mixenxenluloza đ
gỗ, đại bộ phận các mixenxenluloza đ
ợc sắp xếp song song với trục dọc tia gỗ. Với
ợc sắp xếp song song với trục dọc tia gỗ. Với
mỗi tia gỗ, khi co dãn thì sự thay đổi về kích th
mỗi tia gỗ, khi co dãn thì sự thay đổi về kích th
ớc theo chiều ngang tia gỗ lớn hơn
ớc theo chiều ngang tia gỗ lớn hơn
nhiều so với chiều dọc tia gỗ. Chiều ngang tia gỗ là chiều tiếp tuyến của cây, chiều dọc
nhiều so với chiều dọc tia gỗ. Chiều ngang tia gỗ là chiều tiếp tuyến của cây, chiều dọc
tia gỗ là chiều xuyên tâm của cây. Nh
tia gỗ là chiều xuyên tâm của cây. Nh
vậy, co dãn theo chiều tiếp tuyến là lớn nhất rồi
vậy, co dãn theo chiều tiếp tuyến là lớn nhất rồi
đến chiều xuyên tâm, co dãn theo chiều dọc thớ của cây gỗ là nhỏ nhất.
đến chiều xuyên tâm, co dãn theo chiều dọc thớ của cây gỗ là nhỏ nhất.
Co rút và dãn nở là 2 quá trình không đồng nhất, vì muốn làm cho gỗ khô kiệt
Co rút và dãn nở là 2 quá trình không đồng nhất, vì muốn làm cho gỗ khô kiệt
ng
ng
ời ta phải sấy ở nhiệt độ 100
ời ta phải sấy ở nhiệt độ 100

9.3.2. Khối l
9.3.2. Khối l
ợng thể tích
ợng thể tích
Khối l
Khối l
ợng thể tích là một tính chất vật lý rất quan trọng của gỗ, nó ảnh h
ợng thể tích là một tính chất vật lý rất quan trọng của gỗ, nó ảnh h
ởng đến
ởng đến
hầu hết các tính chất cơ lý khác của gỗ.
hầu hết các tính chất cơ lý khác của gỗ.
Công thức xác định khối l
Công thức xác định khối l
ợng thể tích ở độ ẩm 12% [21]
ợng thể tích ở độ ẩm 12% [21]


12%
12%
=
=


w
w
[1+0.01(1-K
[1+0.01(1-K
v
v

)
)
Min
Min
TB
TB
Max
Max
P(%)
P(%)


0
0
(khô kiệt)
(khô kiệt)
0.24
0.24
0.272
0.272
0.30
0.30
1.24
1.24


<30%
<30%
( gỗ khô ở w =
( gỗ khô ở w =

(gỗ t
(gỗ t
ơi w = 60%)
ơi w = 60%)
0.36
0.36
0.396
0.396
0.45
0.45
1.29
1.29


12%
12%
( gỗ ở w = 12%)
( gỗ ở w = 12%)
0.26
0.26
0.290
0.290
0.32
0.32
1.24
1.24


18%
18%

P (%)
P (%)
Min
Min
TB
TB
Max
Max
1
1
15.6
15.6
19.2
19.2
22.6
22.6
1.80
1.80
2
2
20.5
20.5
23.8
23.8
26.9
26.9
1.41
1.41
3
3

23.9
23.9
26.7
26.7
29.8
29.8
1.13
1.13
20
20
23.9
23.9
26.7
26.7
29.8
29.8
1.13
1.13
30
30
23.9
23.9
26.7
26.7
29.8
29.8
1.13
1.13
ớc (%)
ớc (%)
P (%)
P (%)
Min
Min
TB
TB
Max
Max
2 giờ
2 giờ
70.2
70.2
82.9
82.9
95.2
95.2
1.57
1.57
1 ngày
1 ngày
120.4
120.4
135.3
135.3
150.2
150.2
1.17
1.17

12 ngày
12 ngày
220.7
220.7
255.3
255.3
288.7
288.7
1.51
1.51
20 ngày
20 ngày
242.7
242.7
287.4
287.4
352.7
352.7
1.78
1.78
30 ngày
30 ngày
262.3
262.3
315.4
315.4
377.5
377.5
1.98
1.98

- Chênh lệch ẩm càng nhỏ và tiến dần tới mức hút n
- Chênh lệch ẩm càng nhỏ và tiến dần tới mức hút n
ớc tối đa.
ớc tối đa.
9.3.5. Hệ số dẫn nhiệt
9.3.5. Hệ số dẫn nhiệtHệ số dẫn nhiệt là đại l
Hệ số dẫn nhiệt là đại l
ợng đặc tr
ợng đặc tr
ng cho khả năng dẫn nhiệt của vật liệu.
ng cho khả năng dẫn nhiệt của vật liệu.
Kết quả xác định hệ số dẫn nhiệt của gỗ Hông ở nhiệt độ t = 30
Kết quả xác định hệ số dẫn nhiệt của gỗ Hông ở nhiệt độ t = 30
0
0
C , độ ẩm w = 18%
C , độ ẩm w = 18%
Theo chiều ngang thớ:
Theo chiều ngang thớ:


= 0.188 w/m độ.
= 0.188 w/m độ.
Theo chiều dọc thớ:
Theo chiều dọc thớ:



5
5
Pa)
Pa)
Min
Min
TB
TB
Max
Max
P%
P%
20.2
20.2
181.5
181.5
222.2
222.2
243.4
243.4
1.17
1.17
12
12
253.3
253.3
295.3
295.3
337.6
337.6
Xác định cho cả 2 chiều xuyên tâm và tiếp tuyến.
Xác định cho cả 2 chiều xuyên tâm và tiếp tuyến.Hệ số điều chỉnh độ ẩm
Hệ số điều chỉnh độ ẩm


= 0.035
= 0.035
Bảng 3 - 12 Kết quả tính toán giới hạn bền khi nén ngang thớ
Bảng 3 - 12 Kết quả tính toán giới hạn bền khi nén ngang thớtoàn bộ xuyên tâm và tiếp tuyến
toàn bộ xuyên tâm và tiếp tuyến
Độ ẩm (%)
Độ ẩm (%)


nntb
nntb
XT (10
XT (10
5
5
Pa)
Pa)

17.5
17.5
22.4
22.4
2.91
2.91
-
-
-
-
-
-
-
-
20.3
20.3
-
-
-
-
-
-
-
-
15.6
15.6
19.7
19.7
23.9
23.9

2.52
2.52
16.9
16.9
21.2
21.2
27.4
27.4
1.96
1.96
b. Nén ngang thớ cục bộ
b. Nén ngang thớ cục bộ
Xác định cho cả 2 chiều xuyên tâm và tiếp tuyến.
Xác định cho cả 2 chiều xuyên tâm và tiếp tuyến.
Hệ số điều chỉnh độ ẩm
Hệ số điều chỉnh độ ẩm


= 0.035
= 0.035
Bảng 3 - 13 Kết quả tính toán giới hạn bền khi nén ngang thớ
Bảng 3 - 13 Kết quả tính toán giới hạn bền khi nén ngang thớcục bộ xuyên tâm và tiếp tuyến
cục bộ xuyên tâm và tiếp tuyến
Độ ẩm (%)
Độ ẩm (%)



Max
Max
P%
P%
20.5
20.5
19.8
19.8
23.6
23.6
28
28
1.74
1.74
-
-
-
-
-
-
-
-
21
21
-
-
-
-
-
-

21.7
21.7
25.6
25.6
30.1
30.1
1.53
1.53
25.2
25.2
32.6
32.6
40.8
40.8
1.97
1.97
Giới hạn bền khi nén ngang toàn bộ nhỏ hơn nén ngang cục bộ, là do đối với nén
Giới hạn bền khi nén ngang toàn bộ nhỏ hơn nén ngang cục bộ, là do đối với nén
ngang toàn bộ tất cả các phần tử cấu tạo nên gỗ đều bị nén (ép), khi bị lực tác dụng vào
ngang toàn bộ tất cả các phần tử cấu tạo nên gỗ đều bị nén (ép), khi bị lực tác dụng vào
mẫu, nội lực sinh ra do sức hút và đẩy của các phần tử gỗ bị nén tạo ra. Trong khi đó,
mẫu, nội lực sinh ra do sức hút và đẩy của các phần tử gỗ bị nén tạo ra. Trong khi đó,
nén ngang cục bộ thì ngoài nội lực phần bị ép sản sinh còn có phần nội lực tác dụng t
nén ngang cục bộ thì ngoài nội lực phần bị ép sản sinh còn có phần nội lực tác dụng t
-
-
ơng hỗ giữa các phần tử không bị tác dụng tạo ra.
ơng hỗ giữa các phần tử không bị tác dụng tạo ra.
Do đó, giới hạn bền khi nén ngang
Do đó, giới hạn bền khi nén ngang

9.4.2. Giới hạn bền khi kéo của gỗ
9.4.2. Giới hạn bền khi kéo của gỗ
Khi ngoại lực tác dụng song song hoặc vuông góc với chiều thớ, làm cho gỗ bị
Khi ngoại lực tác dụng song song hoặc vuông góc với chiều thớ, làm cho gỗ bị
căng ra, nh
căng ra, nh
vậy gỗ chịu lực kéo. Sức chịu kéo của gỗ chia làm 2 loại: kéo dọc thớ và
vậy gỗ chịu lực kéo. Sức chịu kéo của gỗ chia làm 2 loại: kéo dọc thớ và
kéo ngang thớ.
kéo ngang thớ.
3.6.2.1. Kéo dọc thớ
3.6.2.1. Kéo dọc thớ
Hệ số điều chỉnh độ ẩm
Hệ số điều chỉnh độ ẩm


= 0.015
= 0.015
Bảng 3 - 14 Kết quả tính toán giới hạn bền khi kéo dọc thớ gỗ
Bảng 3 - 14 Kết quả tính toán giới hạn bền khi kéo dọc thớ gỗ
Độ ẩm (%)
Độ ẩm (%)


kd
kd
( 10
( 10
5
5

1.09
1.09
18
18
411.6
411.6
459.3
459.3
517.8
517.8
1.10
1.10
Giới hạn bền khi kéo dọc thớ của gỗ rất lớn do đại bộ phận các mixenxenluloza
Giới hạn bền khi kéo dọc thớ của gỗ rất lớn do đại bộ phận các mixenxenluloza
sắp xếp song song với trục dọc thân cây. Muốn kéo đứt gỗ, lực kéo bên ngoài một mặt
sắp xếp song song với trục dọc thân cây. Muốn kéo đứt gỗ, lực kéo bên ngoài một mặt
phải làm đứt màng liên kết các tế bào nối tiếp nhau theo chiều dọc thân cây, mặt khác
phải làm đứt màng liên kết các tế bào nối tiếp nhau theo chiều dọc thân cây, mặt khác
(mặt chủ yếu) phải kéo đứt tất cả các mixenxenluloza trên tiết diện ngang của mẫu ở
(mặt chủ yếu) phải kéo đứt tất cả các mixenxenluloza trên tiết diện ngang của mẫu ở
bộ phận chịu kéo.
bộ phận chịu kéo.
Gỗ có tia lớn, hiện t
Gỗ có tia lớn, hiện t
ợng nghiêng thớ, chéo thớ nhiều làm cho h
ợng nghiêng thớ, chéo thớ nhiều làm cho h
ớng của chiều thớ
ớng của chiều thớ
không nhất trí với ph
không nhất trí với ph



= 0.025
= 0.025
Bảng 3 - 15 Kết quả tính toán giới hạn bền khi kéo ngang thớ gỗ
Bảng 3 - 15 Kết quả tính toán giới hạn bền khi kéo ngang thớ gỗ
Độ ẩm (%)
Độ ẩm (%)


kn
kn
XT (10
XT (10
5
5
Pa)
Pa)


kn
kn
TT (10
TT (10
5
5
Pa)
Pa)
Min
Min

-
-
21.9
21.9
-
-
-
-
-
-
-
-
18.3
18.3
22.2
22.2
24.9
24.9
1.21
1.21
12
12
13.9
13.9
15.7
15.7
18.2
18.2
1.25
1.25

mixenxenluloza bởi keo lignin và lớp keo nằm giữa các tế bào sắp xếp theo chiều
mixenxenluloza bởi keo lignin và lớp keo nằm giữa các tế bào sắp xếp theo chiều
ngang thân cây và mối liên hệ giữa chúng với nhau sản sinh nội lực kéo ngang của gỗ.
ngang thân cây và mối liên hệ giữa chúng với nhau sản sinh nội lực kéo ngang của gỗ.
Do đó, sức chịu kéo ngang thớ của gỗ nhỏ hơn nhiều sức chịu kéo dọc thớ của gỗ.
Do đó, sức chịu kéo ngang thớ của gỗ nhỏ hơn nhiều sức chịu kéo dọc thớ của gỗ.
Do gỗ Hông có cấu tạo mạch vòng, gỗ sớm và gỗ muộn phân biệt, tia gỗ nhỏ và
Do gỗ Hông có cấu tạo mạch vòng, gỗ sớm và gỗ muộn phân biệt, tia gỗ nhỏ và
ít nên sức chịu kéo ngang theo chiều xuyên tâm nhỏ hơn chiều tiếp tuyến. Vì khi chịu
ít nên sức chịu kéo ngang theo chiều xuyên tâm nhỏ hơn chiều tiếp tuyến. Vì khi chịu
kéo xuyên tâm, phần gỗ sớm do cấu tạo bởi những tế bào lớn, vách mỏng nên gỗ mềm,
kéo xuyên tâm, phần gỗ sớm do cấu tạo bởi những tế bào lớn, vách mỏng nên gỗ mềm,
22
22
xốp do đó ứng lực sản sinh trong phần gỗ này nhỏ, hiện t
xốp do đó ứng lực sản sinh trong phần gỗ này nhỏ, hiện t
ợng phá hoại xảy ra ở vùng
ợng phá hoại xảy ra ở vùng
này, vì vậy ứng suất kéo ngang xuyên tâm thấp mặc dù đã có ứng lực của tia gỗ bù trừ.
này, vì vậy ứng suất kéo ngang xuyên tâm thấp mặc dù đã có ứng lực của tia gỗ bù trừ.
Trái lại, khi gỗ chịu kéo ngang tiếp tuyến, cả 2 phần gỗ sớm và gỗ muộn cùng sản sinh
Trái lại, khi gỗ chịu kéo ngang tiếp tuyến, cả 2 phần gỗ sớm và gỗ muộn cùng sản sinh
ra nội lực chống lại, phần gỗ muộn có tế bào bé, vách dày nên sức chịu kéo ngang lớn
ra nội lực chống lại, phần gỗ muộn có tế bào bé, vách dày nên sức chịu kéo ngang lớn
hơn hẳn phần gỗ sớm, làm tăng sức chịu kéo ngang tiếp tuyến của gỗ.
hơn hẳn phần gỗ sớm, làm tăng sức chịu kéo ngang tiếp tuyến của gỗ.
9.3.3. Giới hạn bền khi tr
9.3.3. Giới hạn bền khi tr
ợt của gỗ
ợt của gỗ

ợt dọc xuyên tâm và tr
ợt dọc xuyên tâm và tr
ợt dọc
ợt dọc
tiếp tuyến.
tiếp tuyến.
Hệ số điều chỉnh độ ẩm
Hệ số điều chỉnh độ ẩm


= 0.05
= 0.05
Bảng 3 - 16 Kết quả tính toán giới hạn bền khi tr
Bảng 3 - 16 Kết quả tính toán giới hạn bền khi tr
ợt dọc thớ của gỗ.
ợt dọc thớ của gỗ.
Độ ẩm
Độ ẩm
(%)
(%)


td
td
XT (10
XT (10
5
5
Pa)
Pa)

58.3
58.3
66.5
66.5
1.16
1.16
-
-
-
-
-
-
-
-
19.4
19.4
-
-
-
-
-
-
-
-
35.7
35.7
50.1
50.1
63.7
63.7

40.6
40.6
52.1
52.1
62.2
62.2
1.50
1.50
Gỗ Hông có cấu tạo mạch vòng, tia gỗ ít và nhỏ, gỗ sớm và gỗ muộn phân biệt
Gỗ Hông có cấu tạo mạch vòng, tia gỗ ít và nhỏ, gỗ sớm và gỗ muộn phân biệt
rõ rệt làm cho giới hạn bền khi tr
rõ rệt làm cho giới hạn bền khi tr
ợt dọc xuyên tâm lớn hơn tr
ợt dọc xuyên tâm lớn hơn tr
ợt dọc tiếp tuyến. Vì ở lực
ợt dọc tiếp tuyến. Vì ở lực
tr
tr
ợt dọc xuyên tâm cả hai phần gỗ sớm và gỗ muộn cùng chịu tr
ợt dọc xuyên tâm cả hai phần gỗ sớm và gỗ muộn cùng chịu tr
ợt, ng
ợt, ng
ợc lại ở lực tr
ợc lại ở lực tr
ợt
ợt
dọc tiếp tuyến, phần gỗ chịu tr
dọc tiếp tuyến, phần gỗ chịu tr
ợt chủ yếu là gỗ sớm.
ợt chủ yếu là gỗ sớm.
Bảng 3 - 17 Kết quả tính toán giới hạn bền khi tr
Bảng 3 - 17 Kết quả tính toán giới hạn bền khi tr
ợt ngang thớ gỗ.
ợt ngang thớ gỗ.
Độ ẩm (%)
Độ ẩm (%)


tn
tn
XT (10
XT (10
5
5
Pa)
Pa)


tn
tn
TT (10
TT (10
5
5
Pa)
Pa)
Min
Min

-
-
18.6
18.6
-
-
-
-
-
-
-
-
20.7
20.7
24.3
24.3
28.7
28.7
1.55
1.55
12
12
29.8
29.8
36.4
36.4
42.8
42.8
1.46
1.46

ợt ngang tiếp tuyến vì gỗ
ợt ngang tiếp tuyến vì gỗ
có cấu tạo mạch vòng nên khi tr
có cấu tạo mạch vòng nên khi tr
ợt ngang xuyên tâm thì cả hai phần gỗ sớm và gỗ
ợt ngang xuyên tâm thì cả hai phần gỗ sớm và gỗ
muộn cùng chịu tr
muộn cùng chịu tr
ợt, còn khi tr
ợt, còn khi tr
ợt ngang tiếp tuyến chủ yếu phần gỗ sớm chịu tr
ợt ngang tiếp tuyến chủ yếu phần gỗ sớm chịu tr
ợt.
ợt.
9.3.4. Giới hạn bền khi uốn tĩnh
9.3.4. Giới hạn bền khi uốn tĩnhGiới hạn bền khi uốn tĩnh của gỗ là một trong hai chỉ tiêu cơ học quan
Giới hạn bền khi uốn tĩnh của gỗ là một trong hai chỉ tiêu cơ học quan
trọng để đánh giá c
trọng để đánh giá c
ờng độ cơ học của gỗ,
ờng độ cơ học của gỗ,
Hệ số điều chỉnh độ ẩm
Hệ số điều chỉnh độ ẩm


= 0.04
= 0.04

1.53
1.53
12
12
325.5
325.5
381.6
381.6
453.1
453.1
1.36
1.36
18
18
307.5
307.5
360.3
360.3
427.3
427.3
1.35
1.35
9.3.5. Modul đàn hồi uốn tĩnh
9.3.5. Modul đàn hồi uốn tĩnh
Hệ số điều chỉnh độ ẩm
Hệ số điều chỉnh độ ẩm


= 2.10
= 2.10

2.11
2.11
12
12
40.2
40.2
46.3
46.3
54.4
54.4
1.17
1.17
18
18
28.2
28.2
34.3
34.3
42.4
42.4
1.59
1.59
9.3.6. Độ cứng tĩnh của gỗ
9.3.6. Độ cứng tĩnh của gỗĐộ cứng dùng để biểu thị khả năng chống lại tác dụng của ngoại lực khi ép một
Độ cứng dùng để biểu thị khả năng chống lại tác dụng của ngoại lực khi ép một
vật không biến dạng vào gỗ, làm cho gỗ lõm xuống. Tính chất này có quan hệ đến độ
vật không biến dạng vào gỗ, làm cho gỗ lõm xuống. Tính chất này có quan hệ đến độ

TB
TB
Max
Max
P%
P%
Ngang
Ngang
19.9
19.9
120.0
120.0
195.2
195.2
230.0
230.0
2.13
2.13
12
12
148.8
148.8
233.4
233.4
272.8
272.8
2.03
2.03
18
18

18
18
101.3
101.3
130.3
130.3
152.3
152.3
1.66
1.66
Tiếp tuyến
Tiếp tuyến
19.9
19.9
115.0
115.0
137.3
137.3
160.0
160.0
1.59
1.59
12
12
138.3
138.3
164.4
164.4
198.0
198.0

ợc dùng làm chỉ tiêu đánh giá độ dòn hay độ dẻo dai
ợc dùng làm chỉ tiêu đánh giá độ dòn hay độ dẻo dai
của gỗ. Tính chất này rất quan trọng trong nhiều công trình sử dụng gỗ nh
của gỗ. Tính chất này rất quan trọng trong nhiều công trình sử dụng gỗ nh
: cột chống
: cột chống
lò, vỏ tàu thuyền, . . .
lò, vỏ tàu thuyền, . . .
Bảng 3 - 21 Kết quả tính toán công riêng khi uốn va đậpĐộ ẩm
Độ ẩm
(%)
(%)
A (Nm/cm
A (Nm/cm
3
3
)
)
P (%)
P (%)
Min
Min
TB
TB
Max
Max
20.1

Bảng 3 - 22 Kết quả tính toán giới hạn bền khi tách
Độ ẩm
Độ ẩm
(%)
(%)
S (N/cm) XT
S (N/cm) XT
S (N/cm) TT
S (N/cm) TT
Min
Min
TB
TB
Max
Max
P (%)
P (%)
Min
Min
TB
TB
Max
Max
P
P
(%)
(%)
25
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status