NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ
Đối tượng nghiên cứu của thống kê và ý nghĩa:
- Thống kê nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ với mặt chất của các hiện tượng
- Thống kê nghiên cứu hiện tượng kinh tế xã hội số lớn
- Thống kê nghiên cứu thời gian không gian cụ thể
Đối tượng nghiên cứu của NLTKKT
Là khoa học các phương pháp nhằm thu thập thông tin tài liệu về hiện tượng kinh tế xã
hội, trên cơ sở đó phân tích đánh giá nhằm nêu lên đặc điểm, bản chất, tính quy luật phát
triển của hiện tượng số lớn, đồng thời dự báo mức độ tương lai của hiện tượng
Vai trò của thống kê trong quản lý
Thống kê là nguồn cung cấp thông tin đầy đủ chính xác, kịp thời, trung thực, khách quan,
phục vụ yêu cầu của công tác quản lý, sản xuất kinh doanh ở các đơn vị cơ sở và phục vụ
công tác quản lý kinh tế, quản lý nhà nước về các lĩnh vực ngành và nền kinh tế.
2. một số khái niệm thường dùng trong thống kê:
2.1 tổng thể và đơn vị tổng thể
Là hiện tượng số lớn bao gồm các đơn vị , các phần tử cá biệt cần được quan sát và phân
tích mặt lượng của chúng.
- Đơn vị, phần tử cá biệt hình thành nên tổng thể thống kê
2.2 tiêu thức thống kê
Là khái niệm chỉ một đặc điểm hay một giới thiệu nào đó của đơn vị tổng thể cần được
chọn ra để nghiên cứu
+ tiêu thức số lượng: biểu thị bằng con số
+ tiêu thức thuộc tính: không biểu thị bằng con số
2.3 chỉ tiêu và hệ thống hỉ tiêu thống kê
- Phản ánh mặt lượng gắn với mặt chất, biểu hiện đặc điểm hay tính chất cơ bản của hiện
tượng nghiên cứu trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể
Chương 2: quá trình nghieen cứu thống kê
1. Điều tra thống kê:
1.1 khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ và yêu cầu của thống kê.
- Khái niệm: điều tra là tổ chức một cách khoa học và theo một kế hoạch thống
nhất, tiến hành thu thập tài liệu ban đầu về hiện tượng nghiên cứu.
thập được trong quá trình điều tra thống kê
- ý nghĩa: + qua tổng hợp bước đầu khái quát được đặc điểm chung của hiện tượng
nghiên cứu.
+ là tài liệu qua tổng hợp, là cơ sở tiến hành phân tích và dự báo thống kê
+ Nhiệm vụ của tổng hợp : biến các đặc trưng này của từng đơn vị, từng
phần tử thành các đặc trưng của hiện tượng nghiên cứu
2.2 phân tổ thống kê
• khái niệm:
• ý nghĩa: + trong điều tra thống kê, đôi khi sử dụng phương pháp phân
tổ thống kê
+ phân tổ là phương pháp cơ bản để tiến hành tổng hợp thống kê
+ phân tổ là một trong những phương pháp phân tích thống kê và là
cơ sở để sử dụng các phương pháp thống kê
+ phương pháp phân tổ được sử dụng rộng rãi, đơn giản, dễ hiểu
• nhiệm vụ:
+ phân chia loại hình kinh tế xã hội
+ biểu hiện kết cấu các hiện tượng
+ phân tổ biểu hiện mối quan hệ của hiện tượng nghiên cứu
- Một số vấn đề cơ bản của phân tổ thống kê
+ lựa chọn tiêu thức phân tổ
• Căn cứ vào mục đích nghiên cứu để lựa chọn tiêu thức bản chất thép
• Căn cứ vào điều kiện thực tế của hiện tượng nghiên cứu
Các bước tiến hành phân tổ thống kê
- Tiêu thức phân tổ
- Xác định số tổ, khoảng cách tổ
o Tiêu thức thuộc tính
o Tiêu thức số lượng
o Tiêu thức thay đổi ít
o Tiêu thức thay đổi lớn
- Chỉ tiêu giải thích
kh
/ y
0
(t
nv
)
+ số tương đối thực hiện kế hoạch:
T
kh
= y
1
/ y
kh
* 100
Y
1
/ y
0
= y
1
/y
kh
* y
kh
/ y
0
T
đt
(số tương đối động thái) = t
nv
i
f
i
) / tổng sigma(f
i
)
• tính số trung bình cộng từ dãy số lượng biến phân tổ có khoảng cách tổ.
ta phải giả định rằng, pp trong 1 tổ là tương đối đều, do đó có thể sử
dụng mọt trị số để đại diện về mặt lượng cho các đơn vị trong tổ, và
người ta thường sử dụng trị số giữa.
sau đó sử dụng công thức tính TBC gia quyền với lượng biến chính là
các trị số giữa
x ngang = tổng sigma(x
i
f
i
)/ tổng sigma( f
i
)
3.2.4 mốt (M
0
)
- là biểu hiện của lượng biến, gặp nhiều nhất ở trong tổng thể hay dãy số phân phối
- cách xác định M
0
+ TH1: nếu phân tổ không có khoảng cách tổ thì M
0
là lượng biến có tần số lớn nhất
+TH2: nếu phân tổ có khoảng cách tổ thì M
tượng trong khoảng thời gian nhất định
+ dãy số thời điểm: là dãy số mà trong đó các mức độ của nó phản ánh quy mô của
một hiện tượng tại một thời điểm nhất định
- Yêu cầu: đối với một dãy só thời gian:
Phải đảm bảo khả năng có thể so sánh được giữa các mức độ trong dãy số, muốn
vậy phải đảm bảo sự thống nhất về nội dung, về phương pháp và phạm vi tính các
chỉ tiêu đó
II. Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian
1. Mức độ trung bình theo thời gian
- Là mức độ đại diện điển hình cho các mức độ của một dãy số
- Cách tính:…
2. Lượng tăng giảm tuyệt đối:
- Là chỉ tiêu phản ánh mưc độ của hiện tượng giữa các thời kỳ đã tăng hoặc giảm
bao nhiêu tùy thuộc vào việc chọn gốc so sánh, chúng ta sẽ có :
+ lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn
+lượng tăng giảm tuyệt đối định gốc
+lượng tăng giảm tuyệt đối trung bình
3. Tốc độ phát triển:
- Là chỉ tiêu tương đối phản ánh hướng biến động của hiện tượng giữa các thời kỳ
tùy thuộc việc chọn gốc so sánh chúng ta có:
+ tốc độ phát triển liên hoàn
+ tốc độ phát triển định gốc
+ tốc độ phát triển trung bình
4. Tốc độ tăng(giảm)
- Là chỉ tiêu tương đối phản ánh mức độ của hiện tượng giữa các thời kỳ đã tăng
hay giảm bao nhiêu lần(hoặc bao nhiêu %)
+ tốc độ tăng (giảm) liên hoàn
+tốc độ tăng(giảm) định gốc
+ tốc độ tăng (giảm ) trung bình
5. Giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng giảm liên hoàn
hiện tượng theo thời gian.
+dựa vào chỉ số, chúng ta sẽ phân tích được ảnh hưởng cụ thể của từng nhân tố
đến sự biến động của hiện tuwowgnj cần nghien cứu
+ được sử dụng trong giả thiết
- Các loại chỉ số
+ xét theo phạm vi
+theo đặc điểm
II. Phương pháp tính
2. phương pháp tính chỉ số chung
- chỉ số chung về giá: để phản ánh sự biến động về giá của một mặt hàng trên,
trước hết chugns ta cần chuyển chúng về dạng đồng nhất để có thể cộng lại với
nhau vì giá có liên hệ mật thiết với lượng hàng hóa tiêu thụ nên chúng ta có thể
chọn lựa hàng hóa tiêu thụ làm nhân tố trung gian để chuyển giá cảu các mặt
hàng về một dạng đồng nhất. Lượng hàng háo tiêu thụ sẽ được cố định ở một
kỳ nào đó ở kỳ nghiên cứu
3. hệ thống chỉ số
3.1 khái niệm, cơ sở hình thành, ý nghĩa
- tập hợp các chỉ số có quan hệ với nhau lập thành đẳng thức
- cơ sở hình thành: mối quan hệ kinh tế giữa các chỉ tiêu thống kê
- ý nghĩa: + sử dụng hệ thống chỉ số đê phân tích vai trò ảnh hưởng của từng
nhân tố tới sự biến động của hiện tượng bao gồm nhiều nhân tố
+ sử dụng hệ thống chỉ số để tính 1 chỉ số khi đã biết chỉ số kia